Luận Án Tiến Sĩ: Cấu Trúc Thuế Và Tăng Trưởng Kinh Tế Dưới Tác Động Của Tự Do Hóa Thương Mại

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kinh tế

2022

223
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Đóng góp mới của luận án

1.6.1. Về mặt khoa học

1.6.2. Về mặt thực tiễn

1.7. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

2.1.2. Khung khái niệm về cấu trúc thuế

2.1.2.1. Khái niệm về thuế
2.1.2.2. Khái niệm về cấu trúc thuế
2.1.2.3. Phân loại cấu trúc thuế

2.1.3. Khái niệm về tự do hóa thương mại

2.2. Khung phân tích lý thuyết

2.2.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế

2.2.1.1. Lý thuyết của John Maynard Keynes
2.2.1.2. Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh
2.2.1.3. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

2.2.2. Lý thuyết lựa chọn công (Public choice)

2.2.3. Lý thuyết thuế tối ưu (Optimal taxation)

2.3. Lý thuyết mối quan hệ giữa cấu trúc thuế, tự do hóa thương mại và tăng trưởng kinh tế

2.3.1. Lý thuyết tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

2.3.2. Lý thuyết thuế trong các mô hình tăng trưởng kinh tế

2.3.2.1. Thuế trong mô hình tăng trưởng Solow
2.3.2.2. Thuế trong mô hình tăng trưởng nội sinh

2.3.3. Tự do hóa thương mại, cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế

2.3.3.1. Mô hình hai quốc gia (Two-country Model)
2.3.3.2. Thuế và tăng trưởng nội sinh trong nền kinh tế mở

2.4. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm

2.4.1. Tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

2.4.1.1. Tự do hóa thương mại tác động đến từng sắc thuế cụ thể
2.4.1.2. Tăng trưởng kinh tế tác động đến cấu trúc thuế
2.4.1.3. Tỷ trọng ngành nông nghiệp tác động đến cấu trúc thuế
2.4.1.4. Chi tiêu chính phủ tác động đến cấu trúc thuế
2.4.1.5. Lạm phát tác động đến cấu trúc thuế

2.4.2. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế

2.4.2.1. Tác động của thuế thu nhập đến tăng trưởng kinh tế
2.4.2.2. Tác động của thuế tiêu dùng đến tăng trưởng kinh tế
2.4.2.3. Tác động của thuế ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế

2.4.3. Cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

2.5. Khoảng trống nghiên cứu

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Lựa chọn biến và mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.1. Tự do hóa thương mại tác động đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

3.2.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

3.2.3. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

3.3. Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Tự do hóa thương mại tác động đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

3.3.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

3.3.3. Mẫu nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

3.4.1.1. Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng (Panel unit root test)
3.4.1.2. Kiểm định đồng liên kết bảng Westerlund
3.4.1.3. Mô hình kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa hai biến

3.4.2. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế

3.4.2.1. Phương pháp Dif-GMM (Difference Generalized method of moments)
3.4.2.2. Kiểm định sự khác biệt về tự do hóa thương mại giữa các nhóm mẫu nước

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển giai đoạn 2000 – 2019

4.1.1. Số thu thuế tại các nước đang phát triển

4.1.2. Tự do hóa thương mại, số thu thuế và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

4.1.3. Cấu trúc thuế của các nước đang phát triển phân theo từng nhóm thu nhập

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kết quả tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

4.3.1. Tương quan giữa các biến

4.3.2. Kiểm định tính dừng

4.3.3. Mối quan hệ nhân quả Granger giữa tự do hóa thương mại và cấu trúc thuế

4.3.4. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

4.3.5. Kết quả ước lượng và phân tích

4.3.5.1. Tự do hóa thương mại tác động đến tổng thu thuế tại các nước đang phát triển
4.3.5.2. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế thu nhập tại các nước đang phát triển
4.3.5.3. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế tiêu dùng tại các nước đang phát triển
4.3.5.4. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế ngoại thương tại các nước đang phát triển

