Đồ án công trình cao ốc văn phòng tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute công trình cao ốc văn phòng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

67
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Cao ốc văn phòng HCMUTE là một công trình thiết kế hiện đại, tọa lạc tại TP.HCM. Công trình bao gồm 1 tầng trệt và 7 tầng lầu, với chiều cao tổng thể là 28m. Thiết kế này không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng văn phòng mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng. Quy mô và cấu trúc của công trình được xác định dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

1.1. Tải trọng tác động

Tải trọng tác động lên công trình được phân chia thành tải trọng đứng và tải trọng ngang. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân công trình và các lớp hoàn thiện, trong khi hoạt tải được xác định theo công năng sử dụng của các tầng. Việc tính toán tải trọng là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình trong suốt quá trình sử dụng.

II. Phương án thiết kế

Phương án thiết kế cho cao ốc văn phòng HCMUTE được xây dựng dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất và các tải trọng tác động. Hệ kết cấu được chọn là hệ sàn dầm và khung bê tông cốt thép đổ toàn khối, với móng cọc ép. Thiết kế này không chỉ đảm bảo tính bền vững mà còn tối ưu hóa không gian sử dụng. Các vật liệu được lựa chọn cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.

2.1. Vật liệu sử dụng

Vật liệu chính được sử dụng trong công trình bao gồm bê tông B20 và cốt thép loại AI và AIII. Bê tông có cường độ chịu nén và chịu kéo cao, đảm bảo khả năng chịu lực tốt cho công trình. Cốt thép được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhằm đảm bảo tính an toàn và độ bền cho các kết cấu chịu lực.

III. Tính toán Thiết kế sàn

Quá trình tính toán và thiết kế sàn được thực hiện theo các bước cụ thể, từ việc xác định sơ bộ tiết diện cho đến tính toán nội lực và bố trí thép. Các tải trọng thường xuyên và hoạt tải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo sàn có thể chịu được các tác động trong quá trình sử dụng. Phần mềm SAFE 2012 được sử dụng để kiểm tra độ võng và đảm bảo rằng các tiêu chuẩn về độ võng được đáp ứng.

3.1. Tính toán nội lực

Nội lực trong sàn được xác định thông qua phương pháp phân tích tĩnh. Các trường hợp tải trọng được xem xét để đảm bảo rằng sàn có thể chịu được các tải trọng đứng và ngang. Kết quả tính toán cho thấy rằng nội lực trong sàn không đáng kể, cho phép thiết kế sàn với độ dày và bố trí thép hợp lý.

IV. Tính toán Thiết kế cầu thang

Cầu thang trong cao ốc văn phòng HCMUTE được thiết kế với cấu trúc bản chịu lực. Tải trọng tác động lên cầu thang được xác định dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Việc tính toán và thiết kế cầu thang không chỉ đảm bảo tính an toàn mà còn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ và công năng sử dụng. Các yếu tố như độ dốc và kích thước bậc thang cũng được xem xét kỹ lưỡng.

4.1. Tính toán cốt thép

Cốt thép cho cầu thang được tính toán dựa trên các tải trọng tác động và yêu cầu về an toàn. Việc bố trí cốt thép được thực hiện sao cho đảm bảo khả năng chịu lực và ngăn ngừa nứt trong quá trình sử dụng. Các tiêu chuẩn về khoảng cách và kích thước cốt thép cũng được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công trình.

V. Tính toán Thiết kế khung

Khung của cao ốc văn phòng HCMUTE được thiết kế với các tiết diện cột và dầm phù hợp. Tính toán tải trọng cho khung được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Việc xác định kích thước tiết diện cột và dầm được thực hiện dựa trên kinh nghiệm thiết kế và các kết cấu tương tự. Điều này giúp đảm bảo rằng khung có thể chịu được các tải trọng tác động trong suốt quá trình sử dụng.

5.1. Kiểm tra khả năng chịu lực

Khả năng chịu lực của khung được kiểm tra thông qua các phương pháp phân tích khác nhau. Các tải trọng phân bố đều trên sàn và các tải trọng tĩnh được xem xét để đảm bảo rằng khung có thể chịu được các tác động trong quá trình sử dụng. Kết quả kiểm tra cho thấy rằng khung đáp ứng các yêu cầu về an toàn và độ bền.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I/ Giới thiệu chung: - Tên công trình: Văn phòng - Địa chỉ công trình: TP.HCM - Quy mô công tình. + Công trình bao gồm: 1 tầng trệt, 7 tầng lầu, 1 mái BTCT, mỗi tầng cao 3.5 m + Chiều cao công trình: 28 m tính từ mặt đất tự nhiên. + Kích thước L1 = 5.5 m Hình 1: Mô hình không gian công trình II/ Tải trọng tác động: II.1/ Tải đứng: II.1/ Tĩnh tải: - Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: + Trọng lượng bản thân công trình. SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 4 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP + Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị… II.2/ Hoạt tải: - Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.2/ Tải ngang: - Công trình được đặt tại TP.

HCM nên có phân vùng áp lực gió là IIA III/ Phương án thiết kế: - Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, mặt bằng từ đề bài, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau: + Hệ sàn dầm. + Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối. + Phương án thiết kế móng: móng cọc ép. IV/ Vật liệu sử dụng:  Bê tông - Bê tông sử dụng trong công trình là loại bê tông có cấp độ bền B20 với các thông số tính toán như sau:  Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 11.5 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa  Mô đun đàn hồi: Eb = 27000 MPa  Cốt thép - Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa  Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa - Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)  Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa  Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa  Mô đun đàn hồi: Es = 200000 Mpa  Vật liệu khác:  Gạch: - Loại đặc: γ = 18 kN/m3 - Loại rỗng: γ = 15 kN/m3  Gạch lát nền Ceramic: γ = 20 kN/m3  Vữa xây: γ = 16 kN/m3 SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 5 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN I/ Tính toán sơ bộ tiết diện: - Chiều dày bản sàn có thể chọn sơ bộ theo công thức sau: D 0.89 mm m 45  Chọn h b  120 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm chính trục Y  1 1  1 1 h dc      L dc      6800   425  567  mm  16 12   16 12   Chọn h dc  500 mm 1 1 1 1 b dc      h dc      500  125  250  mm 4 2 4 2  Chọn bdc = 250 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm chính trục X  1 1  1 1 h dc      L dc      5000   312  416  mm  16 12   16 12   Chọn h dc  400 mm 1 1 1 1 b dc      h dc      400  100  200  mm 4 2 4 2  Chọn bdc = 200 mm - Xác định sơ bộ kích thước của dầm phụ:  1 1  1 1 h dp      L dp      6800   340 : 425  mm  20 16   20 16   Chọn h dp  400 mm 1 1 1 1 b dp      h dc      400  100  200  mm 4 2 4 2  Chọn bdp = 200 mm II/ Tải trọng: II.1/ Tải trọng thường xuyên do các lớp sàn: Bảng 1: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính Cấu tạo sàn Bề dày Hệ số tin cậy riêng chuẩn toán thường (m) n (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) Gạch Ceramic 0.468 SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 6 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tải trọng thiết bị 0.55 Lớp vữa trát trần 0.351 Tổng tải cấu tạo 1.59 Bảng 2: Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính Cấu tạo sàn Bề dày Hệ số tin cậy riêng chuẩn toán thường (m) n (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2) Gạch Ceramic 0.22 Lớp tạo độ dốc 0.819 Lớp chống thấm 0.143 Tải trọng thiết bị 0.55 Lớp vữa trát trần 0.351 Tổng tải cấu tạo 1.2/ Tải trọng thường xuyên do tường xây: - Ta quy tải trọng tường ngăn thành tải phân bố đều trên các dầm ảo.

Tải trọng do tường ngăn gây ra: g tt  n  δ t  q t  h t Trong đó: δ t : bề dày tường q t : trọng lượng riêng của tường qt = 18 (kN/m2) n : hệ số vượt tải n = 1.1 h t : chiều cao tường ht = 3.1 (m) Bảng 3: Tải trọng tường ngăn δt ht qt gt.tt Các loại tường gạch n (m) (m) (kN/m2) (kN/m) (kN/m) Tường 10 gạch ống 0.14 Tường 10 gạch ống 0.94 Tường 20 gạch ống 0.28 SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 7 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tường 20 gạch ống 0.3/ Hoạt tải tác dụng lên sàn: - Hoạt tải tác dụng lên sàn được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995. Hệ số vượt tải n, đối với tải trọng phân bố đều trên sàn xác định theo điều 4.3 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 + Khi ptc < 2 kN/m2 thì n = 1.3 + Khi ptc ≥ 2 kN/m2 thì n = 1.2 Bảng 4: Hoạt tải tác dụng Loại Phòng ptc (kN/m2) Hệ số vượt tải n ptt (kN/m2) Khu vực WC 1.6 III/ Xác định nội lực bằng Phương pháp PTHH. - Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lỏi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng. Do đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ xét các trường hợp tải trọng đứng.

Bảng 5: Các trường hợp tải trọng tính toán. Tên tải Hệ số trọng lượng Giá trị khi khai báo Loại TT Ý nghĩa trọng bản thân (kN/m2) TTBT DEAD 1 Tải trọng BT sàn TTCT DEAD 0 Tải trọng các lớp cấu tạo 1.53 TTTX DEAD 0 Tải trọng tường xây 5.8 HT LIVE 0 Hoạt tải sử dụng 1.5; 3; 2; 4 Tổ hợp Chuyển vị Tổng tải tác dụng ADD (1TTBT, 1TTTX, SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 8 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1TTCT, 1HT1, 1HT2) ADD (1.1TTBT, Tính thép Tổng tải tác dụng 1.1/ Xác định nội lực. Hình 2: Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE III.2/ Chia dãy, gán tải, mesh sàn  Để đơn giản trong việc xác định nội lực bản sàn, ta chia sàn thành những dãy theo hai phương X và Y, có 2 loại:  Dãy trên cột (Column Strip) với bề rộng bằng ¼ nhịp  Dãy giữa nhịp (Middle Strip) với bề rộng bằng ½ nhịp SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 9 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 3: Sàn được chia thành từng dãy theo phương Y Hình 4: Sàn được chia thành từng dãy theo phương X SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 10 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 5: Mesh sàn SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 11 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Hình 6: Gán tĩnh tải cấu tạo cho sàn Hình 7: Gán tải tường Hình 8: Gán hoạt tải dưới 2kN/m2 SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 12 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP .Hình 9: Gán hoạt tải từ 2kN/m2 trở lên III.3/ Giá trị nội lực của bản sàn: SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 13 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ss Hình 10: Moment theo phương Y Hình 11: Moment theo phương X SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 14 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP IV/ Tính toán và bố trí thép cho các ô sàn: Bảng 6: Bảng tính toán cốt thép sàn Chọn thép Momen b Ô sàn Ô bản Kí hiệu M (daNm) SAFE (mm) ϕ a M1 27.4 8 140 Vệ sinh S1vs MI 37.8 8 180 S2vp phòng MI 30.2 10 160 SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 15 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP M1 27.3 6 120 Ban công S3bc M 18.5 6 120 V/ Tính toán kiểm tra độ võng bằng phần mềm safe 2012 - Sự xuất hiện của vết nứt trong bê tông khi chịu lực, dẫn tới giảm độ cứng tiết diện và làm tăng độ võng - Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét tới các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng. Theo TCXDVN 356-2005, độ võng toàn phần f được tính như sau: f = f1 - f2 + f3 Trong đó: + f1: độ võng do tác dụng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng + f2: độ võng do tác dụng ngắn hạn của tải trọng dài hạn + f3: độ võng do tác dụng dài hạn của tải trọng dài hạn SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 16 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Với kết cấu sàn làm việc theo hai phương, việc tính võng chỉ tiện trong thực hành khi dùng phương pháp PTHH có kể đến các yếu tố trên khi tính biến dạng.

Dùng chương trình SAFE 2012 để tính toán độ võng trong thiết kế công trình là phù hợp với sự làm việc thực tế của công trình. - Tải trọng: để tính toán võng thông thường đưa vào các trường hợp tải sau: + DEAD: chỉ kể đến trọng lượng bản thân (Self Weight Multiplier = 1) + SDEAD: trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn (Superimpose), và tải trọng phụ thêm. + LIVE: hoạt tải tác dụng lên sàn. Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải cũng có thành phần tác dụng dài hạn, thường chiếm 20%-30% giá trị của hoạt tải toàn phần.

Để thuận tiện và đơn giản hóa việc khai báo tải trọng vào chương trình ta dùng hệ số 0.3 cho thành phần dài hạn của hoạt tải.1/ Các bước khai báo trong mô hình tính toán safe 2012 - Mô hình sử dụng cùng các đặc trưng hình học, vật liệu và tải trọng - Kể đến tác dụng của vết nứt: Crac king Analysis Options: Quick Tension - Rebar Specification: Cốt thép bố trí theo thiết kế SVTH: NGUYỄN NHẬT TRƯỜNG MSSV: 16349027 Trang 17 do an CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP - Phương pháp tính độ cứng sau khi nứt Modulus of Rupture.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cao ốc văn phòng HCMUTE: Đồ án thiết kế và xây dựng" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và xây dựng một cao ốc văn phòng tại HCMUTE. Tác giả phân tích các yếu tố quan trọng trong thiết kế kiến trúc, kỹ thuật xây dựng, và quản lý dự án, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình thẩm tra trong ngành xây dựng. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa quy trình xây dựng, cũng như những lợi ích mà một công trình được thiết kế tốt mang lại cho cộng đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác trong lĩnh vực quản lý xây dựng, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện năng lực thẩm tra thiết kế công trình thủy lợi tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn bắc ninh, nơi bạn có thể khám phá thêm về quy trình thẩm tra thiết kế. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện yên phong tỉnh bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chi phí trong các dự án xây dựng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố phan thiết để nắm bắt thêm các phương pháp cải thiện quản lý dự án. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực xây dựng và quản lý dự án.