Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất da giày là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu và giải quyết việc làm tại Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, hoạt động tổ chức sản xuất giày đòi hỏi tính chuẩn xác cao do quy trình chế tạo phức tạp, bao gồm nhiều công đoạn liên kết chặt chẽ từ xử lý nguyên vật liệu đầu vào đến đóng gói thành phẩm. Để đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu có yêu cầu kỹ thuật cao và thời hạn nghiêm ngặt, công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất là yếu tố sống còn nhằm đảm bảo vật tư, trang thiết bị máy móc và nhân lực luôn sẵn sàng đúng lúc, đúng chỗ.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) là một tập đoàn sản xuất da giày lớn tại Việt Nam với hệ thống 19 nhà máy. Trong đó, Nhà máy 1 đóng vai trò then chốt khi chịu trách nhiệm chuyên trách sản xuất các mã hàng phức tạp cho đối tác chiến lược Wolverine. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại Phân xưởng May thuộc Nhà máy 1, công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Việc lập kế hoạch vẫn mang tính định tính, phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm chủ quan.
  • Năng lực của một bộ phận cán bộ lập kế hoạch chưa đồng đều, kỹ năng ứng dụng công cụ quản trị hiện đại còn hạn chế.
  • Công tác quản trị nhân lực chưa tối ưu, tỷ lệ biến động lao động sau đại dịch Covid-19 cao gây gián đoạn tiến độ.
  • Thiếu phương pháp khoa học mang tính định lượng để đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu, dẫn đến tình trạng mất cân đối vật tư đầu vào.
  • Hệ thống quản lý dự trữ chưa tối ưu; phần mềm điều hành chưa khai thác hết các phân hệ; máy móc thiết bị có tỷ lệ hao mòn cao nhưng thiếu chiến lược bảo trì ngăn ngừa.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Minh Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất giày tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ và phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch, điều độ sản xuất giày tại Phân xưởng May – Nhà máy 1.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá ưu điểm và chỉ rõ các điểm tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động lập kế hoạch và điều độ.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất, đảm bảo đáp ứng tiến độ giao hàng và tối ưu hóa chi phí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất giày tại Phân xưởng May – Nhà máy 1.
  • Phạm vi không gian: Phân xưởng May – Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (Số 5A Xa Lộ Xuyên Á, Phường An Bình, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực trạng quản trị tác nghiệp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị sản xuất và tác nghiệp, tích hợp các công cụ định lượng và mô hình hỗ trợ ra quyết định trong công nghiệp:

  • Khái niệm và phân hệ sản xuất: Vận dụng lý thuyết của Đồng Thị Thanh Hương (2006) và Trương Đoàn Thể (2007) về cấu trúc phân hệ sản xuất gồm các yếu tố đầu vào (tài nguyên, con người, công nghệ, thông tin), quá trình chuyển đổi (gia công xử lý, lắp ráp, dự trữ, kiểm tra sửa chữa) và đầu ra (sản phẩm, dịch vụ, thông tin phản hồi).
  • Quy trình sản xuất và quy trình công nghệ: Áp dụng khung lý thuyết của Nguyễn Thị Thu Hằng và Đường Võ Hùng (2017) về tính dây chuyền, mối liên kết phụ thuộc giữa sản xuất chính và sản xuất phụ trong ngành may giày.
  • Lập kế hoạch và điều độ sản xuất: Cơ sở lý luận của Trần Thanh Hương (2004) về chức năng, vai trò của việc lập kế hoạch tác nghiệp, các căn cứ hoạch định (chính sách, dự báo nhu cầu, nguồn lực nội tại) và nhiệm vụ điều độ nhằm tối thiểu hóa thời gian chờ của thiết bị và lao động.
  • Công cụ điều độ và quản trị:
    • Sơ đồ GANTT (Henry Gantt, 1910): Công cụ biểu diễn lịch trình và tiến độ thực hiện các công việc theo trục thời gian.
    • Nguyên tắc EDD (Earliest Due Date): Nguyên tắc ưu tiên sắp xếp thứ tự gia công cho các đơn hàng có thời hạn giao hàng sớm nhất nhằm giảm thiểu thời gian trễ hạn.
    • Mô hình tổng trọng số (Weight-based model) đánh giá nhà cung cấp (Lưu Quốc Đạt, Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Lưu Hữu Văn, 2021): Quy trình 7 bước xác định nhà cung ứng tối ưu dựa trên chuẩn hóa ma trận đánh giá của hội đồng chuyên gia.
    • Phần mềm SAP ERP (Marcelino Tito Torres, 2003): Hệ thống tích hợp quản trị nguồn lực doanh nghiệp với 5 đặc điểm vận hành theo quy chuẩn.
    • Biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram): Phân tích chuỗi nguyên nhân gốc rễ gây ra sự mất cân bằng nguyên vật liệu đầu vào.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, biểu mẫu kế hoạch tuần/tháng, bảng định mức kỹ thuật và lệnh sản xuất tại Nhà máy 1.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, nhân viên Phòng Kế hoạch chuẩn bị và Điều hành sản xuất - Xuất hàng, quản đốc và tổ trưởng chuyền may.
  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích thực chứng: Phân loại, tổng hợp số liệu về máy móc, nhân lực, năng suất chuyền và tiến độ đơn hàng.
  • Phương pháp so sánh và khái quát hóa: Đối chiếu giữa kế hoạch giao chỉ tiêu và sản lượng thực tế, giữa năng lực thiết bị hiện hữu và nhu cầu đầu tư đổi mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Nhà máy 1 – TBS Group

