Tổng quan về luận án
Sự trỗi dậy của nền kinh tế trải nghiệm (Experience Economy) cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại các thị trường mới nổi khu vực châu Á đã tái định hình căn bản hành vi tiêu dùng hiện đại. Tại Việt Nam, quy mô dân số đạt 93,7 triệu người với cơ cấu dân số vàng và nhu cầu hội nhập quốc tế cao đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ kênh bán lẻ truyền thống sang bán lẻ hiện đại. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, doanh thu bán lẻ năm 2017 đạt 2.937,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 74,7% tổng mức lưu chuyển hàng hóa và tăng trưởng 10,9% so với năm 2016. Tính đến cuối năm 2017, toàn quốc đã hình thành 189 trung tâm thương mại (TTTM) phân bổ tại 51/63 tỉnh, thành phố và 957 siêu thị tại 62/63 tỉnh, thành phố, tập trung mật độ cao tại các đô thị hạt nhân như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm lần lượt 50% và 47% tổng số TTTM và siêu thị cả nước).
Tuy nhiên, thị trường bán lẻ cũng ghi nhận sự phân hóa và sàng lọc gay gắt: trong khi các tập đoàn bán lẻ quốc tế và trong nước (Vingroup, Aeon Mall, Lotte, Central Group, Takashimaya) mở rộng hiện diện, nhiều TTTM truyền thống đã phải tái cấu trúc (Tràng Tiền Plaza) hoặc đóng cửa do vắng khách kéo dài (Thuận Kiều Plaza, Grand Plaza, Hàng Da, chuỗi Parkson Plaza). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu hụt năng lực kiến tạo trải nghiệm mua sắm mang tính giải trí (Entertaining Shopping Experience - TNMSGT), khi người tiêu dùng hiện đại không còn đến TTTM chỉ để mua sắm vật lý đơn thuần mà tìm kiếm "niềm vui", "sự thư giãn" và "sự gắn kết xã hội".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) nổi bật trong y văn quốc tế và trong nước là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu độc lập đánh giá tác động toàn diện từ các yếu tố thuộc về TTTM đến TNMSGT tại các thị trường mới nổi. Hầu hết các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (Lê Văn Huy, 2011; Ngô Thị Sa Ly, 2011; Nguyễn Thị Thúy An, 2013; Nguyễn Thị Anh Thư, 2017) chỉ tập trung vào loại hình siêu thị hoặc thương mại điện tử, kế thừa hạn hẹp mô hình nghiên cứu của Ibrahim và Wee (2002) mà chưa phản ánh được tính phức hợp không gian đa chức năng "tất cả trong một" (All-in-One / n-in-1) của TTTM.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (Marketing) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh với đề tài "Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm mua sắm mang tính giải trí của khách hàng tại trung tâm thương mại" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019, người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Huy Thông) giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- TNMSGT được hiểu và đo lường như thế nào dưới góc độ cảm xúc và hành vi của khách hàng mua sắm hàng hóa/dịch vụ?
- Những yếu tố thuộc TTTM nào ảnh hưởng đến TNMSGT của khách hàng tại thị trường Việt Nam?
- Mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố thuộc TTTM đến TNMSGT và sự khác biệt giữa các phân khúc khách hàng diễn ra như thế nào?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Nền kinh tế Trải nghiệm (Experience Economy Theory - Pine & Gilmore, 1998, 1999), Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản hồi (Stimulus-Organism-Response - S-O-R Paradigm - Mehrabian & Russell, 1974), Lý thuyết Nhận thức Mục tiêu (Goal Cognition Theory - Kruglanski et al., 2002; Van Osselaer et al., 2005) và Khung thuộc tính điểm bán lẻ của Sit, Merrilees và Birch (2003). Luận án được triển khai trên phạm vi khảo sát thực nghiệm tại địa bàn Hà Nội với cỡ mẫu định tính chuyên sâu và cỡ mẫu định lượng chính thức gồm $N = 500$ khách hàng nội thành, cung cấp các đóng góp đột phá về cả phương diện hoàn thiện hệ thống thang đo lẫn hàm ý quản trị bán lẻ thực chiến.
Literature Review và Positioning
Khái niệm trải nghiệm khách hàng (Customer Experience - CX) trong bán lẻ bắt đầu được định hình sâu sắc từ công trình kinh điển của Pine và Gilmore (1998, 1999), trong đó các tác giả khẳng định: "Trải nghiệm khách hàng mới là chiến trường cạnh tranh tiếp theo và các nhà bán lẻ phải chấp nhận trải nghiệm khách hàng như là một cách để có được lợi thế cạnh tranh bền vững". Trải nghiệm được hình thành từ sự tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp giữa cá nhân với môi trường dịch vụ, khơi gợi trạng thái cảm xúc, nhận thức và đánh giá giá trị (Carbone & Haeckel, 1994; Shaw & Ivens, 2002; LaSalle & Britton, 2003; Meyer & Schwager, 2007).
