Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, tính đến hết tháng 6 năm 2018, tổng đàn gia cầm của cả nước đạt khoảng 378 triệu con, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2017. Đánh giá của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) xếp Việt Nam ở vị trí thứ 13 trên thế giới và thuộc nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về quy mô chăn nuôi gà. Cùng với sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc động vật của xã hội, phương thức chăn nuôi gia cầm đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ chăn thả truyền thống sang các mô hình trang trại tập trung áp dụng công nghệ chuồng kín, sử dụng các tổ hợp giống lai có năng suất và chất lượng thịt cao.

Nhằm hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và đánh giá hiệu quả thực tế của quy trình kỹ thuật tại cơ sở sản xuất, tác giả Nông Công Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà lông màu tại trại Tạ Duy Dương, xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Tạ Duy Dương.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu.
  3. Đánh giá hiệu quả quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu.

Yêu cầu thực hiện của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nắm được chi tiết tình hình chăn nuôi tại trại Tạ Duy Dương.
  2. Trực tiếp áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
  3. Đánh giá hiệu quả quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu; chủ động sáng tạo trong công việc, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đàn gà lông màu thương phẩm (con lai F1 giữa gà trống Ri và gà mái Lương Phượng) với tổng quy mô 5.000 con được nuôi tập trung tại trang trại. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại trại chăn nuôi Tạ Duy Dương, xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Đây là cơ sở chăn nuôi chuồng kín xây dựng năm 2016 trên diện tích 1.200 m² (kích thước chuồng 45 m x 15 m), được trang bị hệ thống máng ăn máng uống tự động, quạt thông gió làm mát và hệ thống sưởi ấm. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài trong 6 tháng, bắt đầu từ ngày 18/11/2019 đến ngày 18/5/2020, bao quát trọn vẹn chu kỳ nuôi gà thịt từ 1 ngày tuổi đến khi đạt 75 ngày tuổi để xuất bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành chăn nuôi gia cầm:

  • Khái niệm về sinh trưởng của Chambers J. (1990) và Trần Đình Miên (1992), xác định sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, làm gia tăng kích thước, khối lượng cơ thể trên cơ sở di truyền.
  • Hệ thống chỉ tiêu sản xuất gia cầm thịt gồm: tỷ lệ nuôi sống (%), khối lượng tích lũy, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, lượng thức ăn thu nhận hàng ngày và hàng tuần, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - Food Conversion Rate), tỷ lệ thân thịt, chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN).
  • Cơ sở sinh lý tiêu hóa của loài gia cầm dựa trên tài liệu của Hội Chăn nuôi Việt Nam (2001) và Trần Long (1994): gia cầm có tốc độ trao đổi chất cao, ống tiêu hóa ngắn, thức ăn lưu chuyển với tốc độ từ 30 đến 42 cm/giờ và thời gian lưu trữ trong ruột chỉ từ 2 đến 4 giờ. Quá trình tiêu hóa cơ học diễn ra chủ yếu tại mề (dạ dày cơ) và tiêu hóa hóa học tại dạ dày tuyến cùng ruột non.
  • Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống gà Ri nội địa, gà Lương Phượng Hoa (nhập nội từ Trung Quốc) và con lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng) theo các nghiên cứu của Lê Hồng Mận, Nguyễn Thanh Sơn (2001), Nguyễn Huy Đạt và cộng sự (2001), Trần Thanh Vân và cộng sự (2015). Con lai F1 giữ màu lông tương tự gà Ri, thích nghi tốt, chất lượng thịt thơm ngon, thời gian nuôi rút ngắn so với gà nội thuần.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được triển khai thông qua các kỹ thuật theo dõi lâm sàng và thu thập số liệu trực tiếp tại chuồng nuôi:

