Đặt vấn đề Quy trình làm việc bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng trong bất cứ ngành nghề nào. Khi công việc được thực hiện theo quy trình, mọi khâu xử lý sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn, hay có thể nói mỗi người đều biết việc cụ thể cần làm khi nhìn vào quy trình. Do đó, quy trình là căn cứ để làm việc đúng và hiệu quả. Trong chăn nuôi cũng vậy, việc áp dụng quy trình chăn nuôi sẽ giúp cho người chăn nuôi có được cái nhìn tổng quát những việc cần làm, khi phát sinh bất cứ vấn đề khiến hiệu quả chăn nuôi giảm xuống, người chăn nuôi có thể dựa vào quy trình để xác định điểm thực hiện chưa đúng và có biện pháp điều chỉnh.
Với việc áp dụng quy trình chăn nuôi sẽ giúp cho công việc chăn nuôi tại các trang trại lớn, nhỏ trở nên chuyên nghiệp hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm công và sức lao động. Trong những năm gần đây, nhờ việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã có những bước phát triền lớn như: tổng đàn lợn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất cao, khả năng phòng bệnh tốt… Các nhà khoa học cũng không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi. Là một sinh viên được đào tạo trong nhà trường, việc áp dụng các kiến thức nền tảng đã được học vào thực tiễn sản xuất là một việc làm cần thiết. Để nâng cao kỹ năng nghề cho sinh viên trước khi ra trường, mỗi sinh viên phải có thời gian thực tập tại các trại chăn nuôi.
Thông qua các hoạt động trực tiếp tại trại sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức đã được học và nâng cao tay nghề. Xuất phát từ nhu cầu của sinh viên cũng như những đòi hòi của thực tiễn sản xuất, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại công ty TNHH chăn nuôi Thái Thuỵ”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu - Giúp sinh viên củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái và lợn con theo mẹ.
- Có thể chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ. - Xác định được quy trình phòng, trị bệnh và nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái nuôi con tại trại. Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Thái Thuỵ - Nắm vững quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con. - Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con.
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở. - Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2.1 Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý: Trang trại nằm trên địa bàn thuộc Hóa Tài và thôn Lễ Củ, xã Thụy Duyên, Huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình.
Trại nằm trên vùng đất cách vùng dân cư khoảng 2km, cách khu trung tâm khoảng 20km. Trong đó: - Phía Bắc giáp cánh đồng lúa xã Thụy Chính - Phía Nam giáp cánh đồng lúa xã Thụy Thanh - Phía Đông giáp cánh đồng lúa xã Thụy Duyên - Phía Tây giáp cánh đồng lúa xã Đồng Tiến Vị trí của trại tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại, vân chuyển và trao đổi mua bán các sản phẩm chăn nuôi, Tuy nhiên, trại nằm khá gần khu dân cư nên tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra dịch bệnh. Điều kiện và cơ sở vật chất, hạ tầng của cơ sở thực tập * Diện tích của trại: + Tổng diện tích: 402.558,8 m2 ; + Các hạng mục công trình chính (khu chăn nuôi) có tổng diện tích: 68.260,7 m2; + Khu văn phòng và phụ trợ có tổng diện tích: 4.668,6m2; + Khu xử lý nước cấp có tổng diện tích là 271,5m2 bao gồm 1 trạm xử lý nước cấp có công suất là 600m3/ngày đêm; + Khu lưu chứa, xử lý chất thải có tổng diện tích là 13.120m2 bao gồm: - 1 kho lưu chứa chất thải rắn thông thường; - 1 kho lưu chứa chất thải nguy hại ; - 3 lò đốt xác và nhau thai lợn độc lập, công suất mỗi lò là 90kg/mẻ; - 2 khu xử lý chất thải tập trung có tổng công suất 700m3/ ngày đêm, mỗi khu gồm 1 hầm biogas và 1 hệ thống xử lý nước thải sau biogas (hệ thống xử lý nước thải sau biogas được lắp đặt tại khu vực nuôi lợn nái có công suất là 300m3/ ngày đêm, khu vực nuôi lợn thịt có công suất là 400m3/ngày đêm). Luan van 4 - 2 hồ chưa nước mưa có tổng diện tích 149.001,9m2 - 2 hồ kiểm chứng có tổng diện tích 356m2 - Hệ thống cây xanh, cảnh quan, sân, đường có tổng diện tích là 166.
- Hệ thống cấp nước được bố trí đến từng trại, đảm bảo việc cấp nước cho công tác chăm sóc lợn. Đồng thời để đảm bảo yếu tố môi trường chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn Việt Nam trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. - Trại chuyên nuôi lợn nái sinh sản, con giống do Công Ty Cổ Phần Phát Triển Chăn Nuôi Hòa Phát cung cấp từ các trại giống trong hệ thống thuộc công ty. * Trại bố trí thành 3 khu riêng biệt đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi: - Khu cách ly: Cách ly người vào trại trước khi vào khu sản xuất.
- Khu sinh hoạt: Gồm nhà điều hành : Nhà ở, nhà ăn và khu sinh hoạt chung. - Khu sản xuất gồm 4 khu chuồng: Chuồng cách ly - chuồng phối + mang thai - chuồng đẻ - chuồng cai sữa, trong đó có: + Chuồng cách ly: 1 chuồng + Khu chuồng phối + mang thai có: 2 chuồng phối, 3 chuồng mang thai, 1 chuồng phát triển hậu bị. + Khu chuồng đẻ có: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 92 ô chuồng. + Khu chuồng cai sữa:có 8 chuồng.
-Trại phân ra nhiều chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dung chế độ dinh dưỡng cho từng loại lợn. Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, dàn mát, hệ thống sưởi ấm đủ về yêu cầu nhiệt độ. - Trại áp dụng quy trình kỹ thuật cao từ khâu chọn giống, khẩu phần ăn và các quy trình chăm sóc lợn nái, lợn con do công ty đề ra. - Thức ăn cho mọi giai đoạn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao do công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát cung cấp.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác được đổ bê tông và có các hố sát trùng, hệ thống mương luôn được thông ra bể biogas để Luan van 5 xử lý. - Hệ thống nước trong trang trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan. Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống nước dẫn tới các chuồng khác nhau - Các công trình khác: + Khu cổng trại có nhà bảo vệ, nhà sát trùng, xung quanh trại là hệ thống tường rào bê tông và thép. + Gần khu chăn nuôi, trại xây dựng 1 nhà cách ly có hệ thống sát trùng, 1 phòng làm việc cho các cán bộ kỹ thuật trại, 1 nhà ăn, 3 dãy nhà ở, 2 dãy nhà vệ sinh cho cán bộ công nhân viên trong trại, 1 nhà kho UV, 1 kho thuốc, 1 kho cám, 2 nhà sát trùng thay đồ và tắm giặt cho công nhân.
* Cơ cấu tổ chức của trang trại - Trại hoạt động theo phương thức trại của công ty. Cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH Chăn nuôi Thái Thuỵ chịu trách nhiệm và giám sát mọi hoạt động của trại. Cơ cấu tổ chức của trại gồm người: + Trưởng trại: 1 người + Phó trại: 1 người + Kỹ sư chăn nuôi: 13 người. + Công nhân 3 khu: 65 người + Bảo vệ: 4 người + Làm vườn, nấu ăn, vệ sinh: 4 người.
+ Cơ điện: 4 người + Sinh viên thực tập: 4 sinh viên 2. Thuận lợi và khó khăn của trại * Thuận lợi: Trại được xây dựng ở vị trí xa khu dân cư nên hạn chế được các nguồn bệnh và tránh được tiếng ồn. Hệ thống trang trại được xây dựng theo quy mô trại khép kín, điều chỉnh được các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió… đảm bảo cho lợn phát triển tốt. Lợn nái được nhập 100% từ Đan Mạch nên có năng suất sinh sản tốt Luan van 6 Áp dụng biện pháp an toàn sinh học cũng nhưquy trình chăn nuôi của công ty nên hạn chế được mầm bệnh, tăng năng suất chăn nuôi.
- Sử dụng các thiết bị chăn nuôi hiện đại làm tăng năng suất chăn nuôi qua đó giảm sức lao động và làm tăng lợi nhuận thu được. * Khó khăn - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. - Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại. - Lợn giống nhập ngoại nên khả năng thích nghi với khí hậu Việt Nam kém, đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc đặc biệt.
- Trên thị trường giá thịt lợn giảm sâu không chỉ làm ảnh hưởng đến tâm lý người tiêu dùng, mà còn gây không ít khó khăn đối với thịt lợn của các trang trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn vì chất lượng thịt tốt hơn so với chất lượng thịt bán ngoài chợ nên giá thành đắt hơn. Tuy nhiên, vì lợi nhuận nhiều trang trại thu gom lợn từ dân sau đó dán mác thịt lợn sạch và bán ra thị trường với giá rẻ hơn. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái *Sự thành thục về tính: Mỗi ngày của mỗi giống lợn đều khác nhau.Thường thì các giống lợn nội thành thục về tính sớm hơn lợn ngoại khoảng 5 - 6 tháng tuổi , khi đạt khối lượng từ 30 - 49 kg, lợn ngoại 7 - 8 tháng tuổi đạt khoảng 80 - 90 kg.