Trong dòng chảy nghiên cứu về hành vi bán lẻ, hiện tượng tìm kiếm niềm vui trong mua sắm đã được ghi nhận từ rất sớm qua các công trình của Stone (1954), Martineau (1958), Bellenger và Korgaonkar (1980). Các học giả quốc tế đã tiếp cận hiện tượng này qua nhiều lăng kính thuật ngữ: Leisure shopping (Martin & Mason, 1987; Howard, 2007), Hedonic shopping (Babin, Darden & Griffin, 1994; Arnold & Reynolds, 2003), Pleasurable shopping (Lehtonen & Mäenpää, 1997; Cox et al., 2005), Entertainment shopping (Jones, 1999; Ibrahim & Wee, 2002) và Enjoyment shopping (Sit et al., 2003; Hart et al., 2007). Theo Guiry và Lutz (2000), "mua sắm mang tính giải trí được hiểu là hoạt động mua sắm được đặc trưng bởi niềm vui và sự hài lòng mà người mua sắm tìm kiếm từ quá trình mua sắm, nó gắn liền với việc mua hoặc không mua được hàng hóa và dịch vụ". Mua sắm giải trí vượt ra ngoài mục đích thực dụng (utilitarian) để cung cấp giá trị hưởng thụ (hedonic value), sự giải tỏa căng thẳng và giao lưu xã hội (Bloch, Ridgway & Dawson, 1994; Bäckström, 2006; Moss, 2007).
Các luồng tranh luận học thuật (academic debates) nổi bật trong lĩnh vực xoay quanh hai trường phái chính:
- Trường phái tiếp cận từ động cơ nội tại của khách hàng: Cho rằng TNMSGT chủ yếu do các biến tâm lý cá nhân quyết định, chẳng hạn định hướng mua sắm (shopping orientation), trạng thái tâm lý sẵn có, quỹ thời gian và nguồn lực tài chính cá nhân (Tauber, 1972; Dawson et al., 1990; Babin et al., 1994; Jones, 1999).
- Trường phái tiếp cận từ môi trường điểm bán (retail atmospherics & attributes): Nhấn mạnh rằng các kích thích vật lý tại điểm bán (âm nhạc, ánh sáng, mùi hương, thiết kế kiến trúc, chủng loại hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ) mới là yếu tố quyết định kích hoạt cảm xúc tích cực và giữ chân khách hàng (Kotler, 1973; Bitner, 1992; Turley & Milliman, 2000; Sit et al., 2003).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Mô hình của Jones (1999) tại Vương quốc Anh: Khảo sát 724 người tiêu dùng dựa trên phương pháp hồi ức (critical incident recall), chia các yếu tố ảnh hưởng thành 2 nhóm: Nhà bán lẻ (chủng loại hàng hóa, giá cả, môi trường, nhân viên) và Khách hàng (xã hội, vai trò gia đình, thời gian, tâm lý, tài chính). Nghiên cứu của Jones chỉ dừng ở mức độ khám phá định tính, chưa lượng hóa trọng số tác động của từng biến số thông qua mô hình hồi quy.
- Mô hình của Ibrahim và Wee (2002) tại Singapore: Thực hiện trên mẫu $N = 300$ tại Jurong East, bổ sung nhóm biến số "Phương tiện giao thông/di chuyển" (transportation/accessibility) vào cấu trúc mô hình của Jones (1999). Tuy nhiên, nghiên cứu tại Singapore chỉ tập trung vào khía cạnh cảm xúc giải trí đơn lẻ (5 chỉ báo) mà bỏ qua khía cạnh phản ứng hành vi trải nghiệm tại điểm bán.
- Mô hình của Hart và cộng sự (2007) tại Vương quốc Anh: Khảo sát 536 người tiêu dùng, khẳng định 4 thuộc tính TTTM (khả năng tiếp cận, bầu không khí, môi trường và nhân viên) tác động đến trải nghiệm giải trí và thúc đẩy ý định quay trở lại, phát hiện sự khác biệt giới tính khi nam giới có xu hướng gắn kết trải nghiệm với lòng trung thành cao hơn nữ giới.
Luận án của NCS. Nguyễn Thị Hạnh định vị chính xác khoảng trống bằng cách: Đặt trọng tâm nghiên cứu độc lập vào các thuộc tính cấu thành của TTTM hiện đại; mở rộng không gian đo lường TNMSGT bao gồm cả hai chiều kích Cảm xúc và Hành vi; kiểm định thực nghiệm tại một thị trường bán lẻ mới nổi chuyển tiếp (Hà Nội, Việt Nam) – nơi mà cấu trúc văn hóa, hạ tầng giao thông và thói quen tiêu dùng có sự khác biệt căn bản so với các nền kinh tế phát triển phương Tây.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
graph TD
subgraph "Các yếu tố thuộc Trung tâm Thương mại (Stimulus)"
X1["1. Hàng hóa (HH)"]
X2["2. Không gian mua sắm (KG)"]
X3["3. Vị trí & Tiếp cận (VT)"]
X4["4. Tiện ích (TI)"]
X5["5. Ẩm thực & Giải trí (ATGT)"]
X6["6. An toàn (AT)"]
X7["7. Vận hành (VH)"]
end
subgraph "Trải nghiệm mua sắm mang tính giải trí (Organism & Response)"
Y1["Cảm xúc giải trí (CX)<br/>- Thoải mái, vui vẻ<br/>- Thư giãn, xả stress<br/>- Hưng phấn tinh thần"]
Y2["Hành vi trải nghiệm (HV)<br/>- Tăng thời gian lưu lại<br/>- Tăng mức độ chi tiêu<br/>- Mua sắm ngẫu hứng"]
end
subgraph "Yếu tố phân khúc điều tiết (Moderation)"
M["Phân khúc khách hàng<br/>- Mua sắm giải trí (Hedonic)<br/>- Mua sắm bắt buộc (Utilitarian)"]
end
X1 -->|H1a| Y1
X2 -->|H2a| Y1
X3 -->|H3a| Y1
X4 -->|H4a| Y1
X5 -->|H5a| Y1
X6 -->|H6a| Y1
X7 -->|H7a| Y1
X1 -->|H1b| Y2
X2 -->|H2b| Y2
X3 -->|H3b| Y2
X4 -->|H4b| Y2
X5 -->|H5b| Y2
X6 -->|H6b| Y2
X7 -->|H7b| Y2
Y1 -.->|Thúc đẩy cảm xúc dẫn dắt hành vi| Y2
M -.->|Điều tiết mức độ tác động| Y1
M -.->|Điều tiết mức độ tác động| Y2
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến học thuật quan trọng thông qua việc mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng trong bối cảnh bán lẻ tại thị trường đang phát triển:
- Mở rộng Lý thuyết Nền kinh tế Trải nghiệm (Pine & Gilmore, 1998, 1999) và Mô hình S-O-R (Mehrabian & Russell, 1974): Luận án chứng minh rằng trong không gian bán lẻ phức hợp của TTTM, kích thích môi trường (Stimulus) không chỉ bao gồm các yếu tố thẩm mỹ vi mô (màu sắc, âm nhạc, ánh sáng) mà là một tổ hợp 7 chiều không gian tích hợp. Trạng thái sinh vật (Organism) được cụ thể hóa bằng cảm xúc giải trí đa diện, từ đó dẫn dắt phản ứng hành vi (Response) cụ thể như kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng hành vi mua sắm ngẫu hứng (impulse buying).
- Phát triển cấu trúc đo lường TNMSGT đa chiều: Thay vì chỉ nhìn nhận TNMSGT thuần túy dưới góc độ cảm xúc tĩnh (như thang đo 5 tiêu chí của Ibrahim & Wee, 2002), luận án đã phát triển và kiểm định cấu trúc bậc hai tích hợp giữa Trạng thái Cảm xúc (5 biến quan sát: thoải mái, vui vẻ, giảm căng thẳng, thư giãn, giải trí) và Hành vi Trải nghiệm (3 biến quan sát mới: tăng thời gian lưu lại, tăng mức chi tiêu thực tế, xuất hiện hành vi mua sắm ngẫu hứng ngoài dự kiến).
- Đặc thù hóa Lý thuyết Nhận thức Mục tiêu (Goal Cognition Theory - Kruglanski et al., 2002): Luận án khẳng định vai trò điều tiết của định hướng mua sắm thông qua việc chứng minh cấu trúc phân hóa giữa hai nhóm khách hàng: nhóm "Mua sắm giải trí" (recreational/hedonic shoppers) bị tác động mạnh nhất bởi các yếu tố phi truyền thống (Ẩm thực, Giải trí, Không gian), trong khi nhóm "Mua sắm bắt buộc/thực dụng" (task-focused/utilitarian shoppers) đặt trọng số cao vào tính hiệu quả, Hàng hóa, Vị trí và Vận hành.
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu chính thức được xây dựng chặt chẽ:
- $H1a, H1b$: Hàng hóa tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H2a, H2b$: Không gian mua sắm tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H3a, H3b$: Vị trí tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H4a, H4b$: Tiện ích tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H5a, H5b$: Ẩm thực và Giải trí tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H6a, H6b$: An toàn tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
- $H7a, H7b$: Vận hành tác động tích cực (+) đến Cảm xúc và Hành vi trải nghiệm của khách hàng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 3 hệ thống lý thuyết: Lý thuyết Thuộc tính Điểm bán lẻ tổng hợp (Sit et al., 2003), Lý thuyết Hành vi Không gian Dịch vụ (Servicescape - Bitner, 1992) và Lý thuyết Định hướng Mục tiêu Tiêu dùng (Van Osselaer et al., 2005).
Khung phân tích định nghĩa rõ ràng 7 nhân tố cấu thành thuộc TTTM phù hợp với Quy chế Siêu thị, TTTM (Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM của Bộ Thương mại Việt Nam) và thực tiễn vận hành:
- Hàng hóa (Merchandise): Sự phong phú, tính cập nhật xu hướng thời trang, chất lượng đảm bảo và sự hiện diện của các thương hiệu uy tín.
- Không gian mua sắm (Shopping Atmosphere & Aesthetics): Thiết kế kiến trúc tổng thể, bố cục lối đi thông thoáng, hệ thống ánh sáng, nhiệt độ điều hòa, âm nhạc nền và mùi hương kích thích giác quan.
