Giáo trình Điều dưỡng cơ bản II: Tổng quan cấu trúc và nội dung đào tạo chuyên môn Cử nhân Điều dưỡng
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình "Điều dưỡng cơ bản II" (Mã số: Đ.02) là tài liệu dạy – học chính thức thuộc hệ thống chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng, được biên soạn dưới sự chỉ đạo của Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế. Tác phẩm do ThS. Trần Thị Thuận – Trưởng Bộ môn Điều dưỡng, Khoa Điều dưỡng – Kỹ thuật thuộc Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của đội ngũ giảng viên chuyên ngành: ThS. Đoàn Thị Anh Lê, CNĐD. Phạm Thị Yến, ThS. Nguyễn Thị Sương, ThS. Lương Văn Hoan, CNĐD. Trần Thị Sanh, và CNĐD. Huỳnh Trương Lệ Hồng. Hội đồng chuyên môn thẩm định sách và tài liệu dạy – học chuyên ngành cử nhân điều dưỡng của Bộ Y tế đã chính thức nghiệm thu và ban hành tài liệu vào năm 2007, do Nhà xuất bản Y học Hà Nội ấn hành.
BỘ Y TẾ (VỤ KHOA HỌC & ĐÀO TẠO)
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
(Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật)
ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN I ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN II
(Chương I - Chương IV) (Chương V - Chương VII)
- Cơ sở nghề nghiệp - Chương V: Chăm sóc tiêu hóa - bài tiết
- Phát triển thực hành - Chương VI: Chăm sóc vết thương - băng cuộn
- Khoa học cơ bản liên quan - Chương VII: Điều trị - điều dưỡng
- Nhu cầu sinh hoạt cơ bản
Về mặt vị trí trong khung đào tạo y khoa, "Điều dưỡng cơ bản II" kế thừa nền tảng của 4 chương đầu ở Tập I (bao gồm cơ sở nghề nghiệp, phương pháp phát triển thực hành, các vấn đề khoa học cơ bản liên quan và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt vệ sinh hàng ngày). Tập II tập trung trực tiếp vào các can thiệp lâm sàng phục vụ điều trị và chăm sóc chuyên biệt, bao gồm 3 chương lớn:
- Chương V: Chăm sóc tiêu hóa và bài tiết
- Chương VI: Chăm sóc vết thương băng cuộn
- Chương VII: Điều trị – điều dưỡng
Mục tiêu học tập tổng quát của giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên hệ thống lý thuyết khoa học về chuyển hóa dinh dưỡng, sinh lý bài tiết, phản ứng mô cơ thể đối với can thiệp điều trị, cùng với bảng kiểm kỹ năng thao tác chuẩn hóa trên lâm sàng (từ thủ thuật đặt ống thông, tiêm truyền, hút dịch đến sử dụng thuốc an toàn). Tiếp cận theo phương châm kiến thức hệ thống, chính xác, cập nhật tiến bộ kỹ thuật hiện đại và phù hợp với thực tiễn hệ thống y tế Việt Nam, tài liệu đóng vai trò là chuẩn mực chuyên môn cho công tác giảng dạy thực hành tiền lâm sàng và lâm sàng.
Nội dung kiến thức cốt lõi
================================================================================
CẤU TRÚC NỘI DUNG ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN II
================================================================================
[CHƯƠNG V: CHĂM SÓC TIÊU HÓA - BÀI TIẾT] (Trang 9 - 143)
[CHƯƠNG VI: CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG BĂNG CUỘN] (Trang 144 - 197)
[CHƯƠNG VII: ĐIỀU TRỊ – ĐIỀU DƯỠNG] (Trang 198 - 365)
================================================================================
Các chương và chủ đề chính
Nội dung cuốn sách bao quát tiến trình can thiệp chăm sóc từ trang 9 đến trang 365, phân bổ thành 3 cấu phần chuyên môn:
Chương V: Chăm sóc tiêu hóa – bài tiết (Trang 9 – 143)
Chương mở đầu bằng việc xác lập nền tảng chuyển hóa dinh dưỡng (Bài 35), định lượng nhu cầu năng lượng và vi chất, phân tích các yếu tố tác động đến bài tiết tiêu hóa cùng quy trình điều dưỡng chăm sóc táo bón, tiêu chảy, tiêu không tự chủ, trĩ và chướng bụng.
Các bài học tiếp theo (Bài 36, 37, 38) triển khai các kỹ thuật nuôi dưỡng người bệnh qua đường miệng, ống thông mũi – dạ dày (Tube Levine), mở dạ dày/ruột non ra da, nuôi ăn nhỏ giọt qua hậu môn và dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Bài 39 phân tích chuyên sâu về dinh dưỡng bệnh lý theo giai đoạn tiến triển bệnh và theo bệnh học chuyên biệt (loét dạ dày tá tràng, tiêu chảy, bệnh gan mật, hội chứng thận hư, bệnh nhân ngoại khoa).
Phần can thiệp bài tiết và thủ thuật xâm lấn bao gồm kỹ thuật hút dịch vị – tá tràng (Bài 40), quản lý và kỹ thuật thụt tháo (Bài 41, 43), chăm sóc người bệnh thông tiểu thường và liên tục (Bài 44, 45, 46), rửa bàng quang (Bài 47) và kỹ thuật theo dõi, đo lượng dịch xuất nhập (Bài 48).
Chương VI: Chăm sóc vết thương băng cuộn (Trang 144 – 197)
Bao gồm lý thuyết phân loại vết thương, cơ chế sinh học của quá trình lành vết thương, nhận định tình trạng nhiễm trùng (Bài 49); quy trình kỹ thuật thay băng vết thương vô khuẩn thông thường (Bài 50); nguyên tắc và các kỹ thuật băng cuộn căn bản trong cố định, cầm máu và bảo vệ mô tổn thương (Bài 51).
Chương VII: Điều trị – điều dưỡng (Trang 198 – 365)
Đây là chương có dung lượng lớn nhất, tập trung vào các can thiệp hỗ trợ chẩn đoán và điều trị:
- Chuẩn bị và thu thập bệnh phẩm cận lâm sàng (Bài 53 – 57): Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm, kỹ thuật kéo máu trên phiến kính, lấy đờm, phân, mủ và thu thập mẫu nước tiểu đúng quy chuẩn vô khuẩn.
- Các liệu pháp can thiệp vật lý và hô hấp (Bài 58 – 62): Cơ chế sinh lý, chỉ định, chống chỉ định và kỹ thuật chườm nóng, chườm lạnh; oxy trị liệu, kỹ thuật cho thở dưỡng khí qua ống thông và sử dụng lều dưỡng khí.
- Dược lý lâm sàng và liệu pháp đường mạch máu (Bài 63 – 70): Các nguyên tắc an toàn dùng thuốc (5 đúng, phòng chống nhầm lẫn); kỹ thuật cho người bệnh uống thuốc, tiêm thuốc (tiêm trong da, dưới da, tiêm bắp); quản lý liệu pháp dùng thuốc qua lòng mạch, kỹ thuật tiêm truyền dung dịch vô khuẩn; quy trình quản lý và kỹ thuật truyền máu an toàn.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các quy luật sinh học, hóa sinh và sinh lý học cơ thể người:
CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA DINH DƯỠNG
QUÁ TRÌNH ĐỒNG HÓA QUÁ TRÌNH DỊ HÓA
- Chuyển hóa chất hữu cơ thức ăn - Thoái hóa chất hữu cơ thành CO2,
(Glucid, Protid, Lipid) H2O, Ure...
- Xây dựng, tạo hình, dự trữ mô - Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
- Cần cung cấp năng lượng - Cung cấp năng lượng cho co cơ, hấp thu,
bài tiết, chuyển hóa cơ bản
1. Sinh học chuyển hóa và cân bằng năng lượng
Cơ thể tồn tại dựa trên hai quá trình đồng hóa (chuyển đổi chất dinh dưỡng tạo hình và dự trữ mô) và dị hóa (thoái hóa chất giải phóng nhiệt năng). Năng lượng chuyển hóa cơ bản (BMR) cần thiết để duy trì sự sống ở điều kiện nghỉ ngơi hoàn toàn (18–20°C) tiêu hao khoảng 1400–1600 Kcal/ngày/người trưởng thành, chịu ảnh hưởng bởi tuổi, giới tính, nhiệt độ môi trường và thân nhiệt (thân nhiệt tăng $1^\circ\text{C}$ làm BMR tăng 13%).
Nhu cầu năng lượng chuyển hóa cơ bản được tính toán cụ thể dựa trên khối lượng cơ thể ($W$ tính bằng kg) theo bảng định lượng chuẩn:
$$\text{Nhu cầu năng lượng/ngày} = \text{BMR} \times \text{Hệ số loại lao động}$$
| Nhóm tuổi |
Nam giới |
Nữ giới |
| 0 – 3 tuổi |
$60{,}9 \times W + 54$ |
$61{,}0 \times W + 51$ |
| 3 – 10 tuổi |
$22{,}7 \times W + 495$ |
$22{,}5 \times W + 499$ |
| 10 – 18 tuổi |
$17{,}5 \times W + 651$ |
$12{,}2 \times W + 746$ |
| 18 – 30 tuổi |
$15{,}3 \times W + 679$ |
$14{,}7 \times W + 496$ |
| 30 – 60 tuổi |
$11{,}6 \times W + 487$ |
$8{,}7 \times W + 829$ |
| > 60 tuổi |
$13{,}5 \times W + 487$ |
$10{,}5 \times W + 506$ |
Hệ số nhu cầu năng lượng theo mức độ lao động:
- Lao động nhẹ: Nam $1{,}55$; Nữ $1{,}56$ (tiêu hao trung bình khoảng 2400 Kcal/ngày)
- Lao động vừa: Nam $1{,}78$; Nữ $1{,}61$ (tiêu hao trung bình khoảng 2800 Kcal/ngày)
- Lao động nặng: Nam $2{,}10$; Nữ $1{,}82$ (tiêu hao trung bình khoảng 3600 Kcal/ngày; lao động rất nặng $>3600\text{ Kcal/ngày}$)
2. Tỷ lệ dưỡng chất và vai trò sinh hóa
Tỷ lệ cân đối năng lượng trong khẩu phần ăn tiêu chuẩn:
$$\text{Protein} : \text{Lipid} : \text{Glucid} = 15% : 20% : 65%$$
- Protein: Cung cấp 4 Kcal/g, nhu cầu $1 - 1{,}5\text{ g/kg/ngày}$. Gồm 22 acid amin cơ bản (trong đó có 9 acid amin thiết yếu cơ thể không tự tổng hợp được). Tỷ lệ protein động vật/thực vật đạt 50–60%.
- Lipid: Cung cấp 9 Kcal/g, nhu cầu $0{,}7 - 2\text{ g/kg/ngày}$. Đóng vai trò lớp đệm cơ học, điều hòa thân nhiệt, dung môi hòa tan vitamin A, D, E, K. Acid Linoleic là acid béo thiết yếu duy nhất cơ thể không tự tổng hợp được.
- Glucid: Cung cấp 4 Kcal/g, nhu cầu $5 - 7\text{ g/kg/ngày}$. Là nguồn nhiên liệu duy nhất duy trì hoạt động trực tiếp của mô não và tế bào thần kinh trung ương thông qua nồng độ glucose máu.
- Nước & Điện giải: Nước chiếm 65–70% trọng lượng cơ thể (2/3 là dịch nội bào, 1/3 là dịch ngoại bào), nhu cầu bài tiết và bù đắp đạt $2{,}5 - 3\text{ lít/ngày}$. Các chất khoáng trọng yếu gồm Natri ($6\text{ g/ngày} \approx 110\text{ mEq}$), Kali ($3\text{ g/ngày}$), Calci ($1 - 1{,}5\text{ g/ngày}$), Sắt ($1\text{ mg/ngày}$ ở nam, $2{,}5\text{ mg/ngày}$ ở nữ).
- Vitamin: Phân chia thành nhóm tan trong nước (Vitamin C nhu cầu $50-75\text{ mg/ngày}$; B1 $1-1{,}4\text{ mg}$; B6 $1{,}2-2\text{ mg}$; B12 $2\ \mu\text{g}$) và tan trong dầu (Vitamin A $5000\text{ UI/ngày}$; Vitamin D $400\text{ UI/ngày}$; Vitamin E $10-30\text{ mg/ngày}$; Vitamin K $1\text{ mg/ngày}$).
3. Nguyên tắc dinh dưỡng theo tiến trình bệnh lý
TIẾN TRÌNH DINH DƯỠNG THEO GIAI ĐOẠN BỆNH
GIAI ĐOẠN Ủ BỆNH GIAI ĐOẠN TOÀN PHÁT GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC
- Năng lượng: 1500 Kcal/ngày - Năng lượng: 1500-2000 Kcal/ngày - Năng lượng: 3000 Kcal/ngày
- Tập trung bù nước, điện giải, - Duy trì BMR, chống dị hóa mô - Protein tăng: 1.5-2 g/kg/ngày
vitamin và khoáng chất - Hấp thu kém, tiêu hao dự trữ - Kéo dài ~1 tuần (hoặc lâu hơn)
Giáo trình phân loại các chế độ ăn bệnh lý nghiêm ngặt:
- Hạn chế xơ: Áp dụng tuyệt đối trong viêm ruột, xuất huyết tiêu hóa, thương hàn; áp dụng tương đối khi tiêu chảy nhẹ.
- Hạn chế đạm: Áp dụng trong viêm cầu thận cấp, suy thận, urê huyết cao. Riêng hội chứng thận hư (tiểu đạm $>3{,}5\text{ g/24h}$), lượng đạm ăn vào = lượng đạm thải ra $+ 0{,}8\text{ g/kg/ngày}$.
- Hạn chế muối: Hạn chế tuyệt đối ($2-3\text{ g mu\text{ố}i/ng\grave{a}y}$) trong viêm cầu thận cấp, suy tim nặng, phù cấp; hạn chế tương đối ($4\text{ g mu\text{ố}i/ng\grave{a}y}$) trong suy tim nhẹ, điều trị Corticoid.
- Hạn chế đường: Năng lượng duy trì $30\text{ Kcal/kg/ngày}$ với tỷ lệ $P:L:G = 1 : 1{,}2 : 2{,}5$, glucid giới hạn tối đa khoảng $100\text{ g g\text{ạ}o/ng\grave{a}y}$.
- Chế độ ăn ngoại khoa: Nhịn ăn tuyệt đối và hạn chế nước 1 ngày trước mổ. Sau mổ chưa đánh hơi: chỉ nhắp môi bằng nước (nếu mổ đường tiêu hóa) hoặc nhắp nước đường, nước hoa quả (nếu mổ ngoài đường tiêu hóa). Sau khi đã đánh hơi: cho ăn từ lỏng đến đặc, không dùng sữa đối với phẫu thuật đường tiêu hóa.
Kỹ năng phát triển
Thông qua hệ thống các bài thực hành và quy trình thao tác, giáo trình giúp sinh viên hình thành 3 nhóm năng lực cốt lõi:
NĂNG LỰC ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN
KỸ NĂNG THAO TÁC THỦ THUẬT KỸ NĂNG NHẬN ĐỊNH LÂM SÀNG QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI AN TOÀN
- Đo & đặt ống sonde Levine - Thăm khám miệng, răng, lưỡi - Nhận biết tai biến sặc/hít
- Thử ống (giấy quỳ/bơm khí) - Nhìn, sờ, gõ, nghe nhu động - Theo dõi dịch tồn lưu >100ml
- Thông tiểu vô khuẩn liên tục ruột (chuẩn: 12-15 lần/phút) - Quản lý 5 đúng trong dùng thuốc
- Tiêm truyền, lấy máu tĩnh mạch- Đánh giá tính chất phân/dịch - Duy trì vô khuẩn tuyệt đối
-
Kỹ năng thao tác thủ thuật (Technical skills):
- Xác định chính xác chiều dài đặt ống thông dạ dày: đo từ cánh mũi đến dái tai, từ dái tai đến mũi ức.
- Kỹ thuật thử vị trí ống thông: rút dịch dạ dày thử trên giấy quỳ tím (chuẩn đoán xác định môi trường acid) hoặc bơm khí ($10-30\text{ ml}$ ở người lớn, tối đa $10\text{ ml}$ ở trẻ sơ sinh) kết hợp đặt ống nghe tại vùng thượng vị.
- Thao tác tiệt khuẩn trong thông tiểu, rửa bàng quang, thay băng vết thương và kỹ thuật truyền dịch, truyền máu theo đúng áp lực và tốc độ giọt quy định.
-
Kỹ năng nhận định lâm sàng (Analytical skills):
- Nhận định thể trạng, tình trạng khoang miệng, khám bụng (quan sát hình dáng, tuần hoàn bàng hệ, sẹo mổ; nghe đếm nhu động ruột bình thường $12-15\text{ l\text{ầ}n/ph\acute{u}t}$; gõ xác định bóng hơi dạ dày, ranh giới gan lách; sờ nắn tìm khối u nông/sâu).
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn bài tiết (tuổi tác, tâm lý stress, tác dụng phụ của thuốc Atropin, Narcotic, kháng sinh).
-
Kỹ năng quản lý và theo dõi an toàn (Practical competencies):
- Theo dõi dịch tồn lưu trong dạ dày trước mỗi cữ ăn qua ống (nếu dịch tồn lưu $>100\text{ ml}$ phải dừng cho ăn và báo cáo bác sĩ).
- Kiểm soát tư thế bệnh nhân trong và sau thủ thuật (nằm đầu cao $30^\circ - 45^\circ$ khi đặt ống và duy trì 30 phút sau khi ăn để chống trào ngược và viêm phổi hít).
- Giám sát các biến chứng của truyền dịch, truyền máu và nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ thống và cấu trúc hóa kỹ năng thông qua hệ thống Bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng (Skill Checklists) và Bảng kiểm lượng giá kỹ năng (Evaluation Checklists).
- Cấu trúc bảng kiểm hướng dẫn: Chia thành 3 cột rõ ràng: Nội dung thao tác $\rightarrow$ Ý nghĩa mục đích $\rightarrow$ Tiêu chuẩn phải đạt. Ví dụ, trong bài thực hành cho ăn qua ống thông mũi – dạ dày (Bài 38), bảng kiểm phân tích từng bước từ giải thích cho người bệnh, tư thế nằm đầu cao $30^\circ-45^\circ$, đo và làm dấu ống, bôi trơn ống bằng nước/chất tan trong nước, đẩy ống theo nhịp nuốt, kiểm tra vị trí đầu ống bằng que đè lưỡi tại hạ họng, cho đến thử acid dịch vị, tráng ống bằng nước chín và cố định không đè ép cánh mũi.
- Cấu trúc bảng kiểm lượng giá: Thiết lập hệ thống thang điểm 3 mức ($0$ điểm: Không thực hiện hoặc sai quy trình; $1$ điểm: Thực hiện chưa đạt chuẩn; $2$ điểm: Thực hiện thành thạo, đạt chuẩn chuyên môn), phục vụ thi chạy trạm (OSCE/OSPE) trong môi trường tiền lâm sàng (Skillslab).
- Công cụ đánh giá sau bài học: Cuối mỗi bài đều tích hợp hệ thống câu hỏi lượng giá đa dạng:
- Câu hỏi trả lời ngắn (yêu cầu định nghĩa, nêu chỉ định, tính toán khẩu phần, phân tích tai biến).
- Câu hỏi phân biệt Đúng/Sai (Đ/S).
- Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) có kèm đáp án chuẩn đối chiếu ở cuối bài.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng giáo trình để đối chiếu kiến thức sinh lý với nguyên tắc can thiệp; tự luyện tập kỹ năng dựa trên bảng kiểm từng bước trước khi thao tác trực tiếp trên mô hình hoặc người bệnh tại bệnh viện thực hành.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật quốc gia: Giáo trình đại diện cho nỗ lực của Bộ Y tế trong việc xây dựng bộ tài liệu dạy – học chuẩn về chuyên môn cho ngành Điều dưỡng Việt Nam theo tinh thần Luật Giáo dục, khắc phục tình trạng thiếu thống nhất giữa các cơ sở đào tạo y khoa trên toàn quốc.
- Hội nhập tài liệu điều dưỡng quốc tế: Nội dung chuyên môn được biên soạn dựa trên sự phân nhóm và cập nhật từ các giáo trình Điều dưỡng cơ bản hiện hành của các nước phát triển, đồng thời tinh chỉnh tương thích với điều kiện thực tiễn, danh mục thuốc và trang thiết bị y tế tại Việt Nam.
- Định lượng thông số lâm sàng chính xác: Các hướng dẫn kỹ thuật không dừng lại ở mức mô tả định tính mà đưa ra các thông số định lượng cụ thể:
- Thể tích thức ăn mỗi lần qua ống thông không quá $300\text{ ml}$, tốc độ $6-8\text{ l\text{ầ}n/ng\grave{a}y}$.
- Túi chứa thức ăn không lưu quá $3\text{ gi\text{ờ}/l\text{ầ}n}$ và phải thay mỗi ngày.
- Ống thông mũi – dạ dày thay mỗi $5-7\text{ ng\grave{a}y}$.
- Áp lực cho ăn qua phễu cách dạ dày $15-20\text{ cm}$; nhỏ giọt hậu môn duy trì khoảng cách $30\text{ cm}$ so với mặt giường với tốc độ trung bình $40\text{ gi\text{ọ}t/ph\acute{u}t}$, ống Sonde Rectal đặt sâu $10\text{ cm}$, nhiệt độ dịch nuôi dưỡng $37-40^\circ\text{C}$.
- Tích hợp đạo đức nghề nghiệp và tâm lý học tiếp xúc: Giáo trình nhấn mạnh thái độ ân cần, giao tiếp, bảo đảm tính riêng tư, sự kín đáo và giảm thiểu sang chấn tâm lý cho người bệnh trong suốt quá trình chăm sóc tiêu hóa, bài tiết và dùng thuốc.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Là sách giáo khoa bắt buộc đối với sinh viên Cử nhân Điều dưỡng hệ đại học chính quy và vừa làm vừa học; đồng thời là tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên Y đa khoa, Y học cổ truyền và Kỹ thuật y học khi học tập môn Điều dưỡng cơ sở.
- Yêu cầu tiên quyết: Sinh viên cần hoàn thành các học phần khoa học cơ bản (Giải phẫu người, Sinh lý học, Hóa sinh lâm sàng, Vi sinh vật học – Ký sinh trùng) và học phần Điều dưỡng cơ bản I trước khi tiếp cận các bài can thiệp kỹ thuật trong tài liệu này.
- Giảng viên và cơ sở y tế: Giảng viên sử dụng sách làm chuẩn mực xây dựng bài giảng lý thuyết và trạm thi kỹ năng thực hành tiền lâm sàng; các cơ sở khám chữa bệnh dùng làm tài liệu tham khảo để xây dựng Bảng quy trình kỹ thuật điều dưỡng chuẩn tại các khoa phòng lâm sàng.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình Điều dưỡng cơ bản II tập trung vào những mảng kỹ năng can thiệp lâm sàng nào?
Giáo trình bao quát 3 mảng can thiệp lớn: chăm sóc hệ tiêu hóa và bài tiết (chế độ ăn, cho ăn qua ống sonde, mở dạ dày ra da, nuôi ăn tĩnh mạch, hút dịch vị, thụt tháo, thông tiểu, rửa bàng quang); chăm sóc vết thương và kỹ thuật băng cuộn; cùng các kỹ thuật điều trị (thu thập bệnh phẩm xét nghiệm, chườm nóng/lạnh, oxy trị liệu, kỹ thuật tiêm thuốc, truyền dịch và truyền máu an toàn).
2. Sinh viên cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?
Sinh viên cần nắm vững kiến thức giải phẫu – sinh lý học hệ tiêu hóa, tiết niệu, tuần hoàn, hô hấp; các nguyên lý vô khuẩn y khoa; kiến thức chuyển hóa hóa sinh cơ bản; cùng toàn bộ nội dung y đức, giao tiếp và kỹ thuật vệ sinh thân thể người bệnh đã học ở học phần Điều dưỡng cơ bản I.
3. Cấu trúc bảng kiểm lượng giá trong giáo trình có ý nghĩa gì đối với đào tạo thực hành?
Bảng kiểm lượng giá kỹ năng phân rã từng thủ thuật thành chuỗi các thao tác tuần tự có tiêu chí chấm điểm định lượng (thang điểm 0 – 1 – 2), chỉ rõ ý nghĩa chuyên môn và tiêu chuẩn phải đạt của từng bước. Cấu trúc này giúp chuẩn hóa thao tác thực hành, loại bỏ sai lệch chủ quan giữa các giảng viên và phục vụ hiệu quả cho kỳ thi lâm sàng khách quan có cấu trúc (OSCE).
4. Quy trình kiểm tra vị trí ống thông dạ dày theo giáo trình yêu cầu những bước nào?
Theo bài 38, phương pháp chuẩn xác nhất là dùng bơm tiêm rút dịch trong dạ dày và thử trên giấy quỳ tím (giấy quỳ đổi màu chỉ thị môi trường acid của dịch vị). Phương pháp thứ hai là dùng bơm tiêm bơm một lượng khí ($10-30\text{ ml}$ ở người lớn, tối đa $10\text{ ml}$ ở trẻ sơ sinh) qua ống thông, đồng thời đặt ống nghe tại vùng thượng vị của người bệnh để nghe tiếng sục khí trong dạ dày.
5. Giáo trình phân loại chế độ dinh dưỡng trong điều trị như thế nào?
Giáo trình phân chia dinh dưỡng lâm sàng theo 3 giai đoạn tiến triển của bệnh (ủ bệnh: $1500\text{ Kcal/ngày}$; toàn phát: $1500-2000\text{ Kcal/ngày}$; hồi phục: $3000\text{ Kcal/ngày}$, đạm $1{,}5-2\text{ g/kg/ngày}$) và xây dựng các chế độ ăn bệnh lý đặc thù gồm: hạn chế xơ, hạn chế chất béo, hạn chế đạm, tăng đạm, hạn chế muối, hạn chế đường và chế độ ăn ngoại khoa trước/sau phẫu thuật.
Kết luận
Giáo trình "Điều dưỡng cơ bản II" của Bộ Y tế do ThS. Trần Thị Thuận chủ biên là tài liệu học thuật chuẩn mực, tích hợp chặt chẽ giữa cơ sở khoa học sinh lý – chuyển hóa và hệ thống kỹ năng thực hành điều dưỡng lâm sàng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính hệ thống, tính chuẩn xác định lượng của các thủ thuật và việc ứng dụng mô hình bảng kiểm kỹ năng sư phạm hiện đại.
Lộ trình học tập đề xuất cho sinh viên là kết hợp đọc hiểu lý thuyết chuyển hóa – bệnh lý, đối chiếu bảng kiểm kỹ năng trong phòng thực hành tiền lâm sàng, tự đánh giá qua ngân hàng câu hỏi lượng giá và vận dụng quy trình điều dưỡng chăm sóc toàn diện trên người bệnh tại các cơ sở thực tập lâm sàng.