  • Kỹ thuật theo dõi sức khỏe và chăm sóc: Hàng ngày quan sát phản xạ, trạng thái vận động, khả năng thu nhận thức ăn, nước uống của đàn gà; kiểm tra tính chất phân để phát hiện các triệu chứng bất thường; tiến hành cách ly, mổ khám bệnh tích đối với gà chết hoặc gà bệnh nặng để chẩn đoán nguyên nhân.
  • Kỹ thuật xác định khối lượng và sinh trưởng: Cân gà định kỳ vào sáng sớm trước khi cho ăn tại các thời điểm chuyển giai đoạn tuổi. Tiến hành quây ngẫu nhiên một số ô trong đàn và bắt cân từng cá thể bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa 100 kg (giới hạn sai số từ ±100 g đến ±300 g).
  • Phương pháp xử lý số liệu toán học: Dữ liệu ghi chép hàng ngày về số đầu con, lượng thức ăn cấp vào, lượng thức ăn thừa, số lượng gà ốm, gà khỏi bệnh được xử lý theo các công thức chuẩn:
    • Tỷ lệ nuôi sống (%) = (Tổng số gà cuối kỳ / Tổng số gà đầu kỳ) x 100
    • Tỷ lệ gà mắc bệnh (%) = (Số lượng gà mắc bệnh / Tổng số gà theo dõi) x 100
    • Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) = Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ / Tổng khối lượng gà tăng
    • Lượng thức ăn trung bình ngày = Tổng lượng thức ăn trong giai đoạn / (Tổng số gà theo dõi x Số ngày theo dõi)
    • Lượng thức ăn trung bình tuần = Tổng lượng thức ăn trong giai đoạn / (Tổng số gà theo dõi x Số tuần theo dõi)

Nguồn dữ liệu thức ăn được chuẩn hóa theo định mức thức ăn công nghiệp hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Cargill cho 3 giai đoạn sinh trưởng của gà thịt:

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị tính Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi Giai đoạn 15 - 28 ngày tuổi Giai đoạn 29 - 75 ngày tuổi
Năng lượng trao đổi (ME) Kcal/kg 2950 3100 3100
Protein thô % 21,50 20,50 18,50
Canxi (Ca: Min - Max) % 0,35 - 1,30 0,70 - 1,40 0,70 - 1,40
Phospho (P: Min - Max) % 0,60 - 1,50 0,50 - 1,20 0,50 - 1,20
Xơ thô (CF, max) % 5,00 5,00 5,00
Độ ẩm (max) % 14,00 14,00 14,00
Lysine (min) % 1,10 1,00 0,95
Methionine + Cystine (min) % 0,70 0,70 0,70

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của ngành sản xuất chăn nuôi gia cầm trong bối cảnh phát triển nông nghiệp Việt Nam, trích dẫn các số liệu thống kê quốc gia và quốc tế về tổng đàn gà. Tác giả luận giải việc áp dụng phương thức nuôi gà công nghiệp chuồng kín đối với các tổ hợp gà lông màu có chất lượng thịt tốt là hướng đi đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Chương này xác định rõ mục đích (đánh giá hiện trạng, áp dụng quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh) và 3 yêu cầu cụ thể của khóa luận thực tập nghề nghiệp.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương 2 chia thành hai mảng lớn: điều kiện cơ sở thực tập và tổng quan tài liệu.