- Vị trí (Location & Accessibility): Sự thuận tiện về giao thông, khoảng cách di chuyển từ trung tâm, độ kết nối với các trục đường chính.
- Tiện ích (Amenities & Convenience): Hệ thống bãi đỗ xe thông minh, diện tích giữ xe rộng rãi, nhà vệ sinh sạch sẽ tiêu chuẩn cao, khu vực ghế nghỉ chân phân bổ hợp lý, hệ thống chỉ dẫn điện tử.
- Ẩm thực và Giải trí (Food & Entertainment): Khu phức hợp ẩm thực đa quốc gia (Food Court / nhà hàng đặc sản), cụm rạp chiếu phim kỹ thuật số hiện đại, khu vui chơi trẻ em và game center liên hoàn.
- An toàn (Safety & Security): Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) tiêu chuẩn, camera an ninh giám sát 24/7, đội ngũ bảo vệ chuyên nghiệp, quản lý rủi ro tài sản cá nhân của khách hàng.
- Vận hành (Operations & Customer Service): Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, sự hỗ trợ chu đáo của nhân viên TTTM/gian hàng, các chương trình thẻ thành viên, chính sách chăm sóc khách hàng và hoạt động hoạt náo, sự kiện định kỳ.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được xác lập trong giới hạn không gian các TTTM quy mô hạng I và hạng II (diện tích kinh doanh từ 30.000 $m^2$ đến trên 50.000 $m^2$) tại các đô thị đặc biệt, áp dụng trực tiếp cho đối tượng khách hàng cá nhân đến mua sắm và thụ hưởng dịch vụ trực tiếp tại điểm bán vật lý.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ nghiêm ngặt thế giới quan thực chứng hậu kỳ (post-positivism paradigm), kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential exploratory mixed-methods design) gồm hai giai đoạn chính: nghiên cứu định tính khám phá và nghiên cứu định lượng kiểm định.
flowchart TD
A["Nghiên cứu định tính khám phá"] -->|Quan sát thực địa & Phỏng vấn sâu 45-60p, Thảo luận nhóm 60-90p| B["Xác định mô hình lý thuyết & Thang đo nháp 1"]
B --> C["Nghiên cứu định lượng sơ bộ (Pilot, n = 100)"]
C -->|Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ & Hoàn thiện bảng hỏi| D["Nghiên cứu định lượng chính thức (N = 500)"]
D --> E["Làm sạch dữ liệu & Thống kê mô tả"]
E --> F["Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha lần 1"]
F --> G["Phân tích Nhân tố Khám phá (EFA)"]
G --> H["Kiểm định Cronbach's Alpha lần 2 (Sau EFA)"]
H --> I["Phân tích Hồi quy Đa biến (Mô hình 1: Cảm xúc, Mô hình 2: Hành vi)"]
I --> J["Phân khúc Khách hàng & Kiểm định Independent Samples T-test"]
Lý do lựa chọn thiết kế hỗn hợp: Do tính chất đặc thù của bối cảnh bán lẻ Việt Nam – nơi người tiêu dùng có xu hướng xem TTTM là không gian "đi chơi" gia đình cuối tuần kết hợp đa dịch vụ – việc áp dụng máy móc các thang đo nước ngoài sẽ gặp sai lệch văn hóa. Giai đoạn định tính đóng vai trò bản địa hóa và điều chỉnh các khái niệm, trong khi giai đoạn định lượng đảm bảo tính khách quan, khả năng khái quát hóa và độ tin cậy thống kê.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Giai đoạn định tính:
- Kỹ thuật quan sát hiện trường (direct observation) tại các TTTM tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội nhằm ghi nhận hành vi di chuyển, thời gian dừng chân và tương tác thực tế của khách hàng.
- Thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interviews) với thời lượng trung bình 45–60 phút/cuộc và thảo luận nhóm tập trung (focus group discussions) thời lượng 60–90 phút/buổi trên các nhóm đối tượng khách hàng đa dạng về độ tuổi, giới tính và thu nhập.
- Kết quả định tính giúp bổ sung, điều chỉnh các biến quan sát đặc thù (như bổ sung khía cạnh an toàn bãi xe, hệ thống điều hòa, khu ẩm thực phức hợp) và xây dựng bảng hỏi điều tra nháp.
- Giai đoạn định lượng sơ bộ (Pilot study):
- Quy mô mẫu $n = 100$ nhằm đánh giá độ rõ ràng của ngữ nghĩa, tính tường minh của câu chữ và kiểm tra độ tin cậy sơ bộ của các thang đo thành phần bằng hệ số Cronbach's Alpha. Kết quả cho thấy các thang đo sơ bộ đều đạt độ tin cậy ($\alpha > 0,7$), làm cơ sở ban hành bảng hỏi điều tra chính thức.
- Giai đoạn định lượng chính thức:
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện phi xác suất (convenience sampling) kết hợp phân tầng ngẫu nhiên theo thời gian (ngày thường và cuối tuần) và địa điểm (khảo sát trực tiếp tại sảnh, khu ẩm thực TTTM và khảo sát trực tuyến đối với khách hàng đã có trải nghiệm mua sắm tại TTTM trong vòng 1 tháng gần nhất).
- Quy mô mẫu chính thức đạt $N = 500$ phiếu hợp lệ, đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair et al. (2010) về tỷ lệ quan sát trên biến đo lường (tối thiểu 5:1 đến 10:1 đối với phân tích nhân tố EFA).
- Kiểm soát độ giá trị (construct validity) thông qua hệ số tải nhân tố (factor loading $> 0,5$), kiểm định KMO ($0,5 < \text{KMO} < 1$) và kiểm định Bartlett ($p < 0,001$). Độ giá trị phân biệt (discriminant validity) được xác nhận khi các biến quan sát tải về đúng các nhân tố độc lập mà không xảy ra hiện tượng chéo tải phức tạp.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS:
- Đặc điểm mẫu ($N = 500$): Phản ánh cấu trúc nhân khẩu học đại diện cho phân khúc khách hàng mua sắm tại các TTTM nội thành Hà Nội, đa dạng về giới tính (tỷ lệ nữ chiếm ưu thế phù hợp với thực tế hành vi bán lẻ), cơ cấu độ tuổi tập trung mạnh ở nhóm dân số trẻ và trung niên (18–45 tuổi), có mức thu nhập trung bình khá trở lên và tần suất đến TTTM từ 1–4 lần/tháng.
- Quy trình phân tích dữ liệu 5 bước:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo lần 1 bằng hệ số Cronbach's Alpha cho toàn bộ 7 thang đo yếu tố TTTM và 2 thang đo TNMSGT; loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $< 0,3$.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Axis Factoring hoặc Principal Components Analysis với phép xoay Varimax) nhằm tái cấu trúc và xác thực các nhân tố hội tụ.
- Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach's Alpha lần 2 sau khi cấu trúc nhân tố được định hình lại qua EFA.
- Phân tích tương quan Pearson và ước lượng hai mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression):
- Mô hình 1: Biến phụ thuộc là Cảm xúc giải trí ($Y_1$).
- Mô hình 2: Biến phụ thuộc là Hành vi trải nghiệm ($Y_2$).
- Phân tích phân khúc khách hàng (chia nhóm dựa trên định hướng mua sắm giải trí vs. bắt buộc) và thực hiện kiểm định $T$-test mẫu độc lập (Independent Samples T-test) để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cảm nhận các thuộc tính TTTM giữa hai phân khúc.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng chính thức từ mẫu khảo sát thực nghiệm $N = 500$ tại thị trường Hà Nội đã mang lại 5 phát hiện cốt lõi:
- Xác thực thực nghiệm mô hình 7 yếu tố thuộc TTTM: Cả 7 nhân tố gồm Hàng hóa, Không gian mua sắm, Vị trí, Tiện ích, Ẩm thực và Giải trí, An toàn, và Vận hành đều thể hiện tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến TNMSGT của khách hàng. Điều này mở rộng cấu trúc so với các nghiên cứu quốc tế trước đây vốn chỉ tập trung vào 4–5 yếu tố cơ bản (Hart et al., 2007; Ibrahim & Wee, 2002).
- Vị thế dẫn dắt vượt trội của tổ hợp "Ẩm thực và Giải trí" và "Không gian mua sắm": Trong mô hình hồi quy Cảm xúc giải trí, nhân tố Ẩm thực và Giải trí cùng với Không gian mua sắm ghi nhận hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) cao nhất. Phát hiện này chứng minh rằng tại thị trường mới nổi như Việt Nam, động lực kéo (pull factor) cốt lõi đưa người tiêu dùng đến TTTM không còn nằm ở việc mua sắm hàng hóa thuần túy mà là nhu cầu thụ hưởng các dịch vụ giải trí tương tác, thưởng thức ẩm thực và tận hưởng bầu không khí mát mẻ, sang trọng, thoát ly khỏi áp lực thường nhật.
- Đột phá thang đo "Hành vi trải nghiệm": Luận án chứng minh thực nghiệm rằng cảm xúc giải trí tích cực chuyển hóa trực tiếp thành 3 biểu hiện hành vi định lượng: kéo dài thời gian lưu trú tại TTTM, gia tăng tổng mức chi tiêu thực tế và thúc đẩy hành vi mua sắm bộc phát ngoài kế hoạch. Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng kết nối mắt xích từ cảm xúc đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ.
- Sự phân hóa sâu sắc giữa hai phân khúc khách hàng qua kiểm định T-test:
- Phân khúc Mua sắm Giải trí (Hedonic Shoppers): Chiếm tỷ trọng lớn, đánh giá điểm trung bình kỳ vọng và cảm nhận rất cao đối với Ẩm thực & Giải trí, Không gian, Tiện ích và các hoạt động hoạt náo, sự kiện văn hóa.
- Phân khúc Mua sắm Bắt buộc (Utilitarian Shoppers): Thể hiện điểm số ưu tiên vượt trội đối với Hàng hóa (chất lượng, nguồn gốc), Vị trí tiếp cận và Quy trình vận hành (thanh toán nhanh, chỗ đỗ xe thuận tiện).