Chương này tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) và vị trí của Nhà máy 1.

  • Quá trình phát triển: Thành lập năm 1989 (nhà máy đầu tiên hoạt động năm 1992), qua hơn 32 năm phát triển, TBS Group mở rộng thành tập đoàn đa ngành với 6 trụ cột: Sản xuất Da giày, Sản xuất Túi xách, Bất động sản & Hạ tầng công nghiệp, Cảng & Logistics, Thương mại & Dịch vụ, Du lịch. Doanh nghiệp sở hữu 19 nhà máy với trên 40.000 lao động.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2021: Giai đoạn 2016–2019 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục, doanh thu năm 2019 đạt 5.208 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 630 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 18%/năm). Giai đoạn 2020–2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu và lợi nhuận có sự suy giảm nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì được trên 60% nhịp độ sản xuất.
  • Đặc điểm Phân xưởng May – Nhà máy 1: Là đơn vị chuyên trách sản xuất cho khách hàng Wolverine. Cơ cấu tổ chức gồm 12 chuyền may (mỗi chuyền 20–30 công nhân do 1 tổ trưởng quản lý) và 4 chuyền gò. Quy trình may đảm nhận xử lý nguyên liệu, cắt, chặt, lạng, may và dán chi tiết để tạo thành mũ giày hoàn chỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức sản xuất, lập kế hoạch tác nghiệp và các công cụ toán học, kỹ thuật hỗ trợ điều độ:

  • Phân tích bản chất của hệ thống sản xuất và 4 chức năng cốt lõi: gia công xử lý, lắp ráp, dự trữ cung cấp, kiểm tra sửa chữa.
  • Trình bày vai trò của lập kế hoạch sản xuất trong việc ứng phó với sự bất định, giảm chi phí và kiểm soát quá trình thực hiện.
  • Trình bày chi tiết thuật toán của mô hình tổng trọng số 7 bước để lựa chọn nhà cung cấp:
    1. Xác định các nhà cung cấp tiềm năng ($A_i$).
    2. Thành lập hội đồng chuyên gia ra quyết định ($D_t$).
    3. Xác định bộ tiêu chuẩn đánh giá ($C_j$).
    4. Xác định trọng số tiêu chuẩn ($W_j$).
    5. Xác định tỷ lệ đánh giá của các lựa chọn ($X_{ij}$).
    6. Chuẩn hóa giá trị tỷ lệ theo tiêu chuẩn lợi ích ($B$) và chi phí ($C$).
    7. Tính giá trị tổng hợp ($T_i$) và xếp hạng nhà cung cấp.
  • Giới thiệu nguyên tắc điều độ đơn hàng EDD và cấu trúc tích hợp dữ liệu của hệ thống SAP ERP.

Chương 3: Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất giày tại phân xưởng May - Nhà máy 1

Tác giả phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế và các căn cứ lập kế hoạch tại xưởng:

  • Quy trình sản xuất: Bắt đầu từ tiếp nhận đơn hàng, tính toán định mức vật tư, kiểm kê kho, xuất vật tư, kiểm tra QC đầu vào, chặt vật tư chính/phụ, phân loại bán thành phẩm (thêu, in, ép, lạng), may chuẩn bị, may hoàn thiện mũ giày, kiểm tra QC và chuyển sang xưởng Gò.
  • Căn cứ dự báo sản lượng: Năm 2022, khách hàng Wolverine đăng ký dự báo sản lượng 2.000.000 đôi giày làm cơ sở phân bổ kế hoạch cho Nhà máy 1.
  • Năng lực máy móc thiết bị: Phân xưởng May có tổng cộng 477 máy móc thiết bị thuộc 16 chủng loại. Đánh giá trạng thái cho thấy khoảng 70% thiết bị hoạt động tốt, 30% trong tình trạng cần bảo dưỡng/sửa chữa; 70% số máy (137 máy) có nguồn gốc trước năm 2000. Doanh nghiệp lập danh mục đề xuất đầu tư mới 131 máy trên tổng số 167 máy lạc hậu.
STT Tên loại máy móc Số lượng hiện có (Cái) Số lượng đề xuất đầu tư mới (Cái)
1 Máy cán keo Hotmelt 14 11
2 Máy cán nóng băng tải 6 3
3 Máy chặt thủy lực 76 61
4 Máy đục ôzê 11 8
5 Máy ép cao tần 20 14
6 Máy ép Nose 6 3
7 Máy lạng da 31 28
8 Máy lạng da cao tốc 3 3
9 Các loại máy may (trụ 1 kim, 2 kim, lập trình, Strobell...) và máy khác 310 Theo dõi bảo trì
Tổng Toàn phân xưởng 477 131 (trong nhóm 167 máy cũ)
  • Năng lực nguồn nhân lực: Tổng nhân sự thực tế tại xưởng là 490 người (chỉ tiêu kế hoạch là 522 người, thiếu hụt 32 người ở Line 1 và Line 2). Về thâm niên, lao động trên 2 năm chiếm 73,3% (359 người). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm trên 99,5% (488/490 người). Về giới tính, nữ giới chiếm đa số với 305 người (62,2%).
Bộ phận Định biên KH (Người) Thực tế (Người) Thâm niên <6 tháng Thâm niên 6th–2 năm Thâm niên >2 năm Trình độ CĐ/ĐH Trình độ LĐPT Nam Nữ
PX May (chung) 138 148 26 11 111 1 147 66 82
Ban Quản đốc 14 15 0 0 15 1 14 3 12
Line 1 192 169 29 19 121 0 169 60 109
Line 2 192 173 22 21 130 0 173 52 121
Tổng cộng 522 490 71 60 359 2 488 185 305
  • Công tác điều độ và lịch xuất hàng: Phân xưởng áp dụng nguyên tắc EDD để sắp xếp thứ tự thực hiện các đơn hàng trong tuần 15 năm 2022 cho mẫu giày HEX TOUGH xuất khẩu sang Chile và Ba Lan theo các mã P/O, S/O và số lượng cụ thể.
  • Hạn chế tồn tại: Lập kế hoạch còn mang nặng tính định tính; mất cân bằng nguyên vật liệu đầu vào do nhà cung cấp giao trễ hoặc không đồng bộ; máy móc cũ kỹ gây dừng chuyền; năng suất lao động sụt giảm sau đợt biến động nhân sự sau Tết 2022.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất giày tại phân xưởng May - Nhà máy 1

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Áp dụng phương pháp tổng trọng số đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp: Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đa mục tiêu, tính toán trọng số và chuẩn hóa điểm số nhằm chọn đối tác cung ứng nguyên vật liệu chính xác, giảm thiểu rủi ro thiếu hụt vật tư.
  2. Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ lập kế hoạch và tổ trưởng chuyền; lập dự toán chi phí đào tạo và biểu mẫu đánh giá sau đào tạo.
  3. Nâng cao chiến lược bảo trì máy móc thiết bị: Chuyển đổi từ sửa chữa sự cố sang bảo trì phòng ngừa định kỳ; triển khai kế hoạch thay thế 131 máy móc quá hạn sử dụng.
  4. Dự trữ nguyên phụ liệu thô (Buffer stock): Xác định định mức tồn kho an toàn cho các loại vật tư quan trọng nhằm đảm bảo kế hoạch chuẩn bị đầu vào 5 ngày không bị gián đoạn.
  5. Phát triển hệ thống điều hành và quản trị kế hoạch sản xuất: Tích hợp và khai thác triệt để các phân hệ lập lịch của phần mềm SAP ERP, giảm thiểu thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lượng hóa toàn diện thực trạng sản xuất: Thống kê chi tiết cơ cấu 477 máy móc thiết bị, chỉ rõ 131 thiết bị lạc hậu cần thay thế; tổng hợp cơ cấu 490 lao động với đặc thù 99,5% là lao động phổ thông và 73,3% có thâm niên trên 2 năm.
  • Đánh giá quy trình điều độ: Phân tích thực tế áp dụng quy tắc EDD trên dữ liệu đơn hàng xuất khẩu tuần 15/2022 của dòng sản phẩm Wolverine HEX TOUGH.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra 5 nhóm giải pháp gắn liền với kỹ thuật công nghiệp (Mô hình tổng trọng số, bảo trì ngăn ngừa, dự trữ an toàn, đào tạo nhân sự có dự toán chi phí và ứng dụng SAP ERP).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp lý thuyết quản trị sản xuất với thực tế ngành da giày Việt Nam, cung cấp phương pháp luận phân tích thực chứng cho bài toán cân bằng chuyền và điều độ tác nghiệp tại các nhà máy quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại Phân xưởng May của Nhà máy 1 với đối tượng khách hàng đơn lẻ là Wolverine trong khung thời gian 2016–2022; chưa phân tích sâu sự tương tác điều độ liên phân xưởng với Phân xưởng Gò và các nhà máy vệ tinh khác trong TBS Group.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng mô hình lập lịch và điều độ tích hợp đồng thời cho cả hai phân xưởng May và Gò.
    • Ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa tự động (như quy hoạch tuyến tính, thuật toán di truyền) tích hợp trực tiếp vào hệ thống SAP ERP để tự động hóa công tác điều độ sản xuất theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Sản xuất, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp và Công nghệ Da giày khi nghiên cứu về hoạch định công suất, cân bằng chuyền may và quản trị chuỗi cung ứng nội bộ.
  • Cán bộ quản lý sản xuất tại doanh nghiệp: Tham khảo quy trình lập kế hoạch chuẩn bị đầu vào 5 ngày, phương pháp ứng dụng quy tắc EDD trong sắp xếp đơn hàng may, và quy trình 7 bước đánh giá lựa chọn nhà cung cấp bằng mô hình tổng trọng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng chính của Nhà máy 1 – TBS Group trong giai đoạn nghiên cứu là ai và quy mô dự báo sản lượng năm 2022 ra sao?
Nhà máy 1 chịu trách nhiệm sản xuất độc quyền cho khách hàng Wolverine (Mỹ). Căn cứ theo bảng dự báo sản lượng của công ty, mức sản lượng khách hàng đăng ký dự kiến cho năm 2022 là 2.000.000 đôi giày.

2. Tình trạng trang thiết bị máy móc tại Phân xưởng May được tác giả ghi nhận như thế nào?
Phân xưởng May có tổng cộng 477 máy móc thiết bị thuộc 16 nhóm chủng loại. Trong đó, khoảng 70% máy móc ở trạng thái hoạt động tốt, 30% đang trong tình trạng sửa chữa/bảo dưỡng. Đáng chú ý, có 70% số máy móc (137 máy) được sản xuất từ trước những năm 2000, dẫn đến đề xuất đầu tư mới 131 máy trong nhóm 167 máy cần thay thế.

3. Cơ cấu lao động tại Phân xưởng May có những đặc điểm nổi bật nào ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất?
Phân xưởng có 490 công nhân (thiếu hụt 32 người so với định biên 522 người). Lực lượng lao động có thâm niên trên 2 năm chiếm 73,3% (359 người), lao động phổ thông chiếm trên 99,5% (488 người) và lao động nữ chiếm 62,2% (305 người). Tình trạng biến động lao động sau kỳ nghỉ Tết năm 2022 gây sụt giảm năng suất và làm chậm tiến độ hoàn thành kế hoạch.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp và mô hình định lượng nào trong phân tích và giải pháp?
Tác giả vận dụng sơ đồ GANTT, nguyên tắc điều độ đơn hàng theo thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD), biểu đồ xương cá (Ishikawa) phân tích nguyên nhân mất cân đối vật tư đầu vào, và mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn tổng trọng số (Weight-based model) gồm 7 bước để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp.

5. Các giải pháp chính được tác giả đề xuất trong Chương 4 gồm những nội dung gì?
Bao gồm 5 giải pháp: (1) Ứng dụng mô hình tổng trọng số lựa chọn nhà cung cấp vật tư chính; (2) Nâng cao hiệu quả nhân sự qua đào tạo ngắn hạn có dự toán kinh phí; (3) Hoàn thiện chiến lược bảo trì ngăn ngừa và thay thế 131 thiết bị cũ; (4) Xây dựng mức dự trữ an toàn cho nguyên phụ liệu thô; (5) Khai thác tối đa hệ thống điều hành sản xuất trên phần mềm SAP ERP.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất giày tại Phân xưởng May – Nhà máy 1 (TBS Group) trong giai đoạn 2016–2022. Bằng phương pháp nghiên cứu thực chứng kết hợp các công cụ quản lý công nghiệp như sơ đồ GANTT, nguyên tắc EDD và mô hình tổng trọng số, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về thiết bị lạc hậu, biến động nhân sự và mất cân đối vật tư đầu vào. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn sản xuất đơn hàng Wolverine, góp phần nâng cao năng lực tác nghiệp và đảm bảo tiến độ xuất hàng cho doanh nghiệp.