MỞ ĐẦU 1.Lý do lựa chọn đề tài: Trong những năm gần đây, thị trường đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thanh toán thẻ. Trong các dịch vụ của ngân hàng thì dịch vụ thanh toán thẻ là một dịch vụ được hình thành dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin mang lại nhiều lợi ích cho chủ thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ lẫn tổ chức phát hành và thanh toán thẻ; và là một công cụ đắc lực cho Chính phủ giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong lưu thông. Trên thế giới, hình thức thanh toán thẻ đã trở nên rất phô biến, phần lớn các giao dịch mua bán đều được thanh toán bằng thẻ. Bởi những ưu thế vượt trội của dịch vụ thanh toán thẻ về tiết kiệm trong thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, dịch vụ thanh toán thẻ đã trở thành dịch vụ thanh toán văn minh, hiện đại, gắn liền với sự phát triển công nghệ của thế giới, góp phần nâng cao.
đời sống cộng đồng dân cư và đời sống xã hội. Tại Việt Nam, dịch vụ thanh toán thẻ bắt đầu cung ứng từ năm 1990 và đến này đã trở thành một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng của các ngân hàng, hoạt động kinh doanh thẻ không những mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong hoạt động thanh toán hàng ngày. Tính đến hết QIV/2019, số lượng thẻ thanh toán của các Ngân hàng thương mại (NHTM) phát hành ra lên đến 99 triệu thẻ, tăng bình quân 130%/năm với 48 tổ chức phát hành thẻ khác nhau cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích rút tiền chuyển khoản, thanh toán hoá đơn hàng hoá, dịch vụ; mua hàng trực tuyến, thấu chỉ tài khoản thẻ, hưởng ưu đãi về phí dịch vụ và giảm giá mua hàng tại các điểm liên kết, mobilebanking, chỉ lương qua tài khoản, nhận tiền kiểu hối, giao. dịch qua ngân hàng điện tử.
Với nhiều công dụng và tiện ích như vậy thì việc phát triển và quản lý dịch vụ thanh toán thẻ nhằm thực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng là một bài toán cần lời giải đối với các NHTM. Với dân số hơn 97 triệu người thì số lượng thẻ thanh toán đã được phát hành này không phải là nhiều và thị trường thẻ tại Việt Nam được đánh giá là còn nhiều tiềm năng đề các NHTM đẩy mạnh phát triển. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt đến năm 2020 va tầm nhìn 2030” và Chỉ thị 58/CT-TW về việc “Trả lương qua tài khoản đối với nguồn thu của NSNN”, cùng với đó là “Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng” do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành. Những động thái trên thể hiện quyết tâm cao của Chính phủ trong việc thúc đây thanh toán không dùng tiền mặt.
Nhận thấy tiềm năng phát triển của thị trường thẻ nước ta, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) bằng những hoạt động. tích cực đã khuếch trương dịch vụ thẻ thanh toán và với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ Techcombank nói chung và của cán bộ dịch vụ thẻ nói riêng đã đưa thẻ thanh toán Techcombank phát triển rực rỡ và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của thị trường dịch vụ thanh toán thẻ Việt Nam. Kê từ khi Việt Nam gia nhập WTO, Techcombank đã phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các NHTM trong nước mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc áp dụng công nghệ hàng đầu hiện nay vào dịch vụ phát hành thẻ thanh toán, Techcombank đã và đang thu hút đông đảo lượng khách hàng do tính hữu ích mà nó mang lại.
Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, tỷ lệ giao dịch trên số khách hàng đăng ký chưa cao và có xu hướng giảm. Nhiều khách hang da dang ký nhưng không hoặc ngừng sử dụng. Trước bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đòi hỏi Techcombank phải có những chiến lược, chính sách phát triển phù hợp, đúng đắn và an toàn nhằm đảm bảo thị phần và niềm tin của khách hàng.
Hiệu quả không những về quy mô, số lượng mà còn đạt yêu cầu về chất lượng dịch vụ, bên cạnh đó vẫn phải đảm bảo. nguồn thu hợp lý từ dịch vụ nhằm nuôi dưỡng sự phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Đây là một vấn đề bức thiết đang được Techcombank rất quan tâm trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cỗ phần Kỹ thương Nam” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ 2.Mục tiêu nghiên cứu 2.Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân từ đó đề xuất giải pháp tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng. - Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tạïTecheombank trong thời gian tới 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.Đắi tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại - Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ và phỏng vấn sâu các cán bộ nhân viên có liên quan đến dịch vụ thẻ thanh toán của Techcombank đề điều chỉnh thang đo của mô hình nghiên cứu cho phụ hợp với địa bàn khảo sát 3.Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Đề tài nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tại Techcombank. ời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng trong thời gian3 năm 2017- 2019, các giải pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo. Số liệu sơ cấp điều tra trong thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 12 năm 2019.Phương pháp nghiên cứu 4.Phương pháp thu thập số liệu $ Dối với số liệu thứ cấp Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại Techcombank qua 3 năm 2017-2019; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chi, các tài liệu đã công bố trên phương tiện thông tin đại chúng, intemet; từ Ngân hàng Nhà nước để định hướng hoạt động kinh doanh, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán.
$ Dối với số liệu sơ cấp Nghiên cứu thực hiện điều tra bằng bảng hỏi thông quakhách hàng sử dụng. dịch vụ thẻ thanh toán tại Techcombank nhằm nắm bắt được ý kiến đánh giá liên quan đến dịch vụ thẻ thanh toán. Các bảng hỏi được thiết kế đề thu thập các thông, tin liên quan đến giới tính; độ tuổi; trình độ; thu nhập và thời gian sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán dưới góc độ người sử dụng dịch vụ. Bên cạnh đó, thu thập ý kiến đánh giá về dịch vụ thanh toán thẻ dưới góc độ của cán bộ nhân viên ngân hàng.
Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán để đưa ra những định hướng và giải pháp phủ hợp. $ Chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán tại 'Techcombank. Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ. Dựa trên tông thể nghiên cứu bao gồm tat cả khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán tại Techcombank, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo cơ cấu tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ.
Cỡ mẫu phù hợp được xác định theo công thức của Cochran (1997) $ Công thức tính cỡ mẫu Zã/2*P*q4 = Để cỡ mẫu có tính đại diện cao nhat, chon p=q=0,5 Z/› = 1,96; e = 10%; với độ tin cậy I-œ=95% thì ta tính được cỡ mẫu là n — 196 + 0,5 + 0,5 — “or = °° Dựa trên cơ sở mẫu tối thiêu là 96, tuy nhiên, để đảm bảo quy mô mẫu cũng, như dự phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả dự kiến tiến hành khảo sát đối với 300 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán tại Techcombank. Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính toán bằng các công cụ thống kê.Phuương pháp xử lý và phân tích số liệu Luận văn sử dụng các phương pháp sau đề tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả để tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS; Phương pháp phân tô: Nghiên cứu này sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức để chia chỉ tiêu nghiên cứu thành các tổ khác nhau nhằm so sánh, đánh giá và phân tích. Phương pháp phân tích so sánh: Đề thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đói (+) và tương đối (%). "Phương pháp hạch toán kinh tế: nghiên cứu này sử dụng đề tính toán doanh số, chỉ phí, doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Phương pháp kiểm định thống kê: kiễn định One sample T-Test được sử dụng đề kiểm định sự khác nhau về giá trị trung bình (điểm bình quân gia quyền về tỷ lệ ý kiến đánh giá của khách hàng theo thang đo Likert 5 mức độ). Bên cạnh đó kiểm định ANOVA, được sử dụng nhằm cho thấy sự khác biệt hay không giữa các ý kiến đánh giá của các nhóm khách hàng được phân tô theo các tiêu thức khác nhau: giới tính, độ tuôi, thu nhập, và trình độ học vấn.Bốố che cục củacủa đềđề Chương 1. Những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tại NHTM; Chương 2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán đối với khách hàng cá nhân tại Techeombank; Chương 3.