Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Framas Việt Nam" do sinh viên Trương Thị Minh Hà thực hiện thuộc ngành Quản lý công nghiệp, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Văn Hồng Thắng.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu bắt nguồn từ giai đoạn phục hồi kinh tế năm 2022 sau đại dịch Covid-19 và trước các biến động địa chính trị quốc tế. Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2022 đạt 8,02%, với dự báo từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đạt khoảng 5,8% và Ngân hàng Thế giới (World Bank) đạt 6,3% cho năm 2023. Trong bức tranh kinh tế đó, ngành giày dép là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, chiếm khoảng 7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước với thị trường tiêu thụ tại hơn 150 quốc gia (tập trung tại Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh...). Công ty TNHH Framas Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất đế giày và phụ kiện nhựa kỹ thuật cao cho các thương hiệu quốc tế như Adidas, Puma, New Balance. Trước áp lực gia tăng về số lượng đơn hàng, yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ giao hàng và giảm thiểu tỷ lệ sai hỏng, công tác lập kế hoạch sản xuất đóng vai trò quyết định trong việc cân đối nguồn lực và tối ưu hóa năng lực vận hành của nhà máy.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Framas Việt Nam.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Dựa vào cơ sở lý thuyết để tìm hiểu về quy trình lập kế hoạch sản xuất.
    2. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch.
    3. Nêu ra những ưu điểm, hạn chế, các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa lập kế hoạch và thực tế khi thực hiện.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu sản phẩm đầu ra (nâng cao công tác lập kế hoạch sản xuất).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy sản xuất – Công ty TNHH Framas Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận Kế hoạch sản xuất và Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Framas Việt Nam, địa chỉ tại Số 9, đường số 12, Khu công nghiệp Sóng Thần II, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Tập trung nghiên cứu số liệu và quá trình lập kế hoạch sản xuất từ ngày 11/02/2022 đến ngày 15/04/2022.
  • Thời gian thực hiện khóa luận: Từ ngày 30/01/2023 đến ngày 03/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết chuyên ngành Quản lý công nghiệp và Quản trị sản xuất thông qua việc tổng hợp các học thuyết quản trị:

  • Khái niệm và bản chất lập kế hoạch sản xuất: Dựa trên các nghiên cứu của Bùi Đức Tuấn (2005), Trần Thanh Hương (2007) và Nguyễn Thị Minh An (2013) để định vị lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng quản lý, nhằm dự báo và phân bổ tối ưu các nguồn lực (nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu, tài chính).
  • Phân loại kế hoạch sản xuất: Áp dụng phân loại theo thời gian của Trương Đoàn Thể (2007) gồm kế hoạch dài hạn (chiến lược cấp cao), kế hoạch trung hạn (kế hoạch tổng hợp) và kế hoạch ngắn hạn (dưới 3 tháng, tác nghiệp theo ngày/tuần/tháng tại phân xưởng).
  • Quy trình lập kế hoạch sản xuất: Căn cứ quy trình 8 bước theo Giáo trình Kế hoạch kinh doanh (Bùi Đức Tuấn, 2005), bao gồm: (1) Nghiên cứu thị trường và dự báo; (2) Lập kế hoạch sản xuất tổng thể; (3) Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất; (4) Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu; (5) Xác định nhu cầu công suất; (6) Kiểm tra tính khả thi của công suất so với thực tế; (7) Triển khai kế hoạch công suất; (8) Triển khai kế hoạch vật liệu và giám sát điều chỉnh.
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Xác định độ chênh lệch số lượng $(Q_1 - Q_0)$, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch $((Q_1 / Q_0) \times 100%)$, mức độ hiệu chỉnh kế hoạch; công thức tính năng suất tổng hợp theo Nguyễn Đình Chung (2012) $Q_1 / (L + V + R + E + Q_2)$; tính toán công suất giờ máy, năng lực sản xuất theo Đồng Thị Thanh Phương (2011); tỷ lệ sai hỏng theo số lượng và giá trị; chỉ số hiệu suất tổng thể thiết bị (OEE).
  • Kỹ thuật lập tiến độ và công cụ phân tích: Phương pháp điều kiện sớm (forward scheduling), phương pháp điều kiện muộn (backward scheduling), biểu đồ GANTT; biểu đồ xương cá (Ishikawa / Fishbone diagram) của Kaoru Ishikawa nhằm phân tích mối quan hệ nhân quả.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng cơ bản:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình vận hành máy ép phun, quá trình trộn màu tại phòng C&M, các khâu cắt gọt, phân chân, rà kim loại và nhập kho; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với giám sát sản xuất, trưởng ca và nhân viên kế hoạch. Quy trình phỏng vấn chuyên gia được tiến hành theo 4 bước: (1) Phỏng vấn trực tiếp chuyên gia; (2) Xử lý và tổng hợp nguyên nhân; (3) Lập bảng câu hỏi và khảo sát; (4) Xử lý và định lượng mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo sản xuất hàng ngày, báo cáo quý/năm, bảng kế hoạch sản xuất, thông tin từ phần mềm Winline, hệ thống OrderMaster, hệ thống vận hành Hydra, tài liệu nhân sự và các tài liệu học thuật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, năng lực sản xuất, cơ cấu tổ chức và danh mục sản phẩm của doanh nghiệp. Công ty TNHH Framas Việt Nam được thành lập năm 2000, bắt đầu đi vào sản xuất ngày 23/09/2001 tại Khu công nghiệp Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương với diện tích trên 14.000 m². Vốn điều lệ ban đầu là 1,8 triệu USD, vốn đầu tư hiện tại đạt 6 triệu USD. Trong hệ thống Tập đoàn Framas tại Việt Nam gồm 3 nhà máy: fVN (Dĩ An - 21 năm hoạt động), fKV (Long Thành - 10 năm) và fFT (Nhơn Trạch - 4 tháng).

