Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, du lịch từng bước khẳng định vai trò là một ngành kinh tế quan trọng. Hình ảnh đất nước ngày càng được định vị rõ nét trên trường quốc tế với nhiều điểm đến được du khách nước ngoài bình chọn. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh trong việc thu hút khách du lịch quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam nhìn chung vẫn còn hạn chế so với các đối thủ trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore hay Malaysia. Phần lớn các doanh nghiệp trong nước còn thiếu chiến lược cạnh tranh dài hạn, thiếu kinh nghiệm thâm nhập thị trường nước ngoài, đồng thời nguồn lực tài chính dành cho công tác marketing và xúc tiến quốc tế còn manh mún, phân tán và thiếu tính liên kết.

Trước bối cảnh cạnh tranh đó, Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel (thành lập ngày 14/02/2014, trụ sở tại số 36 Văn Cao, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội) đối mặt với yêu cầu phải nâng cao chất lượng dịch vụ và xác lập các giải pháp marketing phù hợp nhằm khai thác hiệu quả thị trường khách quốc tế. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về giải pháp marketing thu hút khách du lịch quốc tế tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp marketing nhằm gia tăng khả năng thu hút khách du lịch quốc tế của Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về giải pháp marketing thu hút khách du lịch quốc tế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế tại Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel giai đoạn 2015 – 2016, chỉ rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp marketing cùng các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả thu hút khách du lịch quốc tế của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ lữ hành, hoạt động marketing trong doanh nghiệp lữ hành và các giải pháp marketing thu hút khách quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp và số liệu kinh doanh trong 2 năm 2015 – 2016, đồng thời đề xuất định hướng cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng trong ngành du lịch và quản trị marketing:

  • Định nghĩa du lịch, khách du lịch và khách du lịch quốc tế dựa trên chuẩn mực của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và quy định tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2005.
  • Bản chất của doanh nghiệp lữ hành và hoạt động kinh doanh lữ hành, trong đó xác định chương trình du lịch trọn gói là sản phẩm cốt lõi mang tính tổng hợp, kết nối các dịch vụ thành phần (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan).
  • Khái niệm marketing theo định nghĩa của Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và khái niệm marketing lữ hành theo Alastair Morrison.
  • Phân tích hành vi mua của khách quốc tế qua mô hình 5 giai đoạn: Nhận diện nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đo lường và đánh giá các phương án, Quyết định mua hàng, và Hành vi sau khi mua. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được phân loại thành nhóm giao tiếp (văn hóa, xã hội) và nhóm cá nhân, tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin, lối sống).
  • Khung nội dung marketing dịch vụ lữ hành gồm: Nghiên cứu thị trường; Phân đoạn thị trường (theo địa lý, dân số học, mục đích chuyến đi, tâm lý, hành vi); Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị sản phẩm; và Hệ thống chính sách marketing phối hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, tạo sản phẩm trọn gói/lập chương trình, quan hệ đối tác).
  • Khung đánh giá môi trường kinh doanh gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ, dân số), môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách du lịch) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (tài chính, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, quản lý, năng lực marketing).

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng nội bộ (kế toán – tài chính, kinh doanh, điều hành tour, chăm sóc khách hàng), bao gồm báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh năm 2015 – 2016. Nguồn bên ngoài gồm số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, sách chuyên khảo, giáo trình, văn bản pháp luật và các công trình luận văn đi trước (Nguyễn Vĩnh Long, 2011; Phùng Thị Huế, 2013; Cao Thị Quyên, 2007).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng câu hỏi gồm 5 câu hỏi xoay quanh đánh giá chất lượng dịch vụ lữ hành. Mẫu điều tra gồm 60 phiếu phát ra cho khách du lịch quốc tế sử dụng dịch vụ của công ty; kết quả thu về 60 phiếu, trong đó có 5 phiếu không hợp lệ, 5 phiếu trắng và 50 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Điều hành tour quốc tế) để ghi nhận đánh giá chuyên môn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê tổng hợp số liệu để lập bảng biểu, phương pháp so sánh số học và tỷ lệ tương đối giữa các kỳ, kết hợp phương pháp phân tích định tính để làm rõ thực trạng hoạt động marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing thu hút khách quốc tế của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và marketing lữ hành. Tác giả làm rõ đặc thù của khách du lịch quốc tế: khả năng chi trả cao, tiêu dùng nhiều dịch vụ bổ sung ngoài chương trình, thời gian lưu trú dài ngày (từ 1 tuần đến 1 – 2 tháng tùy mục đích chuyến đi). Chương luận giải chi tiết quy trình ra quyết định mua 5 bước của du khách và phân tích các tiêu thức phân đoạn thị trường lữ hành. Bên cạnh đó, tác giả phân tích cơ cấu marketing-mix đặc thù cho dịch vụ lữ hành, bao gồm chính sách danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính tương thích), các mục tiêu định giá, thiết lập hệ thống kênh phân phối trung gian, hoạt động xúc tiến hỗn hợp, vai trò của nhân tố con người trong cung ứng dịch vụ, kỹ thuật đóng gói chương trình tour trọn gói và chính sách liên kết đối tác cung ứng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch quốc tế của Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu vận hành, nguồn lực và kết quả thực thi marketing tại doanh nghiệp:

  • Về tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng. Quy mô lao động có sự gia tăng từ 20 người năm 2015 lên 25 người năm 2016. Lực lượng lao động có đặc điểm trẻ tuổi (dưới 30 tuổi chiếm đa số), tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 76% vào năm 2016.
Chỉ tiêu phân loại nhân lực Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) So sánh 2016/2015 (+/-)
Tổng số lao động 20 100 25 100 +5
- Nam 7 35 10 40 +3
- Nữ 13 65 15 60 +2
- Đã qua đào tạo 14 70 19 76 +5
- Chưa qua đào tạo 6 30 6 24 0
- Dưới 30 tuổi 12 60 14 56 +2
- Từ 30 đến 45 tuổi 5 25 8 32 +3
- Trên 45 tuổi 3 15 3 12 0
  • Về kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận của công ty đều có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2015 – 2016, trong đó mảng kinh doanh lữ hành quốc tế có sự cải thiện về tỷ trọng doanh thu.
Chỉ tiêu kinh doanh Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015 (+/-) Tốc độ tăng (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng - - +2.320,0 114,0
- Doanh thu lữ hành nội địa Triệu đồng 9.020,0 - - 110,3
- Tỷ trọng lữ hành nội địa % 60,0 58,0 -2,0 -
- Doanh thu lữ hành quốc tế Triệu đồng 5.440,0 - - 127,0
- Tỷ trọng lữ hành quốc tế % 32,0 36,0 +4,0 -
Tổng chi phí kinh doanh Triệu đồng 12.500,0 - +1.800,0 114,4
- Chi phí lữ hành nội địa Triệu đồng 6.545,0 - - 125,0
- Tỷ trọng chi phí nội địa % 49,6 54,2 +4,6 -
- Chi phí lữ hành quốc tế Triệu đồng 4.810,0 - -695,0 85,0
- Tỷ trọng chi phí quốc tế % 36,1 26,7 -9,4 -
- Chi phí tiền lương Triệu đồng 1.730,0 - +950,0 153,4
- Tỷ trọng chi phí tiền lương % 14,3 19,1 +4,8 -
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 2.352,0 2.640,0 +288,0 112,2
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế % 14,3 14,0 -0,3 -
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 517,4 528,0 +10,6 102,0
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.834,6 2.112,0 +277,4 115,1
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế % 11,1 11,2 +0,1 -
  • Thực trạng thực hiện các nội dung marketing:
    • Nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Dựa trên 50 phiếu khảo sát hợp lệ, cơ cấu khách quốc tế của công ty theo mục đích chuyến đi được ghi nhận: khách thuần túy nghỉ dưỡng, tham quan chiếm 60%; khách công vụ chiếm 36%; khách thăm thân chiếm 4%. Thị trường địa lý trọng điểm gồm Tây Âu (Đức, Pháp chiếm hơn 50% tour quốc tế của đơn vị) và châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản).
    • Định vị sản phẩm: Khách Đức, Pháp chú trọng chất lượng và tính tiện lợi, sẵn sàng trả giá cao; khách Trung Quốc chú trọng giá và sự linh hoạt của chương trình.
    • Các chính sách marketing-mix: Sản phẩm còn thiếu sự khác biệt hóa; ngân sách xúc tiến hạn chế (khoảng gần 1 tỷ đồng/năm cho toàn bộ hoạt động quảng cáo của công ty); kênh phân phối phụ thuộc nhiều vào trung gian; công tác liên kết với nhà cung ứng dịch vụ ăn uống, lưu trú chưa có cơ chế kiểm soát chất lượng đồng bộ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về hoạt động marketing thu hút khách du lịch quốc tế của Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel

Chương 3 bắt đầu bằng việc phân tích bối cảnh phát triển thị trường du lịch quốc tế đến Việt Nam. Số liệu 2 tháng đầu năm 2017 cho thấy lượng khách quốc tế đạt hơn 2,2 triệu lượt (tăng 33% so với cùng kỳ năm 2016), riêng tháng 2/2017 đạt gần 1,2 triệu lượt; thị trường khách Trung Quốc tăng trưởng mạnh (đạt 651 nghìn lượt, tăng 77,7%), trong khi một số thị trường truyền thống chi trả cao từ châu Âu, Bắc Mỹ có chiều hướng chững lại hoặc giảm sút ở các địa phương (ví dụ Khánh Hòa giảm 10% - 30% ở các thị trường Anh, Pháp, Úc năm 2016).

Từ các quan điểm định hướng giải pháp phù hợp với nguồn lực tài chính, nhân sự của công ty và bảo đảm hiệu quả kinh doanh, tác giả đề xuất các giải pháp marketing cụ thể:

  • Hoàn thiện nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Tổ chức điều tra định kỳ tối thiểu 3 tháng/lần qua bảng hỏi, hòm thư góp ý, theo dõi sát đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội; mở rộng phân đoạn theo mức chi trả và theo sản phẩm. Định vị sản phẩm chuyên biệt: phân khúc khách châu Âu tập trung vào tính chuyên nghiệp và chất lượng cao; phân khúc khách châu Á tập trung vào sự phong phú của dịch vụ và giá cả cạnh tranh.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường giám sát dịch vụ của hệ thống khách sạn và nhà hàng đạt chuẩn; đưa các món ăn truyền thống dân tộc và các hoạt động văn hóa dân gian (múa rối nước, múa sạp, uống rượu cần) vào chương trình; định kỳ bảo dưỡng phương tiện vận chuyển; thiết kế tour chuyên đề thể thao, khám phá (lướt ván tại Nha Trang, khám phá hang động tại Hòa Bình, Hạ Long).
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo quy mô đoàn:
    • Giảm 8% giá bán từ khách thứ 21 đến khách thứ 25.
    • Giảm 10% giá bán từ khách thứ 26 đến khách thứ 30.
    • Giảm 15% giá bán từ khách thứ 31 trở đi.
    • Áp dụng chính sách ưu đãi giá cho khách hàng truyền thống và chương trình giảm giá kích cầu trong mùa thấp điểm.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập chính sách tín dụng thương mại, giãn thời gian thanh toán cho các đại lý lữ hành trung gian; nâng cấp hệ thống đặt tour trực tuyến trên website; xúc tiến nghiên cứu mở văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm như Mỹ, Nhật Bản.
  • Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Cơ cấu lại ngân sách quảng cáo, dành 50% – 60% tổng ngân quỹ xúc tiến cho thị trường lữ hành quốc tế; tăng cường in ấn cẩm nang du lịch; sản xuất phim ngắn giới thiệu tuyến điểm; tham gia các hội chợ du lịch quốc tế; đặt bài quảng bá trên các tạp chí chuyên ngành như Travellive, Heritage, Thời trang trẻ; tối ưu hóa giao diện website và bố trí nhân sự hỗ trợ trực tuyến.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Nâng cấp hạ tầng giao thông, đơn giản hóa thủ tục hành chính và lệ phí thị thực (visa), ban hành quy định quản lý khung giá tour tránh hiện tượng phá giá, đẩy mạnh xúc tiến du lịch quốc gia.
    • Đối với Tổng cục Du lịch và Sở Du lịch / Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội: Tăng cường quản lý điểm đến, bảo đảm an ninh và vệ sinh môi trường; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý, buồng, bàn, bar, lễ tân cho doanh nghiệp; mở rộng hoạt động liên kết với các tổ chức quốc tế (PATA, WTO, Cơ quan hợp tác du lịch Mê Kông).

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả số liệu thực tế, khóa luận đã lượng hóa được tình hình hoạt động của Ascend Travel qua 2 năm 2015 và 2016:

  • Doanh thu năm 2016 tăng 2.320 triệu đồng (+14%) so với năm 2015; trong đó doanh thu lữ hành quốc tế tăng trưởng 27%, đưa tỷ trọng đóng góp từ 32% lên 36%.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 2.640 triệu đồng, tăng 288 triệu đồng (+12,2%); lợi nhuận sau thuế tăng 277,4 triệu đồng (+15,1%).
  • Đội ngũ lao động tăng từ 20 người lên 25 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 70% lên 76%.
  • Xác định được cơ cấu mục đích chuyến đi qua mẫu khảo sát 50 khách quốc tế: 60% tham quan nghỉ dưỡng, 36% công vụ, 4% thăm thân. Khách Pháp và Đức chiếm hơn 50% tổng lượng mua tour quốc tế của công ty.

Về mặt giải pháp, tác giả đã xây dựng được một hệ thống giải pháp marketing-mix có tính ứng dụng:

  • Đưa ra định mức giảm giá cụ thể theo số lượng khách đoàn (giảm 8% cho khách 21–25; 10% cho khách 26–30; 15% từ khách thứ 31).
  • Đề xuất phân bổ tỷ lệ ngân sách quảng cáo rõ ràng (50% – 60% ngân quỹ xúc tiến dành cho thị trường nước ngoài, thay vì phân bổ phân tán như mức gần 1 tỷ đồng hiện tại).
  • Đưa ra chu kỳ nghiên cứu thị trường định kỳ 3 tháng/lần và định hướng phát triển các sản phẩm tour ngách (du lịch hang động, lướt ván, văn hóa dân gian).

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu lý luận từ các công trình đi trước tại các doanh nghiệp lữ hành lớn (Hanoitourist, Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam, Tân Đông Dương), đồng thời bổ sung dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ thành lập năm 2014, làm rõ bài toán vận dụng marketing-mix trong điều kiện nguồn vốn và nhân sự còn hạn chế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và phản ánh trong văn bản:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nghiên cứu, mức độ đi sâu vào việc vận dụng chính sách marketing tại Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel chưa thực sự triệt để.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (50 phiếu điều tra hợp lệ), tập trung chủ yếu vào đối tượng khách tiếp cận được trong thời gian thực tập, chưa mở rộng khảo sát đối với các đối tác trung gian quốc tế.
  • Khung thời gian dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào 2 năm (2015 – 2016), chưa phản ánh được đầy đủ xu hướng dài hạn của thị trường khách quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với từng thị trường quốc gia cụ thể (Đức, Pháp, Trung Quốc), phân tích định lượng sâu hơn về độ co giãn của cầu theo giá tour, và kiểm chứng hiệu quả kinh tế thực tế của các kênh tiếp thị số đối với doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị kinh doanh và Marketing: Nắm bắt được phương pháp luận khảo sát thực tế, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi và phương pháp lập báo cáo thực trạng kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về marketing du lịch: Tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết marketing-mix (7Ps) áp dụng cho doanh nghiệp lữ hành, cũng như cách liên kết số liệu kinh doanh nội bộ với dữ liệu thống kê vĩ mô của ngành du lịch.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống bảng số liệu nhân sự (Bảng 2.1), Bảng kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 (Bảng 2.2), cơ cấu thị trường khách quốc tế theo mục đích chuyến đi và các đề xuất chiết khấu giá lũy tiến cho khách đoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel được thành lập khi nào và hoạt động trong lĩnh vực gì?
Công ty được thành lập vào ngày 14/02/2014, có trụ sở tại số 36 Văn Cao, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, tổ chức tour MICE (hội nghị, sự kiện, teambuilding), dịch vụ đặt phòng khách sạn, vé máy bay và tư vấn thị thực nhập cảnh.

2. Kết quả kinh doanh của Ascend Travel biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2016?
Năm 2016, tổng doanh thu của công ty tăng 2.320 triệu đồng (+14%) so với năm 2015; doanh thu lữ hành quốc tế tăng 27%, nâng tỷ trọng từ 32% lên 36%. Lợi nhuận trước thuế đạt 2.640 triệu đồng (tăng 288 triệu đồng, tương ứng 12,2%). Lợi nhuận sau thuế tăng 277,4 triệu đồng (+15,1%).

3. Khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện với quy mô mẫu như thế nào và kết quả ra sao?
Tác giả đã phát ra 60 phiếu điều tra cho khách du lịch quốc tế, thu về 50 phiếu hợp lệ (5 phiếu không hợp lệ, 5 phiếu trắng). Kết quả cho thấy 60% khách đi với mục đích tham quan nghỉ dưỡng thuần túy, 36% khách công vụ và 4% khách thăm thân.

4. Khóa luận đề xuất chính sách phân biệt giá cho khách đoàn quốc tế theo các mức nào?
Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu theo quy mô đoàn: đoàn khách từ người thứ 21 đến 25 được giảm 8% giá bán; từ người thứ 26 đến 30 giảm 10%; và từ người thứ 31 trở đi được giảm 15% giá bán.

5. Thực trạng ngân sách xúc tiến của công ty tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu và tác giả khuyến nghị gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, ngân sách quảng cáo của công ty đạt gần 1 tỷ đồng/năm cho toàn bộ hoạt động. Tác giả kiến nghị công ty cần gia tăng ngân sách xúc tiến và trích từ 50% đến 60% ngân quỹ này để tập trung riêng cho công tác marketing thu hút khách quốc tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing lữ hành và phân tích thực trạng hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế tại Công ty Cổ phần dịch vụ lữ hành Thuận An – Ascend Travel giai đoạn 2015 – 2016. Dựa trên số liệu tài chính doanh nghiệp và kết quả khảo sát 50 du khách quốc tế, tác giả đã làm rõ các kết quả kinh doanh đạt được cũng như những hạn chế về ngân sách xúc tiến và mức độ khác biệt hóa sản phẩm. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix đồng bộ cùng các kiến nghị vĩ mô với cơ quan quản lý nhà nước, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị lữ hành tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.