- Vai trò nền tảng của yếu tố "An toàn" và "Tiện ích": Trái với các nghiên cứu tại phương Tây nơi an toàn và tiện ích được xem là điều kiện mặc định hiển nhiên (hygiene factors), tại Việt Nam, các thuộc tính về an ninh bãi giữ xe, công tác PCCC và sự tiện nghi của nhà vệ sinh/khu nghỉ chân tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến tâm lý an tâm, quyết định trực tiếp việc khách hàng có sẵn sàng lưu lại lâu hơn hay không.
Implications đa chiều
Hàm ý học thuật (Theoretical Implications)
- Đóng góp vào kho tàng nghiên cứu quản trị bán lẻ quốc tế một nghiên cứu điển hình (case study) hoàn chỉnh về cơ chế hình thành trải nghiệm khách hàng tại thị trường mới nổi châu Á.
- Hoàn thiện hệ thống thang đo TNMSGT bằng cách bổ sung chiều kích "Hành vi trải nghiệm", tạo tiền đề lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng tại các không gian bán lẻ hiện đại.
Hàm ý phương pháp luận (Methodological Innovations)
- Thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực, kết hợp giữa kỹ thuật quan sát thực địa, phỏng vấn sâu chuyên gia/người tiêu dùng và mô hình phân tích định lượng đa biến.
- Cung cấp thang đo 7 yếu tố TTTM đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị hội tụ/phân biệt, có khả năng chuyển giao và áp dụng cho các nghiên cứu về chuỗi bán lẻ, đại siêu thị và tổ hợp thương mại phức hợp khác.
Hàm ý quản trị kinh doanh thực tiễn (Practical Applications)
- Tái cấu trúc tỷ trọng mặt bằng kinh doanh: Các nhà đầu tư và ban quản lý TTTM cần gia tăng tỷ trọng diện tích dành cho khu ẩm thực (Food Court đa phân khúc, chuỗi F&B thương hiệu) và cụm vui chơi giải trí liên hoàn (rạp chiếu phim công nghệ mới, khu vui chơi hướng nghiệp, thể thao giải trí trong nhà) lên mức 30–40% tổng diện tích sàn thương mại, thay vì chỉ tập trung vào gian hàng bán lẻ thời trang truyền thống.
- Thiết kế cảnh quan và tối ưu hóa điểm chạm giác quan: Đầu tư đồng bộ vào hệ thống kiến trúc xanh, ánh sáng tự nhiên, nhiệt độ điều hòa mát mẻ ổn định, hương thơm đặc trưng (ambient scent) và âm nhạc nền êm dịu, tạo ra nhiều không gian check-in chụp ảnh nhằm thu hút tệp khách hàng trẻ tuổi và các gia đình.
- Nâng cấp hạ tầng tiện ích và quản trị an toàn: Xây dựng hệ thống đỗ xe thông minh (hướng dẫn vị trí trống, thanh toán tự động không tiền mặt), chuẩn hóa vệ sinh đạt chuẩn cao cấp và đào tạo đội ngũ nhân viên an ninh thân thiện, chuyên nghiệp.
- Cá nhân hóa chiến lược marketing theo phân khúc: Thiết kế các chương trình khuyến mãi và hoạt động trải nghiệm riêng biệt cho từng nhóm khách: đối với nhóm giải trí, tập trung vào các sự kiện biểu diễn nghệ thuật cuối tuần, workshop trải nghiệm và ưu đãi ẩm thực; đối với nhóm bắt buộc, tối ưu hóa biển chỉ dẫn, gian hàng tích hợp và tốc độ thanh toán.
Hàm ý chính sách và quy hoạch đô thị (Policy Recommendations)
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương các địa phương) cần cập nhật và hoàn thiện Quy chế Tiêu chuẩn TTTM (thay thế hoặc sửa đổi Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM) theo hướng bổ sung các tiêu chí bắt buộc về không gian công cộng, tỷ lệ diện tích giải trí - ẩm thực, tiêu chuẩn an toàn PCCC thông minh và khả năng tiếp cận giao thông công cộng đô thị.
- Định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại gắn liền với hệ thống giao thông công cộng hiện đại (mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông - TOD quanh các tuyến đường sắt đô thị/Metro tại Hà Nội và TP.HCM).
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật và thực tiễn vững chắc, luận án vẫn ghi nhận 4 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về không gian địa lý và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát thực nghiệm được giới hạn tập trung tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất ($N = 500$). Mặc dù Hà Nội là thị trường trọng điểm đại diện cho khu vực phía Bắc, nhưng đặc tính văn hóa và thói quen tiêu dùng có thể có sự khác biệt nhất định so với khu vực phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc các đô thị du lịch ven biển (Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ).
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm nhất định, do đó chưa phản ánh được sự biến động của trải nghiệm khách hàng theo chu kỳ thời gian dài hạn hoặc sự biến đổi hành vi trong các dịp lễ tết đặc biệt.
- Chưa phân tích chuyên sâu các biến điều tiết nhân khẩu học phức tạp: Luận án chủ yếu tập trung vào phân khúc theo định hướng mua sắm (giải trí vs. bắt buộc) mà chưa đi sâu kiểm định vai trò điều tiết của các biến số nhân khẩu học cụ thể như thế hệ (Gen Z, Gen Y/Millennials), thu nhập hộ gia đình hoặc tình trạng hôn nhân (đi mua sắm đơn lẻ vs. đi cùng gia đình có con nhỏ).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến OLS qua SPSS; chưa áp dụng các kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính nâng cao (CB-SEM hoặc PLS-SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ đa tầng bậc hai và hiệu ứng trung gian phức hợp.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên khu vực (comparative studies) giữa Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và các đô thị loại I, hoặc nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia giữa các thị trường mới nổi trong khối ASEAN (Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia).
- Ứng dụng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình nhân tố phức tạp dẫn đến lòng trung thành và hành vi ủng hộ thương hiệu (advocacy behavior).
- Nghiên cứu trải nghiệm khách hàng trong mô hình bán lẻ đa kênh tích hợp (Omnichannel Retailing) và xu hướng TTTM thông minh (Smart Mall) có ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR), trí tuệ nhân tạo (AI) và ứng dụng di động định vị trong nhà.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam nghiên cứu hệ thống và toàn diện về TNMSGT tại TTTM. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Bán lẻ và Kinh doanh Thương mại; mở ra hướng nghiên cứu mới về hành vi khách hàng gắn với kinh tế trải nghiệm tại các thị trường chuyển đổi.
- Tác động chuyển đổi ngành bán lẻ (Industry Transformation): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc giúp các nhà phát triển bất động sản thương mại (Vingroup, Lotte, Central Retail, Aeon, v.v.) định hình lại mô hình quy hoạch mặt bằng, chuyển dịch từ mô hình cho thuê diện tích bán lẻ truyền thống sang mô hình kiến tạo hệ sinh thái trải nghiệm "Lifestyle & Entertainment Hub".
- Tác động xã hội và cộng đồng (Societal Benefits): Thúc đẩy sự phát triển của các không gian công cộng văn minh, an toàn và đa chức năng trong lòng đô thị hiện đại; nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, cung cấp không gian thư giãn, gắn kết gia đình và giao lưu xã hội lành mạnh cho cư dân đô thị.
- Ý nghĩa quốc tế (International Relevance): Đóng góp dữ liệu thực nghiệm quý giá từ thị trường Việt Nam vào kho tàng y văn thế giới, bổ sung góc nhìn so sánh với các nghiên cứu tại các quốc gia phát triển như Anh, Mỹ và Singapore.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật Marketing: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp, hệ thống thang đo 7 yếu tố TTTM và thang đo 2 chiều kích TNMSGT đã được chuẩn hóa và kiểm định thực nghiệm; khai thác các khoảng trống nghiên cứu gợi mở để phát triển các đề tài chuyên sâu.
- Chủ đầu tư và Nhà quản lý TTTM: Sở hữu bộ công cụ chẩn đoán thực tế để đánh giá hiệu quả hoạt động của các điểm chạm dịch vụ tại TTTM; đưa ra các quyết định phân bổ ngân sách đầu tư chính xác vào không gian, tiện ích, công nghệ và dịch vụ ẩm thực - giải trí nhằm tối ưu hóa tỷ lệ lấp đầy và doanh thu của toàn hệ thống.
- Các thương hiệu bán lẻ và Doanh nghiệp thuê mặt bằng (Tenants): Nắm bắt sâu sắc tâm lý và hành vi của hai phân khúc khách hàng mục tiêu để điều chỉnh cách thức trưng bày sản phẩm (visual merchandising), kịch bản phục vụ của nhân viên và các chương trình hoạt náo thu hút khách hàng bước vào gian hàng.
- Cơ quan hoạch định chính sách và Quản lý đô thị: Có thêm cơ sở khoa học để ban hành các quy chuẩn quy hoạch mạng lưới thương mại hiện đại, phê duyệt các dự án phức hợp thương mại - dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn về giao thông, an toàn công cộng và môi trường bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Mô hình S-O-R (Mehrabian & Russell, 1974) và Lý thuyết Nền kinh tế Trải nghiệm (Pine & Gilmore, 1998) thông qua việc xác lập cấu trúc đo lường TNMSGT gồm 2 thành tố liên hoàn: Cảm xúc giải trí (5 chỉ báo) và Hành vi trải nghiệm (3 chỉ báo mới: tăng thời gian lưu lại, gia tăng chi tiêu, mua sắm ngẫu hứng). Luận án chứng minh rằng trong bối cảnh TTTM tại thị trường mới nổi, trải nghiệm không dừng lại ở cảm nhận tâm lý tĩnh mà trực tiếp kích hoạt các hành vi kinh tế định lượng.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế trước đây?
So với nghiên cứu của Jones (1999 tại Anh) vốn chỉ dựa trên hồi ức định tính mà thiếu kiểm định mô hình định lượng, và nghiên cứu của Ibrahim và Wee (2002 tại Singapore) vốn chỉ đo lường khía cạnh cảm xúc đơn lẻ trên mẫu $N = 300$, luận án của NCS. Nguyễn Thị Hạnh đã:
- Xây dựng quy trình phương pháp hỗn hợp tuần tự chặt chẽ với cỡ mẫu định lượng chính thức lớn ($N = 500$).
- Kiểm định đồng thời hai mô hình hồi quy đa biến cho cả Cảm xúc và Hành vi.
- Tích hợp kỹ thuật phân khúc khách hàng và kiểm định độc lập T-test để so sánh sâu sắc sự khác biệt trong cảm nhận thuộc tính điểm bán giữa nhóm khách hàng giải trí và thực dụng.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và được giải thích bằng lý thuyết như thế nào?
Phát hiện bất ngờ nhất là yếu tố Hàng hóa truyền thống không còn giữ vị trí thống trị, mà tổ hợp "Ẩm thực và Giải trí" cùng "Không gian mua sắm" mới là hai biến số có trọng số tác động ($\beta$) lớn nhất đến cảm xúc giải trí của người tiêu dùng tại TTTM. Điều này được giải thích thỏa đáng bằng Lý thuyết Nhận thức Mục tiêu (Van Osselaer et al., 2005): trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh và hàng hóa được chuẩn hóa ở khắp mọi nơi, mục tiêu đến TTTM của người tiêu dùng đô thị đã chuyển dịch từ "tìm kiếm sản phẩm" sang "tìm kiếm trải nghiệm xã hội và giải tỏa áp lực tinh thần".
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản/tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?
Luận án cung cấp một quy trình tái lập nghiên cứu hoàn chỉnh và minh bạch bao gồm:
- Danh mục biến quan sát chi tiết kèm thang đo Likert 5 điểm cho toàn bộ 7 yếu tố TTTM và 2 thành tố TNMSGT.
- Tiêu chí chọn mẫu, bối cảnh không gian khảo sát thực địa và quy trình lọc phiếu hợp lệ.
- Trình tự các bước phân tích thống kê rõ ràng (Cronbach's Alpha $\rightarrow$ EFA $\rightarrow$ Tương quan $\rightarrow$ Hồi quy đa biến $\rightarrow$ Independent Samples T-test) có thể dễ dàng nhân rộng kiểm chứng tại các thị trường bán lẻ khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng đến 3 trụ cột:
- Bán lẻ trải nghiệm đa kênh (Omnichannel Experiential Retailing): Nghiên cứu sự giao thoa giữa không gian vật lý của TTTM với nền tảng số (ứng dụng di động, thanh toán số, thương mại điện tử O2O).
- Công nghệ tương tác thông minh (Smart Mall Technologies): Đánh giá tác động của AI cá nhân hóa, công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR), bản đồ số dẫn đường trong nhà đến hành trình trải nghiệm của khách hàng.
- Phát triển TTTM bền vững và Trách nhiệm xã hội (Green & Sustainable Malls): Đo lường ảnh hưởng của kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng và các hoạt động cộng đồng đến sự gắn kết cảm xúc và lòng trung thành thương hiệu dài hạn của người tiêu dùng thế hệ mới (Gen Z, Gen Alpha).
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết: Luận án đã tích hợp thành công các trường phái lý thuyết kinh điển về trải nghiệm khách hàng, tâm lý môi trường bán lẻ và nhận thức mục tiêu để xây dựng mô hình nghiên cứu TNMSGT đặc thù cho loại hình TTTM tại thị trường mới nổi.
- Xác lập mô hình 7 yếu tố tác động: Chứng minh thực nghiệm và lượng hóa thành công tác động thuận chiều của 7 yếu tố thuộc TTTM (Hàng hóa, Không gian mua sắm, Vị trí, Tiện ích, Ẩm thực và Giải trí, An toàn, Vận hành) đến Cảm xúc và Hành vi của khách hàng.
- Đột phá thang đo Hành vi trải nghiệm: Bổ sung và kiểm định thành công thang đo 3 chỉ báo phản ánh phản ứng hành vi thực tế (kéo dài thời gian lưu lại, gia tăng chi tiêu, mua sắm ngẫu hứng), hoàn thiện cấu trúc đo lường trải nghiệm khách hàng.
- Nhận diện và phân hóa sâu sắc hai phân khúc khách hàng: Làm rõ sự khác biệt căn bản về hành vi và nhu cầu giữa nhóm Mua sắm giải trí và nhóm Mua sắm bắt buộc, cung cấp cơ sở phân đoạn thị trường sắc bén cho các nhà quản trị.
- Hệ thống giải pháp quản trị thực chiến: Đề xuất gói khuyến nghị toàn diện về cơ cấu mặt bằng, thiết kế không gian đa giác quan, nâng cấp hạ tầng tiện ích và cá nhân hóa hoạt động marketing, giải quyết triệt để bài toán cạnh tranh và phát triển bền vững cho các TTTM tại Việt Nam.
- Mở ra các hướng nghiên cứu chuyển tiếp: Đặt nền móng vững chắc cho các nghiên cứu tương lai về mô hình TTTM thông minh, bán lẻ đa kênh tích hợp và quản trị trải nghiệm khách hàng trong kỷ nguyên số hóa.