  • Về cơ sở thực tập: Khảo sát chi tiết vị trí địa lý, địa hình đồi gò kết hợp đồng bằng, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của huyện Chương Mỹ (nhiệt độ trung bình 23,8°C vùng đồng bằng, 23,5°C vùng đồi gò; lượng mưa trung bình từ 1.700 mm đến 2.400 mm). Trại Tạ Duy Dương xây dựng năm 2016 tại xã Hồng Phong, nằm biệt lập xa khu dân cư. Cơ sở vật chất gồm 1 chuồng nuôi khép kín rộng 1.200 m² (45 m x 15 m), bố trí 4 đường ăn tự động, 4 đường nước tự động, mái lợp tôn xốp cách nhiệt, 6 quạt thông gió làm mát, 1 máy sưởi heater và 1 lò sưởi than (3 bếp) đặt ngoài chuồng, nguồn nước giếng khoan qua bể lọc khử và nguồn điện 3 pha có hệ thống cảnh báo mất điện. Nhân lực trang trại gồm 1 chủ trại, 2 công nhân và 1 sinh viên thực tập.
  • Về tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy luật sinh trưởng, tiêu hóa ở gia cầm; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất như giống di truyền, giới tính, dinh dưỡng và nhiệt độ chuồng nuôi. Tổng hợp đặc tính sinh học của giống gà Ri, gà Lương Phượng và con lai F1 (trống Ri x mái Lương Phượng); điểm lược các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Huy Đạt, Phùng Đức Tiến, Trần Công Xuân) và tình hình chăn nuôi gia cầm thế giới (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Hà Lan).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn 5.000 gà lông màu nuôi tại trại Tạ Duy Dương từ 18/11/2019 đến 18/5/2020. Nội dung triển khai bao gồm: công tác chuẩn bị chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, thực hiện quy trình vệ sinh sát trùng, tiêm phòng vaccine, theo dõi tiêu thụ thức ăn, chẩn đoán mổ khám bệnh và điều trị lâm sàng. Tác giả trình bày phương pháp theo dõi khối lượng hàng tuần bằng cân Nhơn Hòa 100 kg, phương pháp ghi chép nhật ký chăn nuôi, các công thức toán thống kê tính tỷ lệ sống, tỷ lệ mắc bệnh, FCR và các tiêu chuẩn dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn Cargill qua từng giai đoạn tuổi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ số liệu thu thập được qua các công tác kỹ thuật:

  • Chuẩn bị chuồng trại: Chuồng được quét dọn, cọ rửa cao áp, để trống từ 12 đến 15 ngày; phun sát trùng toàn bộ nền và tường bằng uv-glutacid nồng độ 2,5 ml/lít (pha tỷ lệ 1:125, định mức 1 lít dung dịch phun cho 50 - 70 m²); dụng cụ máng ăn, máng uống ngâm dung dịch iodine 10% (tỷ lệ 1:50) trong 20 phút trước khi phơi nắng; chất độn chuồng sử dụng trấu khô sạch có phun khử trùng.
  • Quản lý tiểu khí hậu: Thiết lập nhiệt độ sưởi ấm giảm dần theo ngày tuổi: 1 - 3 ngày tuổi (33°C), 4 ngày tuổi (32°C), 1 - 14 ngày tuổi (30°C), 15 - 28 ngày tuổi (29°C), 29 - 56 ngày tuổi (28°C), 57 - 75 ngày tuổi (27°C). Chế độ chiếu sáng điều chỉnh giảm dần: 1 - 14 ngày tuổi chiếu 24 giờ/ngày; 15 - 28 ngày tuổi chiếu 18 - 20 giờ/ngày; 29 - 56 ngày tuổi chiếu 12 giờ/ngày; từ 57 ngày tuổi đến khi xuất bán chiếu 10 giờ/ngày.
  • Vệ sinh thú y: Trong 25 tuần thực tập, tác giả thực hiện phun sát trùng chuồng 25 lần (1 lần/tuần), rắc vôi bột khử trùng 25 lần (1 lần/tuần), quét mạng nhện 50 lần (2 lần/tuần) và quét dọn khu vực xung quanh chuồng 175 lần (7 lần/tuần).
  • Phòng bệnh bằng thuốc và vaccine: Toàn bộ đàn gà được cấp thuốc phòng định kỳ vào các mốc 1 - 4 ngày tuổi (Amox 50, Vitamin ADE, giải độc gan thận), 11 - 12 ngày tuổi (Ampi-Coli), 13 - 16 ngày tuổi (Amox 57,3), 28 - 31 ngày tuổi (Gentasin), 45 - 48 ngày tuổi (Amox 57,3 kết hợp Doxy 50). Lịch vaccine thực hiện 4 đợt phòng bệnh Newcastle Lasota + ND-IB và Gumboro vào các ngày tuổi 7, 9, 17 và 27, đạt tỷ lệ an toàn miễn dịch 100%.
  • Chỉ tiêu sản xuất: Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn toàn đàn đến 75 ngày tuổi đạt 96,94% (từ 5.000 con ban đầu còn 4.847 con). Lượng thức ăn thu nhận bình quân tăng dần theo tuổi từ 14,64 g/con/ngày (tuần 1 - 2) lên 80,13 g/con/ngày (tuần 9 - 11). Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR toàn kỳ đạt 2,34 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
  • Công tác điều trị bệnh: Ghi nhận và điều trị thành công 3 bệnh: Thương hàn (giai đoạn 6 - 12 ngày tuổi, điều trị 4.980 con bằng Flosal D, khỏi 4.953 con, đạt 99,46%), Cầu trùng (giai đoạn 18 - 25 ngày tuổi, điều trị 4.946 con bằng Diclazuril 2,5 kết hợp vitamin K, khỏi 4.903 con, đạt 99,13%), và bệnh hô hấp mãn tính CRD (giai đoạn 29 - 56 ngày tuổi, điều trị 4.882 con bằng Doxy 50% + Brom + Para C, khỏi 4.853 con, đạt 99,40%).
  • Các công tác khác: Hỗ trợ vận chuyển, lắp đặt dàn mát, quạt thông gió; hỗ trợ kê đơn, giao hàng và theo dõi kỹ thuật mổ khám gia cầm tại các đại lý thuốc thú y trực thuộc Công ty Cổ phần UV (Đông Dương, Quang Trang, Quốc Anh, Hà Truyền).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra 3 kết luận tổng hợp: (1) Đàn gà được nuôi dưỡng đúng quy trình kỹ thuật, đạt tỷ lệ nuôi sống cao 96,94%; (2) Công tác phát hiện và điều trị bệnh kịp thời với tỷ lệ chữa khỏi bình quân cao; (3) Sinh viên hoàn thiện kỹ năng chuyên môn về quản lý trang trại chăn nuôi công nghiệp. Đề xuất kiến nghị với chủ trang trại về việc tăng cường phòng bệnh trong giai đoạn chuyển mùa và kiến nghị với các công ty sản xuất thuốc thú y cải tiến quy cách đóng gói nhỏ hơn để thuận tiện cho việc sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu thực nghiệm định lượng cụ thể về khả năng sinh trưởng, năng suất chăn nuôi và hiệu quả điều trị bệnh trên đàn gà lông màu:

Giai đoạn nuôi Thời gian (ngày tuổi) Số lượng đầu kỳ (con) Số lượng cuối kỳ (con) Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn (%) Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn (%) Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày) Lượng thức ăn giai đoạn (kg)
Giai đoạn 1 1 - 14 5.000 4.953 99,06 99,06 14,64 1.025
Giai đoạn 2 15 - 28 4.950 4.903 99,05 98,06 31,86 2.050
Giai đoạn 3 29 - 56 4.903 4.853 98,98 97,06 47,60 6.300
Giai đoạn 4 57 - 75 4.853 4.847 99,87 96,94 80,13 7.000
Toàn kỳ 1 - 75 5.000 4.847 - 96,94 - 16.375

Ghi chú: Hệ số tiêu tốn thức ăn toàn kỳ (FCR) tính chung trống mái đạt 2,34 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.

Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vaccine phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm:

Ngày tuổi Tên vaccine sử dụng Bệnh phòng Số gà tiêm/nhỏ (con) Kết quả an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
7 Lasota ND-IB Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm 5.000 5.000 100
9 Gumboro Gumboro 4.953 4.953 100
17 Gumboro lần 2 Gumboro 4.946 4.946 100
27 Lasota ND-IB lần 2 Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm 4.903 4.903 100

Kết quả can thiệp điều trị các bệnh phát sinh trong quá trình nuôi:

Tên bệnh Căn nguyên phát hiện Thời điểm mắc (ngày tuổi) Thuốc điều trị sử dụng Liều lượng và cách dùng Số gà điều trị (con) Số gà khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Thương hàn Salmonella gallinarum 6 - 12 Flosal D 10% Pha 1 ml/10 kg thể trọng cho uống (4 - 6 ngày) 4.980 4.953 99,46
Cầu trùng Eimeria spp. 18 - 25 Diclazuril 2,5 kết hợp Vitamin K Pha 1 ml/7 kg thể trọng (uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày, uống tiếp 2 ngày) + Vit K 1 g/lít 4.946 4.903 99,13
Bệnh CRD Mycoplasma gallisepticum 29 - 56 Doxy 50% + Brom + Para C Pha 1 g/3 lít nước cho uống liên tục 4 - 6 ngày 4.882 4.853 99,40

Về các giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Đối với trang trại chăn nuôi: Cần tiếp tục duy trì và thực hiện nghiêm ngặt hơn quy trình vệ sinh phòng dịch, đặc biệt chú trọng khâu che chắn, kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi vào các thời điểm giao mùa, thời tiết thay đổi đột ngột nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh hô hấp và tiêu hóa.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất thức ăn và thuốc thú y: Đề nghị các hãng dược phẩm thú y cải tiến quy cách đóng gói sản phẩm thuốc với dung lượng nhỏ hơn, phù hợp với các đợt điều trị hoặc quy mô đàn vừa và nhỏ, tránh lãng phí khi mở bao bì lớn; đồng thời tăng cường cán bộ kỹ thuật hỗ trợ chuyên môn sâu cho các đại lý bán lẻ tại địa phương.

Về mặt đóng góp chuyên môn so với các nghiên cứu trước: Tác giả so sánh kết quả thực tế tại trại với các công bố của Nguyễn Viết Ly (2001), Nguyễn Đăng Vang và Nguyễn Thanh Sơn (2000), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Khóa luận chứng minh giống gà lai F1 (Ri x Lương Phượng) nuôi theo phương thức công nghiệp chuồng kín tại vùng bán sơn địa Chương Mỹ đạt tỷ lệ sống 96,94%, cao hơn gà Ri thuần (95,7%) và gà Lương Phượng thuần (95%), đồng thời hệ số FCR đạt 2,34 phản ánh khả năng chuyển hóa dinh dưỡng tốt của con lai trong điều kiện đầu tư chuồng kín hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại cơ sở:

  • Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trên một lứa nuôi đơn lẻ (5.000 con) tại một địa điểm trang trại cụ thể trong thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2019 đến tháng 5/2020), do đó các thông số sinh trưởng và tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu phản ánh điều kiện khí hậu vụ đông - xuân của miền Bắc, chưa có sự đối sánh liên tục qua vụ hè - thu.
  • Báo cáo chưa tiến hành mổ khảo sát thân thịt thực tế trên đàn gà nuôi tại trại để xác định chính xác tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ ức và cơ đùi ở thời điểm 75 ngày tuổi mà mới chỉ dừng lại ở việc trích dẫn các chỉ tiêu thân thịt từ tài liệu lý thuyết tham khảo.
  • Khóa luận chưa thực hiện hạch toán chi tiết chi phí sản xuất (con giống, thức ăn, thuốc thú y, điện nước, khấu hao chuồng trại) để tính toán cụ thể chỉ số kinh tế (EN) và tỷ suất lợi nhuận trên đồng vốn đầu tư.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng việc theo dõi quy trình chăm sóc và phòng bệnh trên đàn gà lông màu qua các vụ nuôi khác trong năm nhằm hoàn thiện quy chuẩn vận hành hệ thống thông gió làm mát vào mùa hè nắng nóng.
  • Bổ sung chỉ tiêu khảo sát mổ khám đo đạc tỷ lệ thân thịt thực tế khi xuất bán và phân tích hạch toán hiệu quả kinh tế đầy đủ của mô hình nuôi chuồng kín thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác đào tạo và sản xuất:

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi Thú y làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc đi thực tập nghề nghiệp tại các trang trại gia cầm quy mô công nghiệp; đồng thời là tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên trang trại, chủ hộ chăn nuôi đang áp dụng mô hình chuồng kín nuôi gà thịt lông màu.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng định mức chi tiết về nhiệt độ chuồng nuôi và chế độ chiếu sáng theo từng ngày tuổi (từ 1 đến 75 ngày).
    • Phác đồ vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại trước khi vào gà (nồng độ dung dịch uv-glutacid, cách xử lý dụng cụ bằng iodine 10%).
    • Lịch trình phối hợp các loại kháng sinh và dưỡng chất phòng bệnh định kỳ (Amox 50, Ampi-Coli, Gentasin, Doxy 50) và phác đồ điều trị 3 mặt bệnh phổ biến (Thương hàn, Cầu trùng, CRD) đã được kiểm chứng lâm sàng với tỷ lệ khỏi bệnh trên 99%.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng giống gà nào và nuôi theo phương thức gì?
Khóa luận nghiên cứu trên đàn gà lông màu thương phẩm con lai F1 (kết hợp giữa gà trống giống Ri và gà mái giống Lương Phượng), quy mô 5.000 con, được nuôi theo phương thức công nghiệp trong chuồng kín có hệ thống làm mát bằng quạt thông gió và máng ăn, máng uống tự động.

2. Nhiệt độ và thời gian chiếu sáng được kiểm soát như thế nào trong suốt 75 ngày nuôi?
Nhiệt độ được thiết lập giảm dần theo lứa tuổi: 1 - 3 ngày tuổi duy trì 33°C, ngày thứ 4 ở mức 32°C, giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi ở 30°C, 15 - 28 ngày tuổi ở 29°C, 29 - 56 ngày tuổi ở 28°C và 57 - 75 ngày tuổi ở 27°C. Thời gian chiếu sáng được điều chỉnh: 24 giờ/ngày (1 - 14 ngày tuổi), 18 - 20 giờ/ngày (15 - 28 ngày tuổi), 12 giờ/ngày (29 - 56 ngày tuổi) và 10 giờ/ngày (từ 57 ngày tuổi đến khi xuất bán).

3. Lịch dùng vaccine phòng bệnh cho đàn gà tại trại gồm những loại nào?
Đàn gà được tiêm/nhỏ phòng 4 lần vaccine: ngày thứ 7 dùng vaccine Lasota ND-IB phòng bệnh Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm; ngày thứ 9 dùng vaccine Gumboro; ngày thứ 17 nhắc lại vaccine Gumboro lần 2; ngày thứ 27 nhắc lại vaccine Lasota ND-IB lần 2. Tỷ lệ an toàn sau khi làm vaccine đạt 100%.

4. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của đàn gà đạt bao nhiêu khi kết thúc chu kỳ nuôi?
Sau 75 ngày nuôi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà đạt 96,94% (tương ứng 4.847 con sống trên tổng đàn 5.000 con ban đầu). Tổng lượng thức ăn tiêu thụ toàn chu kỳ là 16.375 kg, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) tính chung cho cả con trống và con mái đạt 2,34 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.

5. Những bệnh truyền nhiễm nào đã xuất hiện trên đàn gà và phác đồ điều trị cụ thể là gì?
Trong quá trình nuôi xuất hiện 3 bệnh:

  • Bệnh Thương hàn (6 - 12 ngày tuổi): Điều trị bằng thuốc Flosal D 10% với liều 1 ml/10 kg thể trọng cho uống liên tục 4 - 6 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 99,46%.
  • Bệnh Cầu trùng (18 - 25 ngày tuổi): Điều trị bằng thuốc Diclazuril 2,5 liều 1 ml/7 kg thể trọng (uống 3 ngày, nghỉ 2 ngày, uống tiếp 2 ngày) kết hợp Vitamin K (1 g/lít nước), tỷ lệ khỏi đạt 99,13%.
  • Bệnh CRD (29 - 56 ngày tuổi): Điều trị bằng Doxy 50% kết hợp Brom và Para C liều 1 g/3 lít nước cho uống liên tục 4 - 6 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 99,40%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Công Huy đã hệ thống hóa và triển khai đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y phòng trị bệnh trên đàn gà lông màu F1 (Ri x Lương Phượng) quy mô 5.000 con tại trang trại Tạ Duy Dương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Kết quả thực nghiệm cho thấy đàn gà sinh trưởng ổn định trong điều kiện chuồng kín với tỷ lệ nuôi sống đạt 96,94%, hệ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,34 và kiểm soát thành công các ca mắc bệnh Thương hàn, Cầu trùng, CRD với tỷ lệ chữa khỏi trên 99%. Đề tài là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo chuyên môn rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như các cơ sở chăn nuôi gia cầm công nghiệp chuồng kín hiện nay.