Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 của Tổng công ty Việt Thắng

Bài viết phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 của Tổng công ty Việt Thắng CTCP.

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu và các bước nghiên cứu

0.5. Kết cấu các chương của khóa luận

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP

1.1. Giới thiệu chung Tổng công ty Việt Thắng

1.1.1. Thông tin khái quát

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Việt Thắng

1.3. Tầm nhìn – chiến lược

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan lập kế hoạch sản xuất

2.2. Khái niệm về lập kế hoạch

2.3. Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất

2.4. Mục đích của lập kế hoạch sản xuất

2.5. Vai trò của lập kế hoạch sản xuất

2.6. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất

2.6.1. Căn cứ vào chủ trương, chính sách, đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước

2.6.2. Căn cứ kết quả nghiên cứu dự báo nhu cầu của thị trường

2.6.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của thời gian trước

2.6.4. Căn cứ vào năng lực, nguồn lực hiện có của doanh nghiệp

2.6.5. Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng

2.7. Quá trình lập kế hoạch sản xuất

2.8. Nội dung lập kế hoạch sản xuất

2.9. Phương pháp lập kế hoạch sản xuất

2.10. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất

2.10.1. Nhu cầu của thị trường

2.10.2. Nguồn nhân lực

2.10.3. Khả năng tài chính

2.10.4. Năng lực máy móc, công suất thiết kế, công nghệ sản xuất…

2.10.5. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu

2.10.6. Quan điểm của nhà lập kế hoạch

2.11. Tổng quan bảo trì trong hoạt động sản xuất kinh doanh

2.11.1. Khái niệm về công tác bảo trì

2.11.2. Vai trò của công tác bảo trì trong hoạt động sản xuất

2.11.3. Các hình thức bảo trì

2.11.4. Phân tích ABC-Pareto qua sự cố hoảng hóc của máy móc thiết bị

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 2 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP

3.1. Các căn cứ lập kế hoạch sản xuất

3.1.1. Căn cứ vào chủ trương, chính sách của nhà nước, các bộ ngành có liên quan

3.1.2. Căn cứ vào kết quả dự báo nhu cầu thị trường

3.1.3. Căn cứ vào nhu cầu các đơn đặt hàng

3.1.4. Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị, nguồn lực hiện có của công ty

3.2. Nhiệm vụ của bộ phận lập kế hoạch sản xuất

3.3. Phương pháp lập kế hoạch sản xuất

3.4. Quy trình lập kế hoạch sản xuất

3.5. Thực trạng triển khai kế hoạch sản xuất tại nhà nhà máy dệt 2 của Tổng công ty Việt Thắng - CTCP

3.6. Chi tiết lập kế hoạch sản xuất sản phẩm Vải TC (mã sp V3095) trong tháng 12/2019

3.6.1. Nhu cầu vải tiêu thụ từ các đơn hàng và thị trường

3.6.2. Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất

3.6.3. Tiến độ sản xuất

3.7. Những khó khăn và nhân tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch sản xuất

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 2 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP

4.1. Ưu điểm – Nhược điểm

4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất

4.3. Ứng dụng hệ thống ERP trong công tác lập kế hoạch sản xuất

4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc

4.5. Giải pháp tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công tác lập lập kế hoạch, tăng cường công tác dự báo nhu cầu thị trường

4.6. Một số đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI NHÀ MÁY DỆT 2

PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 2 NĂM 2018

PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 2 NĂM 2019

PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 2 THÁNG 12 NĂM 2019

PHỤ LỤC 5: KẾ HOẠCH DOANH THU, CÂN ĐỐI VẢI THÁNG 12 NĂM 2019

PHỤ LỤC 6: LỊCH ĐỔI CA THÁNG 12 NĂM 2019

PHỤ LỤC 7: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT THÁNG 12 NĂM 2019

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 Việt Thắng

Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 của Tổng công ty Việt Thắng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường. Quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất là cần thiết để thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và nhu cầu của khách hàng.

1.1. Đặc điểm của quy trình sản xuất tại nhà máy dệt

Nhà máy dệt 2 Việt Thắng có quy trình sản xuất khép kín, từ khâu nhập nguyên liệu đến sản xuất và phân phối sản phẩm. Quy trình này bao gồm nhiều bước như lập kế hoạch, sản xuất, kiểm tra chất lượng và giao hàng. Mỗi bước đều cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

1.2. Vai trò của lập kế hoạch trong sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất giúp xác định rõ ràng mục tiêu, nguồn lực cần thiết và thời gian thực hiện. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất. Một kế hoạch tốt sẽ giúp nhà máy dệt 2 Việt Thắng đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.

II. Những thách thức trong quy trình lập kế hoạch sản xuất hiện tại

Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 Việt Thắng đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, nguồn nguyên liệu không ổn định và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để cải tiến quy trình lập kế hoạch.

2.1. Biến động thị trường và nhu cầu khách hàng

Thị trường dệt may thường xuyên thay đổi, với nhu cầu của khách hàng không ngừng biến động. Điều này đòi hỏi nhà máy dệt 2 phải linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất để đáp ứng kịp thời.

2.2. Nguồn nguyên liệu và chi phí sản xuất

Nguồn nguyên liệu chủ yếu phải nhập khẩu, dẫn đến sự phụ thuộc vào thị trường quốc tế. Biến động giá cả nguyên liệu có thể ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của nhà máy.

III. Phương pháp cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất hiệu quả

Để cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 Việt Thắng, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng phần mềm quản lý sản xuất và hệ thống ERP sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lập kế hoạch

Sử dụng phần mềm ERP giúp tự động hóa quy trình lập kế hoạch, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công nghệ thông tin cũng giúp theo dõi tiến độ sản xuất và quản lý nguồn lực hiệu quả hơn.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình lập kế hoạch

Đào tạo nhân viên về quy trình lập kế hoạch sản xuất là rất cần thiết. Nhân viên cần nắm vững các kỹ năng và kiến thức để thực hiện công việc một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại nhà máy dệt 2

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất đã mang lại nhiều lợi ích cho nhà máy dệt 2 Việt Thắng. Sự cải tiến này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Tăng cường hiệu suất sản xuất

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, nhà máy đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong hiệu suất sản xuất. Thời gian sản xuất được rút ngắn, giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm

Cải tiến quy trình lập kế hoạch cũng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm. Sản phẩm được sản xuất đồng nhất và đạt tiêu chuẩn cao hơn, từ đó tăng cường uy tín của nhà máy trên thị trường.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quy trình lập kế hoạch sản xuất

Kết luận, việc cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 Việt Thắng là một bước đi cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực của nhân viên.

5.1. Định hướng phát triển công nghệ

Nhà máy cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa sẽ giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu chi phí.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác trong ngành sẽ giúp nhà máy dệt 2 Việt Thắng mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh. Sự hợp tác này cũng giúp chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ mới.

15/07/2025
Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 của tổng công ty việt thắng ctcp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP 1. Giới thiệu chung Tổng công ty Việt Thắng 1. Thông tin khái quát - Tên công ty: Tổng công ty Việt Thắng – CTCP - Tên viết tắt: VICOTEX - Logo: - Mã chứng khoán: TVT - Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, P. Thủ Đức, TP.

Hồ Chí Minh - Vốn điều lệ: 210,000.000,000 - Điện thoại: (028) 3896 9337 – 3896 0543 - Fax: (028) 38 969 319 - Email: Vietthang@vietthang.vn - Website http://vietthang.vn - Ngành nghề: Dệt may & Trang phục, phụ kiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103006066, đăng ký lần đầu 8/2/2007 và thay đổi lần thứ 6 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0301445210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.1: Hình ảnh Tổng công ty Việt Thắng - CTCP (Nguồn: https://vietthang.vn/) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 5 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Việt Thắng Tiền thân: Nguyên trước năm 1975 Tổng công ty Việt Thắng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Công ty được xây dựng năm 1960 và đưa vào hoạt động từ năm 1962 do một số nhà tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn với tên gọi hãng Dệt Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), chuyên sản xuất sợi - dệt và in nhuộm hoàn tất. Năm 1975: Công ty được Nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa và giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay Năm 2007: Công ty được cổ phần hóa chuyển thành Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng (52,3% vốn nhà nước), được thành lập theo Quyết định số 3241/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp sau khi được chuyển từ Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng.

Năm 2009: Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng được chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Năm 2014: Công ty đã đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Năm 2017: Cổ phiếu Tổng công ty Việt Thắng được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã cổ phiếu TVT Năm 2018: Tổng công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tăng cường đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Tầm nhìn – chiến lược - Giữ vững vị thế là một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt Nam về cung cấp sản phẩm cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại để cải tiến sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí. SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 6 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm - Không ngừng tìm kiếm, mở rộng và phát triển thị trường, tạo dựng mối quan hệ giao thương bền vững với các đối tác, khách hàng trong nước và quốc tế. - Phát triển thêm nhiều mẫu mã sản phẩm mới có tính sáng tạo, độc đạo, thiết kế tinh tế hiện đại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và thu hút sự quan tâm của khách hàng. - Tích cực tham gia công tác xã hội, tạo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho người lao động.

Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên công ty. Đóng góp xây dựng dựng và tham gia tích cực các hoạt động xã hội thể tinh thần, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Lĩnh vực kinh doanh và Ngành nghề kinh doanh - Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ - Ngành nghề kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm: Sản mua, mua bán sản phẩm bông, xơ, sợi vải và sản phẩm may mặc. Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và hóa chất ngành công nghiệp, ngành xây dựng (trừ hóa chất độc hại) Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Kinh doanh bất động sản Xây dựng dân dụng và công nghiệp Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 7 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1.

Cơ cấu tổ máy tổ chức hoạt động của công ty 1. Bộ máy tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG CHỨC NĂNG THAM MƯU ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG NHÀ TỔ CHỨC TÀI KẾ KỸ NHÀ NGÀNH MÁY HÀNH CHÍNH - HOACH THUẬT - MÁY SỢI PHỤ TRỢ DỆT CHÍNH KẾ TOÁN KINH VẬT TƯ DOANH CÔNG TY LIÊN KẾT CÔNG TY CON CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 CÔNG TY CP MAY VIỆT THẮNG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỆT MAY TP. HỒ CHÍ MINH CÔNG TY CP NPL DỆT MAY BÌNH AN CÔNG TY TNHH THỜI TRANG HIỆP THẮNG Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 8 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1. Cơ cấu tổ chức Các nhà máy trực thuộc: 02 Nhà máy Sợi với công suất 9000 tấn/năm; 02 Nhà máy Dệt công xuất 60 triệu m2/năm và Xí nghiệp phụ trợ.

Các công ty con: Công ty cổ phần May Viêt Thắng (tỉ lệ nắm giữ 52,27%); Công ty cổ phần nguyên phụ liệu Dệt May Bình An (tỉ lệ nắm giữ 58,55%) Các công ty liên doanh, liên kết: Công ty TNHH Việt Thắng Luch I (tỉ lệ nắm giữ 50,00%); Công ty cổ phần Thương mại Dệt May TP. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Hội đồng quản trị: Đưa ra các vấn đề liên quan và quyết định chiến lược phát triển công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề quan trọng khác. Quyết định các phương án đầu tư và dự án đầu tư theo thẩm quyền. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương thưởng quyền lợi khác đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động chính của công ty, đồng thời thực hiện giám sát các hoạt động của những công ty con. Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các mảng hoạt động được giao. Ban Tổng giám đốc phối hợp với nhau thực hiện các chính sách, quyết định của hội đồng quản trị đưa ra. Ban kiểm soát: Thực hiên việc giám sát Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mô hình công ty. Thực hiện quản lý cán bộ nhân viên, tuyển dụng, đánh giá, đào tạo nhân viên. Xây dựng các chính sách tiền lương, khen thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chế dộ chính sách khác. Quản lý, soạn thảo, lưu trữ các văn bản hồ sơ giấy tờ.

SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 9 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện hoạch định chiến lược tài chính doanh nghiệp, chiến lược sử dụng nguồn vốn và đầu tư có hiệu quả. Thực hiện công tác tài chính kế toán như lập báo cáo tài chính chính, thống kê, phân tích tài chính, chế độ thanh toán, ghi chép sổ sách, theo dõi, hạch toán các khoản đầu tư… Kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ theo hàng tháng, quý, năm. Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, giám sát quản lý khai thác các kênh phân phối, thống kê tổng hợp sản phẩm sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho bông, sợi, vải mộc và vải thành phẩm. Phòng kĩ thuật vật tư: Quản lý, bảo trì bảo dưỡng các máy móc, thiết bị sản xuất tại nhà máy và văn phòng.

Mua sắm đầu tư máy móc trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy. Cung ứng vật tư, phụ tùng, nguyên vật liệu… 1. Sản phẩm kinh doanh Hiện nay Tổng ty đang có 4 sản phẩm chính: Sản phẩm sợi, sản phẩm vải mộc, vải thành phẩm, sản phẩm may mặc cụ thể như sau: - Sản phẩm sợi: Sợi Bamboo, Sợi Tencel, Sợi Cotton CD/CM/Compact, Sợi CVC, Sợi TC (TCD/TCM), Sợi Polyester, Sợi TR - Sản phẩm vải mộc: Vải mộc Bamboo, Vải mộc Tencel, Vải mộc Cotton, Vải mộc TC, Vải mộc CVC, Vải mộc Polyester, Vải mộc TR, Vải mộc Viscose - Sản phẩm vải thành phẩm: Vải nhuộm màu, Vải Cotton, Vải Bamboo, Vải Tecel, Vải TC, Vải CVC, Vải Polyester, Vải Rayon/ Viscose, Vải Sợi màu, Vải In - Sản phẩm may mặc: đầm, quần dài, quần short, áo thun, áo kiểu, đồng phục… SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 10 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Vải thành phẩm Sản phẩm vải mộc Sản phẩm sợi Sản phẩm may mặc Hình 1.3: Các sản phẩm kinh doanh của công ty (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 1.

Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty 1. Quy trình sản xuất Bông, Sợi mộc Máy Máy hồ Xâu go Máy xơ canh dệt Vải TP Nhuộm Tiền xử Vải Vải hoàn tất /in lý trắng mộc Đóng kiện Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát về quy trình sản xuất (Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 11 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Bông, xơ: Được mua từ các nhà cung ứng, chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài. Sợi mộc: Dùng để dệt thành vải mộc, vải trắng và hoa văn, còn dệt vải sọc caro thì sợi sẽ được đem đi nhuộm màu trước. Máy canh: Sợi được cuốn song song trên trục mắc với mật độ, chiều dài mắc theo thiết kế.

Máy hồ: Làm ngấm sợi bằng dung dịch hồ sau đó sấy khô sợi để làm kết dính các xơ sợi lại với nhau. Xâu go: Dùng để tạo miệng vải trên máy dệt, gồm có khung go bằng gỗ hoặc kim loại, trên khung treo nhiều go (tùy thuộc vào yêu cầu của mặt hàng). Máy dệt: Sau khi xâu go sẽ được đưa vào máy dệt để kết hợp sợi ngang và sợi dọc tào thành vải mộc. Vải trắng: Vải mộc sẽ được xử lý để tẩy trắng vải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải tiến quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt 2 Việt Thắng" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình lập kế hoạch sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy. Các điểm chính bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất, cải tiến quy trình làm việc và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận. Những cải tiến này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp quản lý và tối ưu hóa quy trình trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện quy trình sản xuất linh kiện điện tử mã hàng mafl 011052 tại công ty TNHH Year 2000 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải tiến quy trình sản xuất trong ngành công nghiệp điện tử. Cuối cùng, tài liệu Nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại công ty truyền tải điện 1 tổng công ty điện lực Việt Nam sẽ mang đến những giải pháp hữu ích cho việc quản lý nguồn nhân lực, một yếu tố quan trọng trong bất kỳ quy trình sản xuất nào.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề quản lý và sản xuất trong các lĩnh vực khác nhau.