Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính trong ngành y tế công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP đã đặt các cơ sở khám chữa bệnh trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và giữ chân người bệnh. Tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 800 giường nội trú theo kế hoạch và thực kê đạt 928 giường (tương đương 116% công suất), áp lực tự chủ tài chính diễn ra rất quyết liệt. Cụ thể, nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên cho bệnh viện đã giảm mạnh từ 69,40 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 19,87 tỷ đồng năm 2017 và chính thức chấm dứt hoàn toàn từ năm 2018.

Trong bối cảnh tiếp nhận trung bình 2.600 lượt khám mỗi ngày và đạt doanh thu 316,583 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2018, bệnh viện buộc phải hoạt động theo cơ chế tự hạch toán, lấy nguồn thu từ người bệnh để duy trì toàn bộ chi phí vận hành. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khám phá và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ y tế đến sự hài lòng của bệnh nhân và thân nhân, từ đó xây dựng các giải pháp quản trị thực tiễn.

Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương trong khoảng thời gian từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018 trên mẫu khảo sát thực tế gồm 203 người bệnh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa chiến lược đối với công tác quản trị bệnh viện, cung cấp căn cứ khoa học giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa trải nghiệm cho 334.645 lượt khám ngoại trú và 22.357 lượt điều trị nội trú, bảo đảm cân đối tài chính bền vững và hoàn thành lộ trình tự chủ toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự (1988), mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và lý thuyết bất đối xứng thông tin của Mankiw (2005). Theo mô hình SERVQUAL kinh điển, chất lượng dịch vụ được định nghĩa là mức độ chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng trước khi sử dụng và cảm nhận thực tế nhận được sau khi trải nghiệm. Bản chất của dịch vụ y tế mang tính chuyên môn sâu và tính vô hình cao, do đó người bệnh thường đánh giá chất lượng thông qua các tín hiệu hữu hình và mức độ đáp ứng của đội ngũ nhân viên.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm năm thành phần độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là mức độ hài lòng chung của người bệnh:

  • Sự tin cậy: Khả năng cung cấp dịch vụ chẩn đoán, điều trị chính xác, giữ đúng cam kết chuyên môn và hạn chế tối đa sai sót y khoa.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ tay nghề, tác phong làm việc chuyên nghiệp, sự nhã nhặn và khả năng tạo cảm giác an tâm cho người bệnh của đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng.
  • Sự đồng cảm: Sự quan tâm ân cần, lắng nghe, tư vấn thấu đáo các thắc mắc và tôn trọng nhu cầu cá nhân của bệnh nhân.
  • Khả năng đáp ứng: Tinh thần sẵn sàng hỗ trợ, tốc độ giải quyết thủ tục hành chính, quy trình khám cận lâm sàng kịp thời và minh bạch thông tin.
  • Phương tiện hữu hình: Tình trạng cơ sở vật chất, hệ thống máy móc trang thiết bị kỹ thuật, điều kiện vệ sinh phòng bệnh và trang phục của cán bộ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính chính xác và giá trị thực tiễn của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp người bệnh và thân nhân tại bệnh viện. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê khám chữa bệnh của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2018.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện. Với quy mô bảng hỏi gồm 27 biến quan sát, căn cứ theo nguyên tắc tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường của Hair và cộng sự (tương đương cỡ mẫu tối thiểu 135), tác giả đã phát ra 270 phiếu khảo sát và thu về 203 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 24. Lý do lựa chọn hệ thống phân tích này là để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30), kiểm tra cấu trúc thang đo qua phân tích nhân tố khám phá EFA (với tiêu chuẩn KMO từ 0,50 đến 1,00, giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,00 và hệ số tải Factor Loading lớn hơn 0,50), sau đó thực hiện hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 203 đáp viên cho thấy cơ cấu mẫu có những nét đặc trưng rõ nét: Về giới tính, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 63,1% (128 người) trong khi nam giới chiếm 36,9% (75 người). Về độ tuổi, nhóm bệnh nhân trong độ tuổi lao động từ 21 đến 60 tuổi chiếm tới 71,5% tổng số mẫu (trong đó nhóm 21-40 tuổi chiếm 35,5% và nhóm 41-60 tuổi chiếm 36,0%), nhóm trên 60 tuổi chiếm 25,5% và dưới 20 tuổi chiếm 3,0%. Về học vấn, có đến 64,5% bệnh nhân đạt trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

Kiểm định mô hình hồi quy đa biến cho thấy cả 5 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê và tác động thuận chiều đến mức độ hài lòng của người bệnh. Mức độ ảnh hưởng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa như sau:

  • Thứ nhất, Sự tin cậy là nhân tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người bệnh, khẳng định người bệnh coi trọng nhất tính chuẩn xác trong phác đồ điều trị và trình độ chuyên môn của bệnh viện.
  • Thứ hai, Năng lực phục vụ giữ vị trí then chốt tiếp theo, phản ánh tầm quan trọng của thái độ ứng xử chuẩn mực và cảm giác an toàn trong quá trình thăm khám.
  • Thứ ba, Sự đồng cảm đứng vị trí thứ ba, chứng minh sự ân cần và thấu hiểu tâm lý mang lại sự an tâm rất lớn cho bệnh nhân nghèo.
  • Thứ tư, Khả năng đáp ứng xếp vị trí thứ tư, thể hiện qua sự sẵn lòng hỗ trợ giải quyết các thủ tục cận lâm sàng nhanh chóng.
  • Thứ năm, Phương tiện hữu hình có mức tác động thấp nhất nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng ấn tượng ban đầu về hình ảnh bệnh viện.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự tin cậy vào tay nghề bác sĩ và kết quả điều trị luôn là yếu tố quyết định cao nhất. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Noor Hazliah Abd Manaf (2007) tại các bệnh viện công lập Malaysia và nghiên cứu của Nguyễn Hiếu Lâm (2011) tại Bệnh viện Đa khoa Long Mỹ với tỷ lệ hài lòng về chuyên môn đạt 96,6%. Người bệnh sẵn sàng chấp nhận một số bất tiện nhỏ về cơ sở vật chất nếu họ hoàn toàn an tâm vào kết quả chẩn đoán và điều trị.

Tuy nhiên, yếu tố phương tiện hữu hình tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương đang đối mặt với thách thức lớn khi cơ sở hạ tầng đã xuống cấp qua hơn 40 năm hoạt động, buộc đơn vị phải tự trích hơn 4,5 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2018 để sửa chữa chống thấm dột. Trong quá trình thảo luận, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh thu 6 tháng đầu năm 2018 (nguồn thu BHYT chiếm 62,98%, thu viện phí trực tiếp chiếm 27,44% và hoạt động dịch vụ chiếm 9,58%) kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa 5 thành phần SERVQUAL. Điều này giúp các nhà quản lý nhận diện rõ mối tương quan giữa năng lực tài chính và khả năng tái đầu tư nâng cấp chất lượng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, ban lãnh đạo bệnh viện cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và củng cố sự tin cậy y khoa: Ban Giám đốc cùng Hội đồng Khoa học đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật cao (như phẫu thuật cắt Amidan bằng dao Plasma, sinh thiết thận, siêu âm đàn hồi gan, cấy điện cực ốc tai). Mục tiêu duy trì tỷ lệ sai sót chuyên môn ở mức 0% và nâng chỉ số hài lòng về kết quả điều trị đạt trên 98%, triển khai xuyên suốt theo định kỳ hàng quý giai đoạn 2018 - 2020 do các Trưởng khoa lâm sàng trực tiếp giám sát.
  • Chuẩn hóa quy trình vận hành và rút ngắn thời gian đáp ứng: Phòng Quản lý chất lượng phối hợp với Phòng Công nghệ thông tin hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý khám chữa bệnh thông minh. Phấn đấu cắt giảm 30% thời gian chờ làm thủ tục nhập viện, thanh toán BHYT và nhận kết quả xét nghiệm, thực hiện hoàn tất trong lộ trình 6 tháng.
  • Đổi mới phong cách phục vụ và gia tăng sự đồng cảm: Phòng Điều dưỡng và Tổ Công tác xã hội tổ chức 100% các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, ứng xử chuẩn mực cho 1.231 cán bộ, viên chức và nhân viên y tế theo thông điệp lấy người bệnh làm trung tâm. Mục tiêu nâng tỷ lệ đánh giá thái độ giao tiếp thân thiện lên trên 95% vào cuối năm 2019.
  • Tối ưu hóa nguồn vốn tự chủ để nâng cấp phương tiện hữu hình: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Hành chính quản trị trích lập hiệu quả Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp từ nguồn thu 316,583 tỷ đồng mỗi 6 tháng nhằm cải tạo toàn bộ các khoa phòng xuống cấp, mua sắm máy móc hiện đại và bảo đảm 100% buồng bệnh đạt tiêu chuẩn vệ sinh xanh - sạch - đẹp trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình định lượng 5 thành phần để đánh giá chính xác mức độ hài lòng của người bệnh, từ đó hoạch định chiến lược tự chủ tài chính linh hoạt khi nhà nước cắt giảm ngân sách chi thường xuyên.
  • Phòng Quản lý chất lượng và Phòng Kế hoạch tổng hợp tại các cơ sở y tế: Ứng dụng bộ thang đo 27 biến quan sát đã được chuẩn hóa để thiết lập hệ thống khảo sát định kỳ, phát hiện kịp thời các điểm nghẽn trong quy trình tiếp đón và điều trị.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế Y tế, Quản lý Bệnh viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp ứng dụng phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến trong đánh giá dịch vụ công.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách y tế: Khai thác bức tranh thực tế về tác động của cơ chế tự chủ giá dịch vụ theo Thông tư 15/2018/TT-BYT và các khoản thất thu miễn giảm (khoảng gần 700 triệu đồng trong 8 tháng năm 2018) để hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ các bệnh viện đa khoa hạng I.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến sự hài lòng của bệnh nhân tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Sự tin cậy là yếu tố có trọng số tác động mạnh nhất. Bệnh nhân luôn đặt kỳ vọng cao nhất vào trình độ chuyên môn, sự chính xác trong chẩn đoán và tính an toàn của phác đồ điều trị, bởi đây là những giá trị cốt lõi liên quan trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe con người.

  • Cơ chế tự chủ tài chính đặt ra những thách thức gì đối với bệnh viện? Khó khăn lớn nhất là ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên bị cắt giảm từ 69,40 tỷ đồng năm 2016 xuống còn 0 đồng từ năm 2018. Đồng thời, giá viện phí chưa được tính đúng tính đủ chi phí quản lý và cơ sở hạ tầng đã cũ kỹ, buộc bệnh viện phải tự cân đối thu chi dựa trên sự hài lòng của người bệnh.

  • Thang đo SERVQUAL đã được điều chỉnh như thế nào để phù hợp với môi trường bệnh viện? Tác giả đã kế thừa mô hình 5 thành phần gốc gồm Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng và Phương tiện hữu hình, sau đó tiến hành phỏng vấn sâu 20 chuyên gia và bệnh nhân để hiệu chỉnh thành 27 biến quan sát đặc thù y tế như quy trình trả kết quả xét nghiệm và y đức bác sĩ.

  • Cỡ mẫu 203 bệnh nhân trong nghiên cứu có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 203 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA và hồi quy đa biến. Với 27 biến quan sát, tỷ lệ quan sát trên biến đo lường đạt xấp xỉ 7,5:1, vượt xa mức tối thiểu 5:1 theo quy chuẩn phương pháp luận của Hair và cộng sự, bảo đảm tính đại diện cao cho tổng thể người bệnh.

  • Bệnh viện giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất ra sao? Bệnh viện đã chủ động trích từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp trên 4,5 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2018 để cải tạo chống dột, đồng thời đẩy mạnh liên doanh liên kết trang bị máy móc cận lâm sàng hiện đại nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán phục vụ người bệnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ y tế và mối quan hệ nhân quả đối với sự hài lòng của người bệnh trong bối cảnh tự chủ tài chính.
  • Xác định và chứng minh thực nghiệm 5 nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng theo thứ tự: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Khả năng đáp ứng và Phương tiện hữu hình.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản trị tài chính tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương khi chuyển đổi vận hành 928 giường bệnh thực tế trong điều kiện cắt giảm 100% ngân sách thường xuyên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, hướng đến mục tiêu rút ngắn 30% thời gian chờ đợi và nâng cao chỉ số hài lòng chung của người bệnh lên trên 95%.
  • Đóng góp bộ công cụ thang đo 27 biến quan sát đạt độ tin cậy cao, tạo tiền đề khoa học cho các cơ sở y tế công lập áp dụng đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ.

Về kế hoạch phát triển tiếp theo, bệnh viện cần duy trì khảo sát thường niên và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chuyên khoa sâu giai đoạn 2019 - 2021 với quy mô trên 500 mẫu. Các cấp quản lý bệnh viện hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá chất lượng này để hoàn thiện công tác khám chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người bệnh và thúc đẩy đơn vị phát triển vững mạnh.