Đặt vấn đề Việt Nam là một nước đang phát triển, trong đó sản xuất nông nghiệp đã trở thành nghề truyền thống và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết tháng 6 năm 2018, ước đàn bò có 5,58 triệu con; tăng 2,2%; trong đó bò sữa có 310 nghìn con, tăng 5,6%; đàn trâu có 2,48 triệu con, giảm 1%; đàn gia cầm khoảng 378 triệu con, tăng 5,2%; đàn lợn có 26,42 triệu con, giảm 3% so với cùng kỳ năm 2017. Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là một nước nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 13 thế giới và vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người về thực phẩm có nguồn gốc động vật như: thịt, trứng, sữa.
ngày càng cao. Ngành chăn nuôi đã có sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Riêng chăn nuôi gia cầm đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều trang trại nuôi với nhiều quy mô khác nhau. Bên cạnh những giống gà và phương thức nuôi truyền thống thì đã xuất hiện những giống gà mới và phương thức nuôi hiện đại, trong đó thực hiện nuôi gà theo phương thức chuồng kín đang được áp dụng ngày càng rộng rãi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà lông màu tại trại Tạ Duy Dương, xã Hồng Phong, huyện Chương Mỹ, Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Tạ Duy Dương - Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu - Đánh giá hiệu quả quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu 1. Yêu cầu - Nắm được chi tiết tình hình chăn nuôi tại trại Tạ Duy Dương - Trực tiếp áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà lông màu nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
- Đánh giá hiệu quả quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà lông màu. Chủ động sáng tạo trong công việc, sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ được giao. m 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2.
Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý Chương Mỹ Là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 20km. Có ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai Phía Đông giáp với quận Hà Đông, huyện Thanh Oai Phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức Phía Tây giáp với huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình). * Diện tích, đất đai Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 232,94 km²; là huyện có diện tích lớn thứ 3 của thành phố. Dân số 30,5 vạn người.
Toàn huyện có 32 đơn vị hành chính cấp xã gồm 30 xã và 2 thị trấn. Mật độ dân số trung bình 1.309 người/km². Toàn huyện có trên 70.000 hộ dân; người dân tộc Kinh chiếm đại đa số, dân tộc Mường có 01 thôn Đồng Ké với 123 hộ dân, 471 nhân khẩu; ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác ở rải rác tại các xã, thị trấn. Có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước, Trung ương và Thành phố đóng trên địa bàn; Chương Mỹ có 01 khu công nghiệp, 9 cụm điểm công nghiệp và trên 10 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế trong những năm qua.
* Địa hình Địa hình của huyện được chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng Đồi gò, vùng “Núi sót” và vùng Đồng bằng với hệ thống sông Bùi - sông Tích phía Tây, m 4 sông Đáy bao bọc phía Đông huyện đã tạo tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trồng lúa nước ở vùng này từ rất sớm. Đồng thời kết hợp với hệ thống đồi núi, sông hồ, đồng ruộng tạo nên những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, thơ mộng và đầy ắp những huyền thoại: Quần thể di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh thuộc các xã Phụng Châu, Tiên Phương, Ngọc Hoà, Hoàng Văn Thụ, Thủy Xuân Tiên… dải núi rừng và hồ phía Tây của huyện vừa là cảnh quan đẹp vừa là tuyến phòng thủ tự nhiên vững chắc về phía Tây Nam của Thủ đô. * Điều kiện khí hậu Chương Mỹ có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông khô lạnh. Khí hậu phân hoá theo địa hình.
Vùng đồng bằng có độ cao trung bình 5-7 m, chịu ảnh hưởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23,8oC; lượng mưa trung bình 1700 - 1800 mm. Vùng đồi gò có độ cao trung bình từ 15 m - 50 m. Khí hậu lục địa có ảnh hưởng gió Lào, nhiệt độ trung bình 23,5oC, lượng mưa trung bình 2.400 mm, là vùng khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 18oC. Lượng mưa trung bình trên 2300 mm * Tài nguyên Gồm những loại khoáng sản chủ yếu như đá vôi, đá granít ốp lát, sét Cao Lanh, Đồng, pirít, nước khoáng.
Điều kiện kinh tế, xã hội Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) đạt: 11.795 tỷ đồng, đạt: 98,9% so với kế hoạch và bằng 111,5% so cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng 11,5%. Trong đó: - Về sản xuất Công nghiệp - (theo giá cố định 2010) đạt: 6.730 tỷ đồng đạt: 98,5% kế hoạch và bằng 113,1% so với cùng kỳ; tốc độ tăng trưởng đạt: 13,1%. Trên địa bàn hiện có trên 356 doanh nghiệp và trên 12.000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp cá thể đang hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại m 5 hiệu quả kinh tế.
Đã tổ chức 71 lớp dạy nghề với 2.800 học viên bằng chương trình khuyến công của huyện với kinh phí 2,9 tỷ đồng. Toàn huyện có 175/215 làng có nghề. Trong đó: Có 34 làng được thành phố công nhận làng nghề. - Về Thương mại - dịch vụ - du lịch: Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ (giá cố định 2010) đạt: 2.175 tỷ đồng đạt 100,6% kế hoạch và bằng 119,7% so với cùng kỳ.
Tốc độ tăng trưởng đạt 19,7%. - Sản xuất Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản (giá cố định 2010) đạt 2.890 tỷ đồng đạt 98,5% so kế hoạch và bằng 102,6 % so với cùng kỳ. Tốc độ tăng trưởng đạt 2,6%. - Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực đạt 123.693 tấn, đạt 112,4% kế hoạch; riêng thóc đạt 115.190 tấn đạt 113 % kế hoạch.
- Về chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất 170 tỷ đồng đạt 103% kế hoạch và bằng 113% so với cùng kỳ. Cơ sở vật chất, hạ tầng của trại Với sự đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và giảm công sức lao động trang trại đã có những đầu tư về cơ sở vật chất như sau: - Trang trại được xây mới và hoạt động năm 2016, trại được thiết kế xa khu dân cư, có hàng rào bao quanh và camera theo dõi, sân trại được bê tông hóa. - Được lắp đặt, trang bị máng ăn, máng uống uống tự động, mỗi trại gồm 4 đường ăn tự động và 4 đường nước tự động, nền trại cán bê tông và mái được lợp bằng tôn xốp cách nhiệt. - Có 1 kho thức ăn, 1 máy phát điện, mỗi chuồng 6 quạt thông gió và mỗi trại có 1 máy heater và 1 lò than được thiết kế bên ngoài chuồng , 1 lò gồm có 3 bếp nhỏ.
- Trong mỗi chuồng có 2 nhiệt kế và các cảm biến nhiệt để theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi. m 6 - Hệ thống nước cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt được sử dụng bằng nước giếng khoan và có các bể chứa khử nước. - Hệ thống điện trại sử dụng dòng điện 3 pha và được lắp thiết bị cảnh báo mất điện. - Diện tích chuồng trại là 1200 m² gồm 1 dãy chuồng, mỗi chuồng nuôi 5.000 con và có chiều dài 45m, chiều rộng 15m.
Cơ cấu tổ chức của trại - 02 công nhân - 01 sinh viên thực tập - 01 chủ trang trại. Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại tạo điều kiện cho cho sinh viên chỗ ăn, chỗ ở và sinh hoạt cùng quản lý, công nhân của trại. Thuận lợi và khó khăn của trại - Thuận lợi: + Trại được xây dựng trên một bãi đất rộng cách xa khu dân cư, không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanh. + Trại được xây dựng theo mô hình chăn nuôi công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi công nghiệp hiện nay.
- Khó khăn: + Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp nên khâu phòng trừ dịch bệnh gặp nhiều khó khăn. Tổng quan tài liệu 2. Khái niệm sinh trưởng Là một sinh vật, hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có các đặc trưng cơ bản của sự sống. Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
m 7 Theo tài liệu của Chambers J. (1990) [12], đã đưa ra khái niệm: sinh trưởng của cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần Đình Miên (1992) [7], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước”.
Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm 2. Những chỉ tiêu sản xuất của gà thịt - Tỷ lệ nuôi sống: Là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng. Chỉ tiêu này không những là thước đo việc thực hiện qui trình chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng mà còn đánh giá sức sống, sức sản xuất và khả năng thích nghi của mỗi dòng, giống gia cầm. - Sinh trưởng: + Sinh trưởng tích lũy: Là khối lượng cơ thể gia cầm qua các giai đoạn nuôi (thường xác định theo tuần tuổi).
Cân vào các thời điểm 1 ngày tuổi, cân hàng tuần từ 1 tuần tuổi cho đến khi kết thúc thí nghiệm.