4.4. Kết quả kiểm định cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

4.4.1. Tương quan giữa các biến

4.4.2. Kiểm định tính dừng

4.4.3. Kết quả kiểm định theo nhóm quốc gia

4.4.3.1. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển
4.4.3.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước thu nhập thấp và trung bình thấp
4.4.3.3. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước có thu nhập trung bình cao

4.5. Kiểm định tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.1. Kiểm định tổng thu thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.2. Kiểm định thuế thu nhập tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.3. Kiểm định thuế tiêu dùng tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.4. Kiểm định thuế ngoại thương tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Một số gợi ý chính sách

5.1.1. Các gợi ý chính sách đối với hoạt động tự do hóa thương mại

5.1.1.1. Chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu
5.1.1.2. Chiến lược thúc đẩy xuất khẩu

5.1.2. Một số gợi ý chính sách với cấu trúc thuế

5.1.3. Gợi ý chính sách cho từng nhóm nước

5.1.3.1. Nhóm nước có thu nhập thấp và trung bình thấp
5.1.3.2. Nhóm nước có thu nhập trung bình cao

5.1.4. Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế

Cấu trúc thuế là một công cụ quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt tại các nước đang phát triển. Tỷ lệ thuế/GDP tại các nước này thường thấp hơn so với các nước phát triển, chỉ khoảng 15-16%. Điều này đặt ra yêu cầu cải cách chính sách thuế để tăng cường nguồn thu ngân sách và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tự do hóa thương mại (TDHTM) đã tác động mạnh mẽ đến cấu trúc thuế, đặc biệt là việc giảm thuế nhập khẩu và tăng thuế tiêu dùng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, một hệ thống thuế hiệu quả sẽ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, đặc biệt khi kết hợp với các chính sách thương mại mở.

1.1. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế

Cấu trúc thuế dựa trên thuế tiêu dùng được chứng minh là hỗ trợ hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển. Các quốc gia có thu nhập cao thường phụ thuộc nhiều hơn vào thuế thu nhập, trong khi các nước có thu nhập thấp và trung bình thấp lại tập trung vào thuế tiêu dùng. Sự khác biệt này phản ánh mức độ phát triển kinh tế và khả năng huy động nguồn thu của từng nhóm nước. Việc điều chỉnh cấu trúc thuế theo hướng tăng thuế tiêu dùngthuế thu nhập có thể giảm thiểu tác động tiêu cực của TDHTM đến tăng trưởng kinh tế.

1.2. Vai trò của tự do hóa thương mại

Tự do hóa thương mại (TDHTM) đã thay đổi cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển thông qua việc giảm thuế nhập khẩu và tăng thuế tiêu dùng. Quá trình này cũng tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế bằng cách tạo cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, việc duy trì mức độ cao của TDHTM có thể làm giảm tác động tích cực của tổng thu thuế đến tăng trưởng kinh tế. Do đó, các quốc gia cần cân nhắc điều chỉnh chính sách thuế để tối ưu hóa lợi ích từ TDHTM.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 55 nước đang phát triển trong giai đoạn 2000-2019, áp dụng phương pháp GMM để phân tích tác động của cấu trúc thuếTDHTM đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả cho thấy, TDHTM điều chỉnh cấu trúc thuế theo hướng tăng thuế tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các nhóm nước có mức thu nhập khác nhau, trong đó các nước có thu nhập cao phụ thuộc nhiều hơn vào thuế thu nhập.

2.1. Phương pháp GMM và dữ liệu

Phương pháp GMM được sử dụng để phân tích tác động của cấu trúc thuếTDHTM đến tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu từ 55 nước đang phát triển trong giai đoạn 2000-2019 được thu thập và xử lý để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu cho thấy, TDHTM có tác động đáng kể đến việc điều chỉnh cấu trúc thuế, đặc biệt là tăng thuế tiêu dùng.

2.2. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, cấu trúc thuế dựa trên thuế tiêu dùng hỗ trợ hiệu quả cho tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển. Đồng thời, TDHTM làm giảm tác động tích cực của tổng thu thuế đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt khi mức độ TDHTM được duy trì ở mức cao. Điều này đặt ra yêu cầu điều chỉnh chính sách thuế để tối ưu hóa lợi ích từ TDHTM.

III. Hàm ý chính sách

Nghiên cứu đưa ra các gợi ý chính sách quan trọng cho các nước đang phát triển trong việc điều chỉnh cấu trúc thuếTDHTM để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia cần tập trung vào việc tăng thuế tiêu dùngthuế thu nhập, đồng thời cân nhắc mức độ TDHTM để đảm bảo tác động tích cực đến nền kinh tế.

3.1. Gợi ý chính sách cho các nước đang phát triển

Các nước đang phát triển cần điều chỉnh cấu trúc thuế theo hướng tăng thuế tiêu dùngthuế thu nhập để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, cần cân nhắc mức độ TDHTM để đảm bảo tác động tích cực đến nền kinh tế. Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu và sản xuất thay thế nhập khẩu cũng cần được xem xét để tối ưu hóa lợi ích từ TDHTM.

3.2. Gợi ý chính sách cho Việt Nam

Việt Nam cần tập trung vào việc điều chỉnh cấu trúc thuế theo hướng tăng thuế tiêu dùngthuế thu nhập, đồng thời cân nhắc mức độ TDHTM để đảm bảo tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu và sản xuất thay thế nhập khẩu cũng cần được xem xét để tối ưu hóa lợi ích từ TDHTM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách 9 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Chương hai của luận án trình bày cơ sở lý thuyết về tác động của TDHTM đến cấu trúc thuế, mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và TTKT dưới sự tác động của TDHTM. Đây là cơ sở để thiết lập mô hình thực nghiệm, thực hiện các kiểm định thực nghiệm nhằm khám phá các tác động này tại trường hợp các nước đang phát triển giai đoạn 2000 – 2019. Nội dung chương 2 được cấu trúc như sau: phần thứ nhất trình bày khung khái niệm; phần thứ hai nêu cơ sở lý thuyết của cấu trúc thuế, TTKT và TDHTM cũng như mối quan hệ giữa ba yếu tố này; cuối cùng là lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm từ đó chỉ ra được khe hỏng nghiên cứu.1 Các khái niệm liên quan Tăng trưởng kinh tế là cơ sở của gia tăng sự thịnh vượng. Tăng trưởng đến từ việc tích lũy vốn (cả con người và vật chất) và từ những đổi mới tiến bộ kỹ thuật.

Tích lũy và đổi mới nâng cao năng suất của các yếu tố đầu vào trong sản xuất và tăng mức đầu ra tiềm năng. Tốc độ tăng trưởng có thể bị ảnh hưởng bởi chính sách thông qua tác động của thuế đối với các quyết định kinh tế. Việc tăng thuế có thể làm giảm lợi tức đầu tư (vốn vật chất và con người). Lợi nhuận thấp hơn có nghĩa là tích lũy và đổi mới ít hơn do đó tốc độ tăng trưởng thấp hơn, đây là khía cạnh tiêu cực của thuế.

Tuy nhiên, một ưu điểm không thể phủ nhận của thuế là đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giúp cho các hoạt động chi tiêu công có thể nâng cao năng suất, cung cấp cơ sở hạ tầng, giáo dục và y tế, điều này gián tiếp góp phần TTKT. Như vậy, để có góc nhìn tổng thể hơn về mối quan hệ giữa thuế và TTKT, tác giả xin trình bày những khái niệm cơ bản mà lịch sử nghiên cứu đã nêu ra.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế Khái niệm tăng trưởng kinh tế lần đầu tiên xuất hiện trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” của Adam Smith xuất bản năm 1776. Theo đó, Adam Smith cho rằng, tăng trưởng kinh tế là tăng sản lượng đầu ra bình quân theo đầu người hoặc tăng sản phẩm lao động. Theo ông, tăng trưởng phụ thuộc vào 5 nhóm nhân tố là: đất đai (Đ), lao động (L), tư bản (V), tiến bộ kỹ thuật (K) và môi trường kinh tế - xã hội (M) và dùng hàm sản xuất để biểu thị: Yt = f (Đt, Lt, Vt, Kt, Mt) (Yt là sản lượng đầu ra tại thời điểm t) A.Smith cho rằng tăng trưởng đầu ra bình quân đầu người, một mặt phụ thuộc vào số lượng và chất lượng lao động đầu vào, mặt khác do tỷ lệ giữa người lao động sản xuất và phi sản xuất quyết định.Smith coi trọng vai trò của tích lũy tư bản đối với TTKT.

10 Theo ông, muốn tăng của cải thì phải tăng số lượng người lao động sản xuất và nâng cao năng suất lao động, còn muốn tăng năng suất lao động cần phải tăng đầu tư tư bản để cải tiến máy móc, thiết bị. David Ricardo (1772 – 1823) với tác phẩm: “Các nguyên tắc của chính trị kinh tế học và thuế khóa”, năm 1817, Ricardo cho rằng: tăng trưởng là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi phí này lại phụ thuộc vào đất đai. Do đó, đất đai là giới hạn của sự tăng trưởng.Smith, Ricardo coi đất đai, lao động, tư bản, tiến bộ kỹ thuật và môi trường thể chế kinh tế xã hội là các nhân tố tác động đến tăng trưởng. Tuy nhiên, những nội dung cơ bản liên quan đến TTKT trong lý thuyết của ông có những điểm khác với A.

Điểm cốt lõi trong lý luận về TTKT của D.Ricardo là tích lũy cơ bản. Ngoài ra, ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò của ngoại thương đối với TTKT của một nước. Harvey & Johnson (1973) đưa ra định nghĩa tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng khả năng sản xuất của một nước theo thời gian. Các khả năng đó là mở rộng quy mô để sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà người dân trong nền kinh tế mong muốn (Peterson, 1988).

Nói một cách cụ thể hơn, Nafziger (2006) định nghĩa tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sự gia tăng lên về thu nhập bình quân đầu người của một nước. Đồng quan điểm đó, Jhingan (2003) cho rằng TTKT được đo bằng sự gia tăng lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại một nước. Một nền kinh tế được xem là đang phát triển khi tăng năng lực sản xuất và mang lại nhiều sản lượng hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên, Kuznets (1974) cho rằng không nên định nghĩa tăng trưởng trong một phạm vi hạn hẹp.

Cụ thể, tác giả cho rằng không nên giới hạn phạm vi định nghĩa TTKT trong khuôn khổ sản lượng hoặc thu nhập, mà nên bao gồm những thay đổi trong cơ cấu của nền kinh tế và những thay đổi lớn trong điều kiện xã hội và thể chế. Trong đó những thay đổi này sẽ làm kích thích TTKT bằng cách tăng sản lượng hoặc thu nhập mà người dân trong nền kinh tế đạt được. Như vậy, tốc độ TTKT là sự gia tăng về quy mô sản lượng nước hoặc quy mô sản lượng nước bình quân trên đầu người qua một thời gian nhất định. Bản chất của TTKT là sự đảm bảo gia tăng quy mô sản lượng và sản lượng bình quân trên đầu người.

Có thể nói, tăng trưởng kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với mỗi nền kinh tế (Jackson & Senker, 2011). Theo Evans – Pritchard (1985), trong bốn mục tiêu kinh tế chính của chính phủ gồm lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán và TTKT, thì TTKT là quan trọng nhất. Mức sống của người dân thường được đo bằng số lượng hàng hóa và 11 dịch vụ được cung cấp, vì vậy, tăng trưởng kinh tế đồng nghĩa với sự gia tăng thu nhập của người dân. Khi đánh giá tác động của các biến tài chính đến TTKT, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm xuất phát từ thực tế là thuế ảnh hưởng đến TTKT thông qua tác động của thuế đến các biến tăng trưởng cá nhân như thế nào (Kotlan, Machova & Janickova, 2011).

Các lý thuyết tăng trưởng có thể được coi là các lý thuyết quan trọng làm nền tảng cho các nghiên cứu này. Công trình của Solow (1956) và Swan (1956), hoặc mô hình tăng trưởng tân cổ điển được xem là bước ngoặt trong các nghiên cứu về TTKT. Các tác giả cho rằng TTKT sẽ hội tụ về một tốc độ nhất định ở trạng thái bền vững, chỉ các yếu tố bên ngoài, đó là công nghệ và tốc độ tăng trưởng lao động mới thay đổi được tốc độ TTKT ở trạng thái bền vững. Judd (1985) là một trong những người đầu tiên đề cập đến hiệu quả chi tiêu của chính phủ và tác động của chi tiêu chính phủ đến TTKT thông qua các loại thuế khác nhau.

Bài nghiên cứu của King & Rebello (1990) đã đi tìm nguyên nhân giải thích cho sự khác biệt giữa các nước trong TTKT dài hạn, có thể được xem là một đóng góp rất quan trọng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt này nằm trong chính sách thuế khác nhau ảnh hưởng đến những ưu đãi của các cá nhân đối với tích lũy vốn trong cả hai dạng - vật lý và nhân lực.2 Khung khái niệm về cấu trúc thuế 2.1 Khái niệm về thuế Cho đến hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiều khác biệt. Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế mới chỉ nhìn nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánh đầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế. Chẳng hạn theo các nhà nghiên cứu kinh điển thì thuế được quan niệm rất đơn giản: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khóa…” (Mác – Ăng Ghen tuyển tập, Nhà xuất bản Sự thật, 1962, trang 522 trích trong Chuyên đề lý luận cơ bản về thuế, 2009).

Còn theo từ điển kinh tế của đại học Oxford, thuế là khoản thu bắt buộc của các tổ chức và cá nhân cho chính phủ, hình thành nên nguồn thu ngân sách để tài trợ cho các khoản chi tiêu công cộng. Định nghĩa này chỉ ra hai đặc điểm quan trọng của thuế: tính chất bắt buộc và thuế được dùng cho chi tiêu công. Nghĩa là, chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn liền với lợi ích cụ thể của người nộp thuế. Vì vậy, người nộp thuế không muốn nộp thuế.

Trong khi đó, nhà nước lại cần nguồn tài chính để duy trì bộ máy nhà nước và tài trợ cho các khoản chi tiêu công cộng 12 như trả lương cho cán bộ công chức, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp hàng hóa dịch vụ công. Vì vậy, nhà nước phải dùng quyền lực của mình thông qua hệ thống tòa án và cảnh sát, buộc các đối tượng có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế. Một khái niệm về thuế tương đối hoàn thiện trong cuốn sách “Economics” của Makkollhell & Bruy-M (1993), dựa trên cơ sở đối giá như sau: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”. Theo quan điểm này chỉ nhìn nhận thuế dưới gốc độ các đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế, không nói đến việc sử dụng tiền thuế để làm gì, chỉ thể hiện việc nộp thuế như là một nghĩa vụ công dân của các doanh nghiệp và hộ gia đình với đất nước mà mình đang kinh doanh hoặc đang sinh sống.

Các quan điểm này cũng chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển của thuế trong thời đoạn lịch sử nhất định lúc đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cấu Trúc Thuế Và Tăng Trưởng Kinh Tế: Vai Trò Của Tự Do Hóa Thương Mại Tại Các Nước Đang Phát Triển" tập trung phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và sự tăng trưởng kinh tế, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của tự do hóa thương mại trong việc thúc đẩy phát triển tại các quốc gia đang phát triển. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các chính sách thuế và thương mại có thể tác động đến nền kinh tế, đồng thời đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến kinh tế phát triển.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của nợ công đến tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế vai trò của KTNN trong việc quản lý nợ công ở Việt Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý nợ công. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ là tài liệu tham khảo về phát triển kinh tế địa phương. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn!