Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do, ngành dệt may trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng, công nghệ và chi phí. Đối với các doanh nghiệp may mặc quy mô công nghiệp, quy trình sản xuất đóng vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng thành phẩm và giá thành đầu ra. Việc xây dựng và chuẩn hóa quy trình sản xuất khoa học, hạn chế tối đa lãng phí nguyên phụ liệu và thời gian dừng chuyền là yêu cầu tất yếu để duy trì năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp của tác giả Trần Minh Nguyên (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, năm 2018) tập trung vào đề tài "Hoàn thiện quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Tìm hiểu, khảo sát và mô tả chi tiết thực trạng công tác sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam.
  2. Đánh giá toàn diện các ưu điểm, phát hiện những điểm nghẽn, hạn chế còn tồn tại trong chuỗi quy trình từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến khâu hoàn tất xuất xưởng.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, tối ưu hóa các khâu tác nghiệp và hoàn thiện quy trình sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức, điều độ và thực hiện sản xuất sản phẩm may mặc (trọng tâm là dòng sản phẩm veston xuất khẩu).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam (VITC Garment), địa chỉ tại số 18 Tăng Nhơn Phú, phường Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quy trình thực tế được thu thập trong đợt thực tập tốt nghiệp năm 2018, với dữ liệu tác nghiệp thực tế từ đơn hàng điển hình triển khai trong giai đoạn tháng 03/2018 đến tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận về quản trị tác nghiệp và quản trị sản xuất công nghiệp, kết hợp với các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại nhà máy.

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

  • Tài liệu lý thuyết tham chiếu: Giáo trình Quản trị tác nghiệp (Trương Đức Lực, Nguyễn Đình Trung, 2007) và Giáo trình Quản lý sản xuất (Nguyễn Anh Sơn, 1998).
  • Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất: Bao gồm nhóm yếu tố chủ quan (vốn, hiểu biết chuyên môn, liên kết xã hội) và nhóm yếu tố khách quan (xu hướng kinh tế, nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính sách pháp luật).
  • Cơ chế ra quyết định "Sản xuất hay Mua ngoài" (Make-or-Buy): Đánh giá dựa trên 6 tiêu chí cốt lõi: Giá thành (Price), Năng lực sản xuất (Capacity), Chất lượng (Quality), Thời gian đáp ứng (Time), Độ tin cậy của nhà cung ứng (Reliability), và Kiến thức chuyên gia/bản quyền kỹ thuật (Expertise).
  • Phân loại quá trình sản xuất:
    • Theo quá trình sản xuất tổng hợp: Sản xuất theo dự án, sản xuất theo lô (Job shop/rời rạc), sản xuất hàng loạt (dây chuyền lắp ráp), sản xuất liên tục.
    • Theo tính liên tục: Quá trình sản xuất liên tục, sản xuất gián đoạn (lots production, job shop), dự án sản xuất.
    • Theo kết cấu chế tạo: Quá trình lắp ráp, quá trình phân tích, quá trình hỗn hợp.
    • Theo phương thức đáp ứng nhu cầu khách hàng: Sản xuất để dự trữ (Make to Stock - MTS), Sản xuất theo đơn hàng (Make to Order - MTO), Lắp ráp theo đơn hàng (Assemble to Order - ATO). Doanh nghiệp may mặc xuất khẩu trong nghiên cứu vận hành chủ yếu theo hình thức MTO.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp từ báo cáo sản xuất, biểu mẫu điều độ, hồ sơ kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên phụ liệu do các phòng ban (Kế hoạch, Kỹ thuật, Nhân sự, Kho) cung cấp.
  • Phương pháp quan sát hiện trường: Trực tiếp theo dõi các thao tác công nghệ, dòng di chuyển của bán thành phẩm tại xưởng cắt, xưởng may và phân xưởng hoàn tất.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý: Trao đổi, ghi nhận thông tin trực tiếp từ cán bộ hướng dẫn thực tế tại nhà máy và nhân sự quản lý chuyền may.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu kỹ thuật: Phân tích tài liệu đơn hàng (PO - Purchase Order), bảng phân phối cỡ vóc (Size Scale / Size breakdown), tài liệu giác sơ đồ mẫu và quy chuẩn kiểm tra chất lượng (KCS/QC).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực sản xuất của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam (VITC Garment).

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Thành lập năm 2014, là thành viên trong chuỗi sản xuất vải len/polywool dệt sợi hoàn thiện của Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương. VITC Garment hoạt động dựa trên Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) giữa Vinatex ITC (VITC) và đối tác Berwin & Berwin (Anh Quốc), trong đó phía VITC nắm 51% vốn. Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc của VITC, quy mô nhân sự trên 1.200 người.
  • Năng lực cơ sở vật chất:
    • Nhà máy sản xuất Veston (Men-suits Tailoring Factory): Trang bị 11 máy cắt vải, 188 máy ép các loại, 400 máy may; năng lực sản lượng trung bình đạt 33.000 áo ghi lê và 13.000 quần mỗi tháng; công suất thiết kế tối đa đạt 1.500 bộ veston/ngày.
    • Nhà máy dệt: Diện tích 2 phân xưởng đạt 4.800 m², bố trí 500 công nhân, trang bị hệ thống máy may và hệ thống ủi ép Brisay nhập khẩu từ Đức, vận hành dưới sự phối hợp của các chuyên gia kỹ thuật Nhật Bản, Ý và Đức.
  • Cơ cấu quản lý: Phân cấp rõ ràng giữa Hội đồng Quản lý (Board of Management - BOM), Ban Kinh doanh (Trading Department - TD), Nhà máy May (VITC - Berwin Tailoring Factory - VBF) cùng các phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, KCS, Kho, Hành chính nhân sự, Y tế - Nhà ăn, Bảo vệ). Khách hàng xuất khẩu chủ lực gồm: Berwin & Berwin, Slaters Menswear, Moss Bros, River Island Clothing, John Lewis, NEXT.

Chương 2 – Cơ sở lý luận về quy trình sản xuất sản phẩm

Chương 2 tổng hợp các khái niệm học thuật và nguyên lý tổ chức sản xuất:

  • Trình bày chi tiết bản chất của việc lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất dựa trên trình độ chuyên môn hóa, mức độ phức tạp trong kết cấu sản phẩm và quy mô sản xuất.
  • Phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng mô hình sản xuất: mô hình sản xuất theo lô (linh hoạt nhưng chi phí điều độ cao, tốc độ chậm), mô hình sản xuất hàng loạt (năng suất cao, chi phí đơn vị thấp nhưng tính linh hoạt kém và chi phí đầu tư ban đầu lớn).
  • Làm rõ cơ sở quản trị cho các loại hình đáp ứng nhu cầu thị trường (MTS, MTO, ATO), làm nền tảng đối chiếu với thực tế tổ chức sản xuất đơn hàng may gia công xuất khẩu tại nhà máy VITC Garment.

Chương 3 – Thực trạng quá trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam

Chương 3 mô tả chi tiết chu trình sản xuất khép kín tại nhà máy qua một trường hợp nghiên cứu cụ thể (Case Study): Đơn hàng veston Slater Charlton Grey (Mã hợp đồng PO: PORD178683, khách hàng Berwin).

Hạng mục dữ liệu đơn hàng Kế hoạch ban đầu theo PO Điều chỉnh thực tế Dữ liệu triển khai thực tế
Mã đơn hàng PORD178683 - PORD178683
Chủng loại sản phẩm Bộ veston (Áo + Quần) - Áo (Style SLC07M) + Quần (Style SLATT6)
Số lượng áo 710 cái Giảm 90 cái 620 cái (Kích cỡ 38S đến 54L)
Số lượng quần 710 cái Giảm 90 cái 620 cái (Kích cỡ 32S đến 48L)
Tổng số bộ sản xuất 710 bộ -90 bộ (do thiếu NPL từ NCC) 620 bộ
Tiến độ thời gian Bắt đầu SX: 19/03/2018 Hoàn thành SX: 28/04/2018 Xuất xưởng: 21/05/2018 (Giao 22/05/2018)

Quy trình kỹ thuật và điều độ sản xuất được thực hiện qua các giai đoạn:

  1. Thiết kế mẫu và chuẩn bị kỹ thuật: Thực hiện theo trình tự 7 bước: Đề xuất chọn mẫu $\rightarrow$ Nghiên cứu mẫu $\rightarrow$ Thiết kế mẫu $\rightarrow$ May mẫu $\rightarrow$ Nhảy mẫu (Size grading) $\rightarrow$ Cắt mẫu cứng $\rightarrow$ Giác sơ đồ.
  2. Chuẩn bị công nghệ và tính định mức nguyên phụ liệu: Xây dựng bảng định mức chi tiết cho từng sản phẩm. Ví dụ đơn hàng veston Charcoal Slaters quy định: Vải chính 2,875 mét; vải lót thân 0,851 mét; vải lót tay 0,560 mét; vải lót túi 0,199 mét; nỉ cổ 0,040 mét; đệm vai 1 cặp; nút 32L 2 cái; nút 24L 1 cái; nhãn chính, nhãn thành phần, nhãn giá, móc treo, túi nylon...
  3. Phát lệnh sản xuất và cấp phát vật tư: Phòng Kế hoạch ban hành Lệnh sản xuất, Lệnh cấp phát nguyên phụ liệu (vải chính từ nhà cung cấp Yantai Nanshan Berwin Garments; vải lót từ QST, GBSN; nút từ GRITTI, YCHT; khóa kéo KCC; móc Morito...) và Lệnh cấp phát chỉ may (chỉ Spun-t tex 21 50/2 các mã màu 8100, Natural, C7904; chỉ hoàn tất Ascolite Black).
  4. Tiến hành sản xuất tại phân xưởng:
    • Quy trình cắt vải: Nhận nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Trải vải (tuân thủ số lớp, phẳng êm, không xén cạnh, phá kiện vải trước 3 ngày) $\rightarrow$ Sao sơ đồ lên bàn vải $\rightarrow$ Cắt chi tiết (máy cắt tay cho chi tiết lớn, máy cắt vòng và máy cắt tự động cho chi tiết nhỏ) $\rightarrow$ Đánh số, ủi ép, bóc tập, phối kiện $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Nhập kho bán thành phẩm.
    • Quy trình may, lắp ráp và hoàn tất: Rải chuyền may theo cụm chi tiết, lắp ráp thân trước/sau, tra tay, ráp lót, ủi ép định hình bằng hệ thống Brisay và kiểm tra chất lượng KCS/QC trước khi đóng gói.

Chương 4 – Nhận xét về quy trình sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam

Tác giả phân tích các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế trong công tác điều hành xưởng sản xuất, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Các hạn chế phát hiện:
    • Về nhân sự: Tay nghề công nhân ở một số công đoạn phức tạp chưa đồng đều; tinh thần làm việc và tính tuân thủ quy trình tại một số thời điểm chưa cao.
    • Về quản trị thông tin: Sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa phòng Kế hoạch, bộ phận Kho và Phân xưởng sản xuất còn độ trễ, dẫn đến việc xử lý biến động đơn hàng chưa tức thời.
    • Về bộ phận kho: Quy mô và cách bố trí mặt bằng kho chưa tối ưu, thao tác xuất nhập và kiểm đếm nguyên phụ liệu đôi khi làm chậm tiến độ cấp phát cho xưởng cắt.
    • Về thu mua nguyên phụ liệu: Còn phụ thuộc nhiều vào một số nhà cung cấp chỉ định từ khách hàng, dẫn đến tình trạng nhà cung ứng giao vải trễ hoặc thiếu hụt định mức, buộc phải cắt giảm sản lượng sản xuất thực tế so với PO gốc (như ca đơn hàng PORD178683 bị giảm từ 710 xuống 620 bộ).
    • Về quy trình may: Một số khâu may lắp ráp chi tiết còn xảy ra hiện tượng dồn ứ cục bộ, cần cân bằng lại chuyền may.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy trình:
    • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin tác nghiệp sản xuất đồng bộ giữa Kế hoạch - Kho - Xưởng may.
    • Tái quy hoạch và mở rộng quy mô, cách sắp xếp phân khu trong kho nguyên phụ liệu.
    • Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tay nghề kỹ thuật và xây dựng cơ chế khuyến khích tinh thần làm việc cho người lao động.
    • Đa dạng hóa mạng lưới tìm kiếm và đánh giá nhà cung ứng nguyên phụ liệu thay thế nhằm giảm thiểu rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng.
    • Tinh chỉnh, hợp lý hóa các bước thao tác trong quy trình may nhằm rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát và văn bản hóa quy trình tác nghiệp thực tế: Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển thông tin và chứng từ sản xuất của nhà máy VITC Garment, từ giai đoạn tiếp nhận đơn hàng PO, bóc tách kỹ thuật, thiết kế rập mẫu, nhảy size, giác sơ đồ đến cắt, may và hoàn tất.
  • Thu thập và tổng hợp hệ thống dữ liệu định mức kỹ thuật: Khóa luận trích xuất và lưu trữ bảng thông số định mức vật tư, lệnh cấp phát NPL và chỉ may chi tiết cho mã hàng veston chuẩn xuất khẩu sang thị trường Châu Âu.
  • Xác định nguyên nhân gây sai lệch sản lượng: Làm rõ nguyên nhân việc chênh lệch giữa số lượng trên Purchase Order (710 bộ) và số lượng xuất xưởng thực tế (620 bộ) là do sự thiếu hụt vải từ nhà cung cấp bên ngoài, đòi hỏi phải thiết lập lại Size Scale thực tế.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài đóng vai trò là một báo cáo phân tích tác nghiệp hoàn chỉnh, phản ánh trung thực quy trình vận hành của một nhà máy may veston công nghiệp quy mô lớn.
  • Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất (hoàn thiện luồng thông tin, tái sắp xếp kho bãi, đa dạng hóa nhà cung ứng, đào tạo nhân sự và cân bằng chuyền may) bám sát thực trạng hoạt động của công ty và có giá trị áp dụng trực tiếp để cải tiến quy trình quản lý sản xuất tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một dòng sản phẩm đơn lẻ (bộ veston nam xuất khẩu) và dựa trên tập số liệu tác nghiệp của một đơn hàng cụ thể (PORD178683) tại thời điểm thực tập năm 2018. Khóa luận chưa thực hiện đánh giá định lượng chi tiết về hiệu quả kinh tế hoặc mức độ cắt giảm chi phí bằng tiền sau khi triển khai các đề xuất cải tiến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình công nghệ và cân bằng chuyền may cho toàn bộ các dòng sản phẩm may mặc khác của nhà máy (y phục nữ, áo khoác, đồ dệt len); nghiên cứu ứng dụng các hệ thống quản trị sản xuất số hóa (như ERP, MES) và các công cụ quản lý sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) nhằm tối ưu hóa triệt để năng suất lao động và giảm thiểu lãng phí.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  1. Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Sản xuất và Công nghệ May: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cách thức vận hành thực tế của một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu, phương pháp lập kế hoạch sản xuất và quy trình thiết kế công nghệ.
  2. Cán bộ quản lý tác nghiệp và kỹ thuật viên ngành may: Phần có giá trị tham khảo sâu nhất là hệ thống các biểu mẫu tác nghiệp thực tế tại Chương 3 (Bảng phân phối cỡ vóc Size Scale, Lệnh sản xuất, Bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, Lệnh cấp phát NPL, Lệnh cấp phát chỉ và quy trình 7 bước thiết kế rập/giác sơ đồ).

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn hàng PORD178683 tại Công ty VITC Garment bị điều chỉnh số lượng sản xuất như thế nào và vì nguyên nhân gì?

Số lượng theo đơn đặt hàng ban đầu (PO) của khách hàng Berwin là 710 bộ (710 áo và 710 quần). Tuy nhiên, do lượng vải từ nhà cung ứng không đủ đáp ứng, phòng Kế hoạch đã phải thiết lập lại bảng phân phối số lượng sản xuất (Size breakdown), điều chỉnh giảm 90 bộ và xác định số lượng sản xuất thực tế là 620 bộ.

2. Quy trình thiết kế mẫu và chuẩn bị kỹ thuật trước khi sản xuất tại công ty gồm những bước nào?

Quy trình thiết kế mẫu gồm 7 bước tuần tự:

  1. Đề xuất chọn mẫu;
  2. Nghiên cứu mẫu (về thông số, nguyên phụ liệu, quy cách lắp ráp);
  3. Thiết kế mẫu;
  4. May mẫu thử;
  5. Nhảy size (phóng to/thu nhỏ theo bảng thông số);
  6. Cắt mẫu cứng;
  7. Giác sơ đồ mẫu để tối ưu hóa diện tích vải sử dụng.

3. Trong công đoạn cắt vải bán thành phẩm, nhà máy phân chia máy móc cắt vải theo nguyên tắc nào?

Nhà máy sử dụng máy cắt tay thủ công đối với các chi tiết khổ lớn vì đối với khổ vải lớn, sai số kỹ thuật cho phép lớn hơn và kích thước bàn vải vượt quá tầm của máy tự động. Ngược lại, đối với các chi tiết nhỏ đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối, xưởng sử dụng máy cắt vòng và máy cắt tự động để tránh sai sót do con người.

4. Bảng định mức nguyên vật liệu cho một bộ sản phẩm veston Charlcoal Slaters quy định những chỉ tiêu vải chính nào?

Theo tài liệu kỹ thuật của công ty, định mức cho một bộ sản phẩm gồm: 2,875 mét vải chính; 0,851 mét vải lót thân; 0,560 mét vải lót tay; 0,199 mét vải lót túi và 0,040 mét vải nỉ cổ, cùng các phụ liệu đi kèm (nhãn, nút 32L, nút 24L, đệm vai, móc treo, bao nylon, dây chống giãn, dây khuy...).

5. Cơ cấu quản lý điều hành của Công ty VITC Garment được phân nhiệm như thế nào?

Công ty vận hành theo cơ chế phân quyền gồm: Hội đồng Quản lý (BOM) là cơ quan quản trị cao nhất, kiểm soát toàn bộ hoạt động SXKD và tài chính; Ban Kinh doanh (TD) chịu trách nhiệm ký kết đơn hàng, nghiên cứu sản phẩm mới, cung ứng NPL và giao hàng; Nhà máy May (VBF) chịu trách nhiệm tổ chức điều độ sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ, chất lượng sản phẩm và tiến độ xuất xưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Nguyên đã phản ánh chi tiết và toàn diện quy trình sản xuất veston công nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Dệt may Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị tác nghiệp với khảo sát thực tiễn đơn hàng cụ thể, công trình đã làm rõ chu trình từ tiếp nhận đơn hàng, thiết kế mẫu, định mức nguyên phụ liệu, trải cắt vải đến may hoàn tất và kiểm tra chất lượng. Các tồn tại về chuỗi cung ứng vật tư, luồng thông tin tác nghiệp và mặt bằng kho bãi được phân tích xác đáng, đi kèm hệ thống kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.