Mốc năm Quá trình hình thành và phát triển thiết bị, nhân sự
2001 Bắt đầu sản xuất với 200 nhân viên và 30 máy ép nhựa.
2004 Đạt chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO 14000.
2006 Mở rộng quy mô nhà xưởng và xây dựng thêm xưởng khuôn.
2008 Quy mô đạt hơn 600 nhân viên, 100 máy ép nhựa; nhận chứng nhận ISO 9001.
2010 Thay đổi nhân sự ban giám đốc điều hành.
2011 Mở rộng thêm cơ sở hạ tầng nhà xưởng và khối văn phòng.
2013 Đầu tư thêm 7 máy CNC phục vụ xưởng khuôn.
2017 Nhân sự đạt 700 người, trang bị 16 máy CNC, 121 máy ép nhựa (7 máy có robot lấy sản phẩm).
2021 Tân trang văn phòng, nâng tổng số máy lên 164 máy ép nhựa, trong đó 33 máy có robot (chiếm ~20%).

Về mặt nhân sự, công ty có 730 công nhân làm việc theo chế độ 3 ca (Ca 1: 06h00 - 14h00; Ca 2: 14h00 - 22h00; Ca 3: 22h00 - 06h00) và 250 nhân viên văn phòng làm giờ hành chính (08h00 - 17h00). Cơ cấu tổ chức gồm các bộ phận: Kinh doanh, Hành chính nhân sự, Tài chính, Quản lý chất lượng (QA/QC), Kỹ thuật, Phát triển và Văn phòng sản xuất.

Về sản phẩm, công ty sản xuất các bộ phận nhựa kỹ thuật cao cấu tạo nên đế giày gồm 3 thành phần chính: Base (thân đế nguyên khối), Inlay (chi tiết trang trí ép lồng) và Stud (nút/đinh). Danh mục sản phẩm chia thành 4 nhóm chính: Heel (gót giày gồm Heel Counter, Heel Cap), Outsole (đế ngoài), Insole (lót đế) và Accessories (phụ kiện nhựa kèm theo) cung ứng cho Adidas, Puma, New Balance.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp. Tác giả phân tích bản chất của việc lập kế hoạch là cầu nối giữa chiến lược kinh doanh và khả năng đáp ứng thực tế của sàn xưởng, tác động trực tiếp đến 5 mục tiêu cốt lõi: Năng suất, Chất lượng, Thời gian giao hàng, Lợi nhuận và Uy tín doanh nghiệp.

Chương này đi sâu vào việc phân tích các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kế hoạch tiến độ, bao gồm: giảm thiểu thời gian hoàn thành công việc trung bình, tối đa hóa mức sử dụng công suất máy móc, giảm thiểu lượng hàng tồn kho bán thành phẩm dở dang và giảm thiểu thời gian chờ đợi đơn hàng của khách. Đồng thời, tác giả phân loại chi tiết các nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhóm nhân tố ngoại lực: Môi trường kinh tế - chính trị quốc tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước, sự thay đổi công nghệ ngành nhựa, mức độ cạnh tranh thị trường, hành vi khách hàng và tính độc quyền hoặc sẵn có của nhà cung ứng nguyên liệu hạt nhựa.
  • Nhóm nhân tố nội bộ: Tình hình tài chính, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị, môi trường văn hóa doanh nghiệp, điều kiện vi khí hậu nhà xưởng (nhiệt độ, tiếng ồn, ánh sáng), chính sách lương thưởng, năng lực tổ chức quản lý kho nguyên vật liệu và phương pháp trao đổi thông tin giữa các phòng ban.
  • Công cụ kỹ thuật: Hệ thống hóa phương pháp điều kiện sớm, điều kiện muộn, sơ đồ GANTT trong điều độ tác nghiệp và kỹ thuật xây dựng biểu đồ xương cá Ishikawa để truy tìm nguyên nhân gốc rễ gây ra sai lệch sản xuất.

