Tổng quan luận án
Công trình khoa học mang tiêu đề "Pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Thảo, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thị Thu Thủy, tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2019). Luận án thuộc chuyên ngành Luật kinh tế, mã số đào tạo 9380101.05.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là quy luật vận động khách quan thúc đẩy các chủ thể kinh doanh không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các thành quả sáng tạo trí tuệ và chỉ dẫn thương mại (nhãn hiệu, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý) đóng vai trò định hướng sự lựa chọn của người tiêu dùng và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cốt lõi. Tuy nhiên, thực tiễn thương mại nảy sinh hiện tượng một bộ phận chủ thể kinh doanh sử dụng các thủ đoạn bất chính, trục lợi và chiếm đoạt thành quả đầu tư của đối thủ thay vì tự thân đầu tư nghiên cứu, sáng tạo.
Về phương diện pháp lý, quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) được bảo hộ có giới hạn về thời gian, không gian và các điều kiện luật định. Do đó, cơ chế bảo hộ chống hành vi xâm phạm quyền SHCN đơn thuần không đủ bao quát toàn bộ các hành vi xâm phạm lợi ích thương mại hợp pháp. Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh (CTKLM) được các quốc gia áp dụng như một cơ chế bảo vệ bổ trợ hữu hiệu. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ này tồn tại nhiều bất cập:
- Quy định phân tán và có sự chồng chéo, xung đột giữa Luật Cạnh tranh (năm 2004 và năm 2018), Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2005, sửa đổi năm 2009, 2013), Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại cùng các văn bản dưới luật (Nghị định 99/2013/NĐ-CP, Nghị định 72/2013/NĐ-CP). Ví dụ, hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh được điều chỉnh ở Luật Cạnh tranh 2004 và Nghị định 99/2013/NĐ-CP nhưng lại không được liệt kê tại Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ.
- Thẩm quyền xử lý bị phân tán giữa nhiều cơ quan hành chính và tư pháp (Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Quản lý thị trường, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Tòa án nhân dân), dẫn tới hiện tượng đùn đẩy hoặc trùng lặp xử lý.
- Mức độ răn đe của các chế tài xử phạt hành chính còn hạn chế, trong khi cơ chế tố tụng tư pháp tại Tòa án chưa phát huy hết vai trò trung tâm.
Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ luật học phân tích chuyên sâu về khung pháp luật điều chỉnh hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN tại Việt Nam trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị thực thi Luật Cạnh tranh năm 2018.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận về pháp luật CTKLM trong lĩnh vực SHCN; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh mới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN, xác định khái niệm, đặc điểm, cấu thành và sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật; làm rõ mối quan hệ giữa pháp luật CTKLM trong SHCN với pháp luật cạnh tranh, pháp luật sở hữu trí tuệ và pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
- Rà soát, phân tích thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN; đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật và hoạt động xử lý vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền; chỉ rõ những khoảng trống, bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung các quy phạm nội dung, quy phạm thẩm quyền, chế tài xử lý và các biện pháp nâng cao năng lực thực thi.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU |
+==================================+==================================+==============================+
| Nhóm vấn đề | Câu hỏi nghiên cứu | Giả thuyết nghiên cứu |
+==================================+==================================+==============================+
| 1. Vấn đề lý luận | - Hành vi CTKLM trong lĩnh vực | - Đối tượng quyền SHCN có đặc|
| | SHCN có đặc thù gì so với | thù riêng nên hành vi CTKLM|
| | CTKLM nói chung? | trong SHCN và pháp luật điều|
| | - Tiêu chí và dấu hiệu nhận diện | chỉnh cũng mang những tính |
| | hành vi này là gì? | chất riêng biệt. |
| | - Tại sao cần điều chỉnh riêng? | - Khung pháp luật được xây |
| | - Khung lý luận được xây dựng | dựng dựa trên khung pháp |
| | trên cơ sở nào? | luật cạnh tranh kết hợp đặc|
| | | thù bảo hộ tài sản vô hình.|
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
| 2. Vấn đề thực trạng và thực tiễn| - Pháp luật hiện hành quy định | - Pháp luật đã hình thành cơ |
| | như thế nào về hành vi, chủ | sở bước đầu nhưng còn phân |
| | thể, chế tài, thẩm quyền? | tán, thiếu đồng bộ, xung |
| | - Thực tiễn thực thi bộc lộ hạn | đột giữa các văn bản; chế |
| | chế nào và nguyên nhân từ đâu? | tài thiếu răn đe; cơ quan |
| | | thực thi chưa đạt hiệu quả.|
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
| 3. Vấn đề phương hướng, giải pháp| - Phương hướng hoàn thiện khung | - Cần có các giải pháp đồng |
| | pháp luật hiện nay ra sao? | bộ, minh bạch dựa trên luận|
| | - Giải pháp lập pháp và giải | cứ lý luận và thực tiễn để |
| | pháp tổ chức thực thi cụ thể | hài hòa với cam kết quốc tế|
| | gồm những gì? | và bảo vệ thị trường. |
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam về CTKLM trong lĩnh vực SHCN và thực tiễn áp dụng các quy định này tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Trọng tâm là lãnh thổ Việt Nam; có mở rộng nghiên cứu, so sánh với pháp luật và kinh nghiệm thực thi của một số quốc gia và khu vực phát triển (Cộng hòa Pháp, Vương quốc Bỉ, Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Singapore).
- Thời gian: Phân tích quá trình lập pháp từ giai đoạn trước khi ban hành Luật Cạnh tranh năm 2004 đến thời điểm ban hành Luật Cạnh tranh năm 2018 (chuẩn bị có hiệu lực từ ngày 01/7/2019); số liệu thực tiễn và các vụ việc xử lý giai đoạn 2010–2017.
- Nội dung: Trong các nhóm hành vi CTKLM, luận án tập trung sâu vào nhóm hành vi mang tính chất lợi dụng thành quả đầu tư của chủ thể kinh doanh khác trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật, phân loại và đánh giá có hệ thống 4 nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢN ĐỒ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU |
+==================================+==================================+==============================+
| Nhóm hướng nghiên cứu | Tác giả, công trình tiêu biểu | Giá trị và giới hạn kế thừa |
+==================================+==================================+==============================+
| 1. Lý luận về CTKLM và quyền | - Jean-Jacques Burst (1993) | - Cung cấp nền tảng về khái |
| SHCN nói chung | - Yves Chaput (1988) | niệm, phân loại 3 nhóm hành|
| | - Yves Serra (1993) | vi (gây nhầm lẫn, gièm pha,|
| | - Kamil Idris (2005) | gây rối) và bản chất trách |
| | - Joanna Schmidt-Szalewski & | nhiệm ngoài hợp đồng. |
| | Jean-Luc Pierre (2001) | - Chưa cập nhật các hành vi |
| | - Nguyễn Như Phát & Bùi Nguyên | mới liên quan công nghệ số |
| | Khánh (2001) | như tên miền internet. |
| | - Đặng Vũ Huân (2004) | |
| | - Lê Danh Vĩnh, Hoàng Xuân Bắc, | |
| | Nguyễn Ngọc Sơn (2006) | |
| | - Lê Xuân Thảo (2005) | |
| | - Lê Nết (2006) | |
| | - Nguyễn Thanh Tâm (2005, 2006) | |
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
| 2. Lý luận pháp luật về CTKLM | - Andrée Puttemans (2000) | - Phân tích khởi kiện CTKLM |
| trong lĩnh vực SHCN | - Lê Anh Tuấn (2008, 2009) | như biện pháp bổ trợ; phân |
| | - Nguyễn Vũ Quỳnh Lâm (2006) | biệt CTKLM với xâm phạm |
| | - Lê Văn Cương (2012) | quyền SHTT theo chủ thể, |
| | - Đặng Thị Hồng Tuyền (2013) | yếu tố lỗi, phạm vi. |
| | - Đặng Công Huân (2016) | - Hầu hết dừng ở cấp độ luận |
| | - Đỗ Thu Thủy (2016) | văn thạc sĩ hoặc bài báo |
| | - Nguyễn Hữu Huyên (2008) | đơn lẻ, chưa có công trình |
| | - Nguyễn Như Quỳnh (2014) | toàn diện ở cấp tiến sĩ. |
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
| 3. Thực trạng pháp luật và thực | - Nguyễn Bá Diến (2010) | - Chỉ ra đặc thù cơ quan hành|
| tiễn thực thi tại Việt Nam | - Kiều Thị Thanh (2013) | chính chiếm ưu thế ở Việt |
| | - Đề tài cấp Bộ do Tăng Văn Nghĩa| Nam; tương thích với TRIPS,|
| | chủ nhiệm (2007) | Paris; các rào cản phân định|
| | - Đề tài cấp Bộ do Nguyễn Như | luật ưu tiên áp dụng. |
| | Quỳnh chủ nhiệm (2014) | - Chưa đánh giá tổng thể mối |
| | - Trương Hồng Quang (2011) | quan hệ sau khi ban hành |
| | | Luật Cạnh tranh năm 2018. |
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
| 4. Phương hướng và giải pháp | - Đề tài cấp Bộ (Thanh tra Bộ | - Kiến nghị sửa đổi Luật Cạnh|
| hoàn thiện pháp luật | Khoa học và Công nghệ, 2014) | tranh, Nghị định 72/2013/ |
| | - Nguyễn Vũ Quỳnh Lâm (2006) | NĐ-CP; tăng mức phạt tiền. |
| | - Đặng Thị Hồng Tuyền (2013) | - Một số giải pháp chưa làm |
| | - Đặng Công Huân (2016) | rõ trách nhiệm bên thứ ba |
| | - Nguyễn Thái Mai (2009) | hoặc cơ chế phối hợp cụ thể|
| | | giữa các bộ, ngành. |
+----------------------------------+----------------------------------+------------------------------+
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Kế thừa các luận điểm lý thuyết cơ bản và các phát hiện thực tiễn của những công trình tiền nhiệm, luận án xác định vị trí nghiên cứu là công trình luận án tiến sĩ chuyên khảo đầu tiên giải quyết trọn vẹn ba vấn đề trọng tâm:
- Xây dựng khung lý luận độc lập, hoàn chỉnh về pháp luật CTKLM trong lĩnh vực SHCN, làm rõ bản chất pháp lý, đặc điểm, nội dung điều chỉnh và xác lập 4 dấu hiệu phân biệt giữa hành vi CTKLM trong SHCN và hành vi xâm phạm quyền SHCN.
- Đánh giá toàn diện thực trạng xung đột pháp luật nội dung và thẩm quyền xử lý giữa hệ thống cơ quan quản lý cạnh tranh và cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.
- Luận chứng hệ thống giải pháp lập pháp và thực thi đồng bộ, giải quyết sự tương thích giữa Luật Cạnh tranh năm 2018 và Luật Sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết sử dụng
Luận án vận dụng 5 lý thuyết khoa học nền tảng để tiếp cận và giải quyết đối tượng nghiên cứu:
- Lý thuyết hành vi: Nhìn nhận hành vi của chủ thể kinh doanh là kết quả của việc cân nhắc giữa chi phí, rủi ro và lợi ích đạt được. Luận án sử dụng lý thuyết này để lý giải nguyên nhân phát sinh hành vi CTKLM (tiết kiệm chi phí R&D, trục lợi uy tín có sẵn) và thiết kế chế tài xử phạt đủ mạnh nhằm triệt tiêu động cơ vi phạm.
- Lý thuyết về sự công bằng: Xác lập sự cân bằng lợi ích giữa quyền độc quyền của chủ sở hữu thành quả trí tuệ (nhằm bù đắp công sức sáng tạo) với lợi ích tiếp cận của công chúng và xã hội. Luận án dùng lý thuyết này để phân tích cơ chế sử dụng pháp luật CTKLM bảo vệ các đối tượng chưa đăng ký hoặc không thuộc diện cấp văn bằng bảo hộ độc quyền.
- Lý thuyết phần thưởng (vị lợi): Khẳng định chủ thể sáng tạo có quyền hưởng lợi ích tài chính từ việc khai thác thương mại các sản phẩm trí tuệ. Lý thuyết này làm cơ sở phân tích bản chất thương mại của quyền SHCN và cơ chế chống lại hành vi tước đoạt lợi thế thương mại bất hợp pháp.
- Lý thuyết tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh: Thừa nhận quyền tự do gia nhập thị trường và lôi kéo khách hàng của doanh nghiệp, nhưng quyền này bị giới hạn bởi các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và sự điều tiết của Nhà nước nhằm ngăn chặn hành vi lạm dụng tự do cạnh tranh.
- Lý thuyết cạnh tranh "ăn bám" (parasitisme / ký sinh kinh tế): Làm rõ thủ đoạn của đối thủ cạnh tranh khi lợi dụng uy tín, công sức đầu tư của chủ thể khác đối với nhãn hiệu, bao bì, tên thương mại để tạo sự nhầm lẫn hoặc lôi kéo khách hàng về phía mình mà không cần trả chi phí đầu tư.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế tri thức.
Các phương pháp cụ thể được kết hợp sử dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong việc phân tích các khái niệm, đặc điểm, phân tích các điều khoản luật định và tổng hợp các luận điểm khoa học.
- Phương pháp phân loại pháp lý: Sử dụng để phân nhóm các hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN (gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, đăng ký/sử dụng tên miền, quảng cáo so sánh...).
- Phương pháp phân tích quy phạm: Phân tích các quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam, các điều ước quốc tế (Công ước Paris 1883, Hiệp định TRIPS) và pháp luật nước ngoài để làm rõ bản chất quy định, đối tượng điều chỉnh và chế tài áp dụng.
- Phương pháp mô tả và phân tích tình huống (Case studies): Phân tích các vụ việc tranh chấp, vi phạm điển hình trong thực tiễn tại Việt Nam (như so sánh kiểu dáng, bao bì sản phẩm dầu gội Sunsilk của Unilever và dầu gội dược liệu Thái Dương 3 của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương).
- Phương pháp so sánh pháp luật: So sánh pháp luật Việt Nam với pháp luật của Pháp, Bỉ, Hoa Kỳ, EU, Singapore; đồng thời so sánh pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử để nhận diện tiến trình phát triển và bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu vụ việc từ các cơ quan chức năng để đánh giá hiệu lực thực tế của pháp luật.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Cạnh tranh 2004/2018, Luật Sở hữu trí tuệ 2005/2009/2013, các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính chuyên ngành.
- Điều ước quốc tế: Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp (1883), Hiệp định TRIPS, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Báo cáo và dữ liệu thực tế: Báo cáo thống kê vụ việc cạnh tranh của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (giai đoạn 2010–2017); Báo cáo Tổng kết Chương trình hành động phòng, chống xâm phạm quyền SHTT giai đoạn 2012–2015; dữ liệu giải quyết tranh chấp tên miền từ Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài
Chương 1 khái quát toàn bộ bức tranh nghiên cứu học thuật trong và ngoài nước về pháp luật cạnh tranh, quyền sở hữu công nghiệp và sự giao thoa giữa hai lĩnh vực này.
- Tác giả phân chia các công trình đã công bố thành 4 tuyến nội dung chính: nhóm lý luận về CTKLM và quyền SHCN; nhóm lý luận về pháp luật CTKLM trong SHCN; nhóm thực trạng pháp luật và thực thi tại Việt Nam; nhóm phương hướng, giải pháp hoàn thiện.
- Đánh giá tổng quan, tác giả rút ra những vấn đề kế thừa: hệ thống khái niệm căn bản về cạnh tranh, lý luận xử lý vi phạm hành chính và tư pháp, các bài học kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
- Đồng thời, chỉ ra những vấn đề tồn đọng cần nghiên cứu sâu hơn: xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về pháp luật CTKLM trong SHCN, xử lý triệt để mâu thuẫn thẩm quyền xử lý giữa các cơ quan hành chính tại Việt Nam, và đề xuất mô hình lập pháp phù hợp trong bối cảnh ban hành Luật Cạnh tranh năm 2018.
- Cuối chương, tác giả xây dựng 5 cơ sở lý thuyết trụ cột (hành vi, sự công bằng, vị lợi, tự do cạnh tranh, cạnh tranh ăn bám), đồng thời xác lập tường minh hệ thống 3 nhóm câu hỏi và 3 nhóm giả thuyết nghiên cứu.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp và pháp luật cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
Chương 2 tập trung kiến giải bản chất lý luận của hành vi và pháp luật điều chỉnh:
- Khái niệm hành vi CTKLM: Luận án định nghĩa hành vi CTKLM là hành vi cạnh tranh của chủ thể kinh doanh trong hoạt động kinh doanh trái với tập quán trung thực, thiện chí trong thương mại, gây thiệt hại và/hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của chủ thể kinh doanh khác hoặc/và của người tiêu dùng.
- Bản chất của quyền chống CTKLM trong SHCN: Quyền chống CTKLM mang tính chất bảo vệ bổ trợ đối với quyền SHCN. Trong khi quyền SHCN bảo hộ độc quyền các đối tượng đã xác lập quyền hợp pháp (qua văn bằng bảo hộ hoặc sử dụng rộng rãi), thì quyền chống CTKLM ngăn chặn các hành vi trục lợi uy tín, chiếm đoạt thành quả sáng tạo chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo hộ độc quyền hoặc đối tượng bị lạm dụng ngoài phạm vi văn bằng.
- Tiêu chí phân biệt hành vi CTKLM trong SHCN và hành vi xâm phạm quyền SHCN:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HÀNH VI CTKLM TRONG SHCN VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SHCN |
+======================+======================================+======================================+
| Tiêu chí phân biệt | Hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN | Hành vi xâm phạm quyền SHCN |
+======================+======================================+======================================+
| 1. Bản chất pháp lý | Hành vi trái với chuẩn mực, tập quán | Hành vi vi phạm quyền độc quyền khai |
| | đạo đức kinh doanh trung thực, lành | thác tài sản trí tuệ đã được xác lập |
| | mạnh; mang tính chất lạm dụng tự do. | hợp pháp theo luật định. |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| 2. Đối tượng tác động| Rộng hơn: gồm cả các chỉ dẫn thương | Giới hạn trong các đối tượng SHCN cụ |
| | mại, bao bì, kiểu dáng, bí mật kinh | thể đã được cấp văn bằng hoặc đáp |
| | doanh, tên miền chưa/không đăng ký. | ứng đủ điều kiện luật định bảo hộ. |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| 3. Yếu tố chủ thể | Bắt buộc giữa các bên phải có quan | Không bắt buộc phải có quan hệ cạnh |
| | hệ cạnh tranh thương mại trên cùng | tranh trực tiếp trên thị trường. |
| | thị trường liên quan. | |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| 4. Yếu tố lỗi | Lỗi cố ý của chủ thể thực hiện hành | Không bắt buộc lỗi cố ý (có thể phát |
| | vi nhằm chiếm đoạt lợi thế kinh doanh| sinh từ lỗi vô ý trong quá trình kinh|
| | của đối thủ. | doanh). |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
- Khái niệm và đặc điểm pháp luật CTKLM trong SHCN: Là tập hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình ngăn chặn, xử lý các hành vi cạnh tranh trái tập quán lành mạnh liên quan đến các đối tượng SHCN; bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, người tiêu dùng và duy trì trật tự thị trường.
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 khảo sát thực tế quy định và số liệu thực thi:
- Tiến trình phát triển lập pháp: Phân tích sự chuyển biến qua hai giai đoạn: (1) Trước khi ban hành Luật Cạnh tranh 2004 (quy định rải rác trong Bộ luật Dân sự 1995, Pháp lệnh Giá, Pháp lệnh Quảng cáo); (2) Từ khi ban hành Luật Cạnh tranh 2004 đến Luật Cạnh tranh 2018 (sự song song điều chỉnh của Luật Cạnh tranh và Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
- Thực trạng quy định về các hành vi vi phạm:
- Chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn (nhãn hiệu, bao bì, tên thương mại).
- Chiếm đoạt và sử dụng bí mật kinh doanh.
- Đăng ký, chiếm giữ và sử dụng tên miền internet trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu/tên thương mại của người khác.
- Quảng cáo so sánh trực tiếp sản phẩm, dịch vụ.
- Thực tiễn thực thi qua dữ liệu và vụ việc điển hình:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP VỤ VIỆC THỰC THI TRONG THỰC TIỄN (CHƯƠNG 3) |
+======================+======================================+======================================+
| Danh mục thống kê | Tên bảng / Biểu đồ / Hình ảnh | Dữ liệu phản ánh chính |
+======================+======================================+======================================+
| Bảng 3.1 (trang 132) | Số lượng vụ việc CTKLM do Cục CT & | Thống kê số lượng hồ sơ xử lý hành vi|
| | BVNTD xử lý (2010 - 2017) | CTKLM qua các năm của cơ quan cạnh |
| | | tranh quản lý nhà nước. |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| Bảng 3.2 (trang 138) | Báo cáo Tổng kết Chương trình hành | Kết quả phối hợp xử lý liên ngành |
| | động phòng, chống xâm phạm quyền SHTT| giữa Thanh tra KH&CN, Quản lý thị |
| | giai đoạn 2012 - 2015 | trường, Công an kinh tế, Hải quan. |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| Biểu đồ 3.1 - 3.5 | Khảo sát nhận thức và hành vi doanh | - Mức độ hiểu biết pháp luật cạnh |
| (trang 124 - 129) | nghiệp và người tiêu dùng | tranh còn hạn chế (Biểu đồ 3.1). |
| | | - Tỷ lệ tham khảo luật khi kinh doanh|
| | | chưa cao (Biểu đồ 3.2). |
| | | - Người tiêu dùng có xu hướng im lặng|
| | | bỏ qua vi phạm (Biểu đồ 3.5). |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
| Hình ảnh 3.1 - 3.3 | Vụ việc so sánh kiểu dáng bao bì | Minh họa thực tế vụ việc đối chiếu đặc|
| (trang 102) | dầu gội "Sunsilk" (Unilever) và | điểm tạo dáng sản phẩm gây nhầm lẫn |
| | "Dầu gội dược liệu Thái Dương 3" | trên thị trường hàng tiêu dùng. |
| | (Công ty Cổ phần Sao Thái Dương) | |
+----------------------+--------------------------------------+--------------------------------------+
- Hạn chế và bất cập chủ yếu được nhận diện:
- Xung đột quy định: Sự thiếu thống nhất giữa Luật Cạnh tranh, Luật SHTT và các Nghị định xử phạt hành chính (như quy định xử phạt xâm phạm bí mật kinh doanh tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP nhưng không nằm trong Điều 130 Luật SHTT).
- Phân tán thẩm quyền: Sự chồng chéo giữa Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương) với Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Quản lý thị trường và Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông (trong tranh chấp tên miền).
- Chế tài xử lý: Mức phạt vi phạm hành chính chưa tương xứng với lợi nhuận bất chính thu được từ hành vi CTKLM; biện pháp dân sự bồi thường thiệt hại tại Tòa án gặp khó khăn lớn về nghĩa vụ chứng minh thiệt hại thực tế.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng hoàn thiện:
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật (giải quyết triệt để giao thoa giữa Luật Cạnh tranh 2018 và Luật SHTT).
- Đáp ứng yêu cầu tạo lập môi trường pháp lý cho cạnh tranh công bằng, lành mạnh và minh bạch.
- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể kinh doanh và người tiêu dùng.
- Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết trong khuôn khổ WTO, CPTPP, EVFTA.
- Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Về hành vi: Chi tiết hóa tiêu chí xác định hành vi gây nhầm lẫn chỉ dẫn thương mại; mở rộng diện bảo vệ đối với kiểu dáng bao bì sản phẩm; chuẩn hóa khái niệm và hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh thống nhất trong toàn bộ hệ thống văn bản.
- Về chủ thể: Mở rộng và làm rõ tư cách chủ thể tham gia quan hệ pháp luật chống CTKLM, bao gồm trách nhiệm liên đới của bên thứ ba tiếp tay cho hành vi vi phạm.
- Về cơ quan thực thi: Phân định ranh giới thẩm quyền rõ ràng giữa cơ quan quản lý cạnh tranh (tập trung xử lý các hành vi tác động diện rộng đến trật tự cạnh tranh thị trường) và cơ quan thanh tra chuyên ngành SHTT (xử lý trực tiếp các vi phạm gắn liền với tài sản SHCN cụ thể); thiết lập cơ chế chuyển giao hồ sơ bắt buộc.
- Về chế tài: Tăng mức tiền phạt hành chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu vi phạm; đơn giản hóa thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Tòa án để ngăn chặn tổn thất tức thì.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ thẩm phán và thanh tra viên chuyên trách; tăng cường ứng dụng cơ sở dữ liệu số liên ngành giữa Cục SHTT, cơ quan cạnh tranh và VNNIC; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận chuyên ngành về hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN; phân định ranh giới giữa hành vi CTKLM trong SHCN và hành vi xâm phạm quyền SHCN dựa trên 4 tiêu chí cốt lõi: bản chất pháp lý, đối tượng bị vi phạm, chủ thể vi phạm và yếu tố lỗi.
- Xác lập khái niệm, đặc điểm và cấu trúc nội dung của pháp luật điều chỉnh CTKLM trong lĩnh vực SHCN; luận giải bản chất của quyền chống CTKLM như một cơ chế bảo hộ bổ trợ song song với cơ chế bảo hộ độc quyền tài sản trí tuệ.
- Làm rõ mối quan hệ tương hỗ và giao thoa giữa pháp luật cạnh tranh, pháp luật sở hữu trí tuệ và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong việc bảo vệ trật tự thị trường lành mạnh.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Đánh giá toàn diện thực trạng lập pháp và thực tiễn thi hành pháp luật chống CTKLM trong SHCN tại Việt Nam giai đoạn 2004–2018; chỉ rõ những xung đột, bất cập cụ thể giữa các văn bản quy phạm pháp luật và tình trạng chồng chéo thẩm quyền giữa các cơ quan hành chính.
- Xây dựng hệ thống luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ cho quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Cạnh tranh năm 2018 và hoàn thiện Luật Sở hữu trí tuệ.
- Đề xuất nhóm giải pháp lập pháp cụ thể nhằm sửa đổi quy định về các dạng hành vi vi phạm (bí mật kinh doanh, tên miền, bao bì hàng hóa), nâng cao mức chế tài xử lý và kiện toàn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thực thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm hành vi mang tính chất lợi dụng thành quả đầu tư của chủ thể khác (sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn, bí mật kinh doanh, tên miền), chưa đi sâu vào toàn bộ các dạng hành vi CTKLM khác có thể phát sinh trong thương mại.
- Do giới hạn thời điểm hoàn thành (năm 2019), các số liệu thực tiễn và phân tích vụ việc chủ yếu dừng lại ở giai đoạn trước khi Luật Cạnh tranh năm 2018 chính thức có hiệu lực thi hành và trước đợt sửa đổi lớn của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022.
- Việc nghiên cứu so sánh quốc tế tập trung vào một số quốc gia đại diện (Pháp, Bỉ, Hoa Kỳ, EU, Singapore), chưa bao quát hết kinh nghiệm của toàn bộ các quốc gia trong khu vực ASEAN.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu, đánh giá tác động thực tế của việc thi hành Luật Cạnh tranh năm 2018 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi đối với việc xử lý hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN.
- Khảo sát và xây dựng khung pháp lý điều chỉnh các dạng hành vi CTKLM mới nảy sinh trong bối cảnh chuyển đổi số, thương mại điện tử xuyên biên giới, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo (AI).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh, sở hữu trí tuệ và thương mại.
- Cơ quan thực thi pháp luật và cơ quan tài phán: Hỗ trợ cán bộ thanh tra chuyên ngành KH&CN, quản lý thị trường, cơ quan cạnh tranh và thẩm phán Tòa án trong việc nhận diện, phân loại chính xác các hành vi vi phạm và lựa chọn chế tài xử lý thích hợp.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu chuyên khảo chuyên sâu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự và Sở hữu trí tuệ.
- Cộng đồng doanh nghiệp và luật sư: Giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược quản trị tài sản trí tuệ, phòng ngừa rủi ro bị xâm phạm lợi thế thương mại và lựa chọn phương thức bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi bị đối thủ cạnh tranh không lành mạnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt hành vi CTKLM trong lĩnh vực SHCN và hành vi xâm phạm quyền SHCN dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án xác lập 4 tiêu chí phân biệt cốt lõi:
- Về bản chất pháp lý: Hành vi xâm phạm quyền SHCN vi phạm quyền độc quyền khai thác tài sản trí tuệ đã được bảo hộ hợp pháp; hành vi CTKLM vi phạm chuẩn mực, tập quán đạo đức kinh doanh trung thực và lạm dụng quyền tự do kinh doanh.
- Về đối tượng bị vi phạm: Đối tượng của hành vi xâm phạm quyền SHCN bị giới hạn trong các đối tượng đã được cấp văn bằng hoặc đủ điều kiện luật định; đối tượng của CTKLM rộng hơn, bao gồm cả bao bì, kiểu dáng, bí mật kinh doanh, tên miền chưa đăng ký bảo hộ độc quyền.
- Về chủ thể: Hành vi CTKLM bắt buộc phải diễn ra giữa các chủ thể có quan hệ cạnh tranh trên thị trường; hành vi xâm phạm quyền SHCN không bắt buộc yếu tố này.
- Về yếu tố lỗi: Hành vi CTKLM đòi hỏi yếu tố lỗi cố ý nhằm chiếm đoạt lợi thế thương mại; hành vi xâm phạm quyền SHCN có thể do lỗi cố ý hoặc vô ý.
2. Sự giao thoa và xung đột giữa Luật Cạnh tranh và Luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam bộc lộ rõ nhất ở điểm nào?
Điểm bộc lộ rõ nhất là sự phân tán và thiếu thống nhất trong việc quy định các hành vi vi phạm và thẩm quyền xử lý. Điển hình là hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh: hành vi này được xác định là hành vi CTKLM theo Điều 39, Điều 41 Luật Cạnh tranh 2004 và bị xử phạt theo Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực SHCN, nhưng lại không được liệt kê trong nhóm các hành vi CTKLM tại Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ. Bên cạnh đó, cùng một hành vi vi phạm chỉ dẫn thương mại có thể vừa bị xử lý bởi cơ quan quản lý cạnh tranh, vừa thuộc thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Quản lý thị trường.
3. Những cơ sở lý thuyết nào được tác giả vận dụng làm nền tảng phân tích trong luận án?
Luận án dựa trên 5 cơ sở lý thuyết chính:
- Lý thuyết hành vi: Phân tích động cơ trục lợi và thiết kế chế tài triệt tiêu lợi ích vi phạm.
- Lý thuyết về sự công bằng: Cân bằng giữa độc quyền của chủ thể sáng tạo và lợi ích công chúng.
- Lý thuyết phần thưởng (vị lợi): Bảo đảm lợi ích kinh tế cho người đầu tư sáng tạo tài sản trí tuệ.
- Lý thuyết tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh: Xác định ranh giới giới hạn quyền tự do cạnh tranh bởi đạo đức thương mại.
- Lý thuyết cạnh tranh ăn bám (parasitisme): Lý giải các thủ đoạn lợi dụng uy tín, công sức đầu tư của đối thủ để chiếm đoạt khách hàng.
4. Vụ việc so sánh sản phẩm nào được luận án sử dụng làm tình huống thực tiễn điển hình trong Chương 3?
Trong Chương 3 (trang 102), tác giả sử dụng tình huống đối chiếu kiểu dáng và bao bì của hai sản phẩm tiêu dùng trên thị trường Việt Nam:
- Sản phẩm dầu gội "Sunsilk" của Công ty UNILEVER Việt Nam.
- Sản phẩm "Dầu gội dược liệu Thái Dương 3" của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương.
Tác giả đã phân tích, so sánh các đặc điểm tạo dáng cơ bản của hai sản phẩm này nhằm minh họa thực tế cho dạng hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại và bao bì có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
5. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp lập pháp trọng tâm nào để hoàn thiện pháp luật?
Các giải pháp lập pháp trọng tâm gồm:
- Thống nhất và chi tiết hóa các dấu hiệu xác định hành vi gây nhầm lẫn chỉ dẫn thương mại, bao bì sản phẩm và bí mật kinh doanh trong một chỉnh thể pháp luật đồng bộ.
- Phân định ranh giới thẩm quyền giữa cơ quan quản lý cạnh tranh (giải quyết vi phạm ảnh hưởng đến cấu trúc cạnh tranh thị trường) và thanh tra chuyên ngành SHTT (xử lý vi phạm đối tượng SHCN cụ thể).
- Nâng mức phạt tiền hành chính theo tỷ lệ doanh thu vi phạm để tăng tính răn đe.
- Hoàn thiện quy định tố tụng tư pháp nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và chứng minh thiệt hại bồi thường tại Tòa án.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã hoàn thành việc nghiên cứu toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp ở Việt Nam. Bằng việc vận dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành và khung lý thuyết đa diện, công trình đã làm sáng tỏ bản chất bổ trợ của cơ chế chống CTKLM đối với hệ thống bảo hộ độc quyền sở hữu công nghiệp, xác lập 4 tiêu chí phân biệt với hành vi xâm phạm quyền SHCN. Đồng thời, luận án đã chỉ rõ các xung đột quy định và thẩm quyền thực thi trong giai đoạn 2004–2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và thực thi pháp luật kinh tế tại Việt Nam.