Chương 3: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất dựa trên số liệu khảo sát thực tế tại nhà máy:

Về điều kiện lao động, công ty có tổng số 972 lao động. Lao động trực tiếp chiếm 76,03% (gồm 51,44% thợ kỹ thuật và 24,59% thợ thủ công), cao gấp 3,17 lần so với lao động gián tiếp (chiếm 23,97% gồm quản lý, nhân viên văn phòng và phục vụ). Cơ cấu thâm niên cho thấy 81% lao động làm việc trên 1 năm, 12% làm việc dưới 1 năm và 7% là lao động học việc. Khảo sát chỉ ra lực lượng lao động thủ công thường biến động lớn vào đầu năm, nhà máy phải áp dụng hình thức tuyển dụng lao động thời vụ theo ngày dẫn đến năng suất lao động không đồng đều.

Về điều kiện máy móc thiết bị, xưởng sản xuất đang vận hành trực tiếp 115 máy ép nhựa chuyên dụng được nhập khẩu từ nước ngoài:

Phân xưởng Loại máy ép đứng Loại máy ép ngang Tổng số lượng
Xưởng sản xuất chính 29 cái 62 cái 91 cái
Xưởng máy Heel Counter 0 cái 24 cái 24 cái
Tổng cộng toàn nhà máy 29 cái 86 cái 115 cái

Máy đứng chuyên dùng để ép các loại đế có chèn chi tiết kim loại (đinh, vít), máy ngang dùng cho sản phẩm nhựa đồng nhất. Mỗi lần chuyển đổi mã hàng hoặc đổi màu nhựa, kỹ thuật viên phải thực hiện thay khuôn và vệ sinh khuôn, tiêu tốn từ 30 đến 45 phút/lần dừng máy.

Về quy trình công nghệ, tác giả mô tả chi tiết quy trình sản xuất sản phẩm Heel Counter:

  1. Phòng KHSX lập lịch sản xuất cuối mỗi tuần, cập nhật kế hoạch lên hệ thống Hydra.
  2. Bộ phận C&M tính toán định mức và cấp phát hạt nhựa đã qua sấy và phối trộn màu.
  3. Phân xưởng sản xuất cài đặt thông số máy ép theo "Form điều kiện ép nhựa".
  4. Bộ phận QC tiến hành kiểm tra chất lượng ban đầu (kiểm tra màu sắc, ngoại quan) và cho phép máy chạy liên tục (Runner & Defect).
  5. Công nhân vận hành phân loại chân trái/phải, thực hiện cắt gọt bavia (nếu có), dán tem barcode truy xuất nguồn gốc.
  6. QC kiểm tra lần 2 và xác nhận sản lượng, ghi nhận lỗi sai hỏng trực tiếp vào hệ thống Hydra.
  7. 100% thành phẩm bắt buộc phải quét qua máy dò kim loại trước khi đóng thùng.
  8. Xe nâng vận chuyển pallet thành phẩm sang khu vực lưu trữ tạm thời tại kho IDC.

Về mô hình tổ chức và quy trình lập kế hoạch, bộ phận KHSX gồm 12 người: 1 Quản lý, 1 Trợ lý quản lý, 1 Giám sát và 9 Nhân viên phụ trách từng mã hàng. Khi Sales gửi đơn hàng (gồm 2 bản in cứng và file dữ liệu Excel), KHSX kiểm tra năng lực máy móc, khuôn mẫu và tính toán thời gian ước tính giao hàng (ETD). Trường hợp thời gian yêu cầu giao hàng (RTD) vượt công suất, KHSX đàm phán với Sales trong vòng 48 giờ để điều chỉnh thứ tự ưu tiên hoặc mở thêm máy/tăng ca. Đơn hàng được nhập lên hệ thống OrderMaster.

Tác giả chỉ ra hạn chế lớn là sự phân mảnh hệ thống thông tin: công ty sử dụng song song phần mềm Winline (ERP nội bộ do công ty tự viết để tạo mã đơn hàng PO gia công), OrderMaster (lập kế hoạch và quản lý trạng thái đơn hàng MA - Main Process và WH - Warehouse) và hệ thống sàn xưởng Hydra. Do thiếu tính liên kết dữ liệu thời gian thực, nhân viên KHSX phải tự duy trì các file Excel cá nhân và file Excel Live Report để theo dõi đơn hàng, dẫn đến nguy cơ sai lệch số liệu và chậm trễ khi kế hoạch có sự thay đổi đột xuất.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch sản xuất tại Công ty TNHH Framas Việt Nam

Chương 4 xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ phân tích biểu đồ xương cá về nguyên nhân gây thiếu hụt và chậm trễ đơn hàng:

  • Nhóm giải pháp về cung ứng nguyên vật liệu đầu vào:
    • Yếu tố con người: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên phòng Màu và Nguyên vật liệu (C&M); xây dựng cơ chế phối hợp thông tin nhanh giữa nhân viên theo dõi vật tư và nhân viên KHSX để nắm bắt lượng nhựa tồn kho thực tế.
    • Yếu tố phương pháp: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng hạt nhựa thô nhập khẩu; rút ngắn thời gian thử màu (test color) của QC; thiết lập quy định giao nhận vật tư giữa kho và xưởng máy có ký nhận điện tử thay vì giấy tờ thủ công.
    • Yếu tố nguyên vật liệu: Phân loại hạt nhựa và phụ gia theo mã màu ưu tiên; kiểm soát chặt chẽ độ ẩm trong quá trình sấy nhựa, giảm thiểu hiện tượng nhựa vón cục gây tắc vòi phun và phát sinh phế phẩm.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất:
    • Tối ưu hóa thứ tự sản xuất theo màu sắc và kích thước: Gom nhóm các đơn hàng cùng tone màu để chạy liên tục, xếp lịch chạy từ nhóm màu sáng (dễ vệ sinh khuôn) đến nhóm màu tối nhằm giảm thiểu thời gian dừng máy thay khuôn (vốn mất 30 - 45 phút/lần).
    • Tích hợp và đồng bộ hóa luồng dữ liệu: Đề xuất số hóa tích hợp giữa hệ thống Winline, OrderMaster và Hydra, hạn chế tối đa việc quản lý phân tán bằng file Excel cá nhân và Live Report độc lập, đảm bảo trạng thái bán thành phẩm (MA) sang thành phẩm nhập kho (WH) được cập nhật tự động.
    • Chuẩn hóa thời gian phản hồi: Duy trì nghiêm ngặt khung thời gian xác nhận ETD trong 48 giờ giữa Sales và KHSX; thiết lập hệ số dự phòng công suất máy móc cho các đơn hàng gấp.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến các điều kiện ảnh hưởng:
    • Ổn định nguồn nhân lực: Cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc để giảm tỷ lệ công nhân thủ công nghỉ việc đầu năm; tăng cường đào tạo chéo kỹ năng cho công nhân vận hành máy đứng và máy ngang.
    • Bảo trì máy móc thiết bị: Phối hợp chặt chẽ giữa KHSX và bộ phận Bảo dưỡng (MAINT) để lên lịch bảo trì phòng ngừa định kỳ cho 115 máy ép nhựa, sắp xếp lịch sửa chữa trùng với thời điểm thay khuôn nhằm tránh phát sinh thêm thời gian dừng máy ngoài kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Framas Việt Nam:

  • Thống kê chi tiết hiện trạng cơ sở vật chất với 115 máy ép nhựa chuyên dụng (29 máy đứng, 86 máy ngang) phân bổ tại xưởng chính và xưởng Heel Counter, cùng hệ thống xưởng khuôn có máy CNC và 33 máy ép có robot gắp sản phẩm tự động.
  • Lập bức tranh định lượng về cơ cấu 972 lao động, chỉ rõ sự chênh lệch giữa tỷ lệ lao động trực tiếp (76,03%) so với lao động gián tiếp (23,97%), cùng tỷ lệ thâm niên (81% trên 1 năm, 12% dưới 1 năm, 7% học việc).
  • Nhận diện chính xác thời gian chết kỹ thuật trong quá trình sản xuất ép nhựa (mỗi lần thay khuôn và vệ sinh khuôn mất 30 - 45 phút).
  • Hệ thống hóa toàn bộ luồng quy trình điều độ tác nghiệp: từ lúc tiếp nhận đơn hàng của Sales, quy chuẩn phản hồi ETD trong vòng 48 giờ, đến cơ chế kiểm soát 100% sản phẩm qua cổng dò kim loại trước khi nhập kho IDC.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn thông tin do sự rời rạc giữa 3 phần mềm Winline, OrderMaster, Hydra và sự phụ thuộc vào file Excel trung gian. Các giải pháp đề xuất sắp xếp thứ tự chạy máy theo dải màu sắc và liên kết lịch bảo trì MAINT mang tính ứng dụng trực tiếp cho nhà máy sản xuất phụ trợ da giày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về số liệu: Do thời gian thực tập giới hạn (3 tháng) và chính sách bảo mật thông tin nội bộ của Công ty TNHH Framas Việt Nam, tác giả chưa thu thập được đầy đủ số liệu thống kê chi tiết về chi phí sản xuất, số liệu hỏng hóc thực tế của từng dòng máy qua các năm và giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa kế hoạch và thực tế theo từng tháng.
  • Hạn chế về phạm vi: Đề tài mới chỉ tập trung sâu vào phân xưởng ép nhựa và sản phẩm Heel Counter, chưa mở rộng phân tích toàn diện cho toàn bộ các dòng sản phẩm Insole, Outsole phức tạp hoặc các công đoạn in gia công thuê ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán quy hoạch tuyến tính hoặc mô hình điều độ tiên tiến để tự động hóa việc xếp lịch chạy máy; đánh giá chi tiết chỉ số OEE trên 33 hệ thống máy ép tích hợp robot; xây dựng giải pháp tích hợp dữ liệu toàn diện giữa hệ thống ERP doanh nghiệp và phần mềm điều hành sản xuất tại xưởng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng; các cán bộ quản lý sản xuất, kỹ sư lập kế hoạch tại các nhà máy ép nhựa kỹ thuật và sản xuất linh kiện, phụ liệu da giày.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ quy trình sản xuất chi tiết của sản phẩm Heel Counter với đầy đủ các điểm kiểm soát chất lượng QC và cổng dò kim loại 100%.
    • Quy trình điều độ và xác nhận thời gian giao hàng (ETD) chuẩn 48 giờ giữa bộ phận Kinh doanh và bộ phận Kế hoạch sản xuất.
    • Phương pháp ứng dụng biểu đồ xương cá Ishikawa để phân tích nguyên nhân thiếu hụt vật tư đầu vào trong sản xuất công nghiệp.
    • Bảng thống kê phân loại máy ép nhựa đứng - ngang và bài toán bố trí sản xuất giảm thiểu thời gian dừng máy thay khuôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình sản xuất sản phẩm Heel Counter tại Framas Việt Nam gồm các bước chính nào và công đoạn kiểm soát an toàn bắt buộc là gì?
Quy trình sản xuất Heel Counter trải qua các công đoạn: KHSX cung cấp kế hoạch và nạp lên hệ thống Hydra; C&M tính toán và cấp phát nhựa phối màu; Xưởng sản xuất sấy nhựa và cài đặt thông số máy ép theo "Form điều kiện ép nhựa"; QC kiểm tra chất lượng ban đầu; máy chạy liên tục sản phẩm và runner; công nhân cắt gọt, phân chân trái/phải, dán tem thùng; QC kiểm tra ngoại quan lần 2 và ghi lỗi vào Hydra. Công đoạn an toàn bắt buộc là 100% sản phẩm phải quét qua máy dò kim loại để loại bỏ hoàn toàn dị vật trước khi xe nâng chuyển pallet về kho IDC.

2. Tại sao công đoạn thay khuôn và vệ sinh khuôn ép nhựa lại ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập kế hoạch sản xuất?
Mỗi lần đổi mã sản phẩm, kích thước size hoặc đổi màu nhựa, kỹ thuật viên phải dừng máy để tháo lắp và vệ sinh khuôn, tiêu tốn khoảng 30 đến 45 phút/lần. Nếu kế hoạch xếp lịch chạy các đơn hàng có màu sắc lộn xộn, thời gian dừng máy vệ sinh sẽ tăng lên đáng kể, làm suy giảm công suất khả dụng của 115 máy ép. Do đó, người lập kế hoạch phải sắp xếp thứ tự chạy máy từ các gam màu dễ vệ sinh khuôn đến các màu khó vệ sinh khuôn để tối ưu hóa thời gian chạy máy liên tục.

3. Công ty Framas Việt Nam sử dụng các phần mềm nào trong quản lý sản xuất và thực trạng phối hợp giữa các hệ thống ra sao?
Công ty sử dụng 3 hệ thống chính: Winline (phần mềm ERP do công ty tự viết để quản lý thông tin đơn hàng, tạo PO gia công), OrderMaster (hệ thống do KHSX quản lý để theo dõi tiến độ, tạo kế hoạch kiểm hàng sơn và quản lý trạng thái đơn hàng MA/WH) và Hydra (hệ thống điều hành sản xuất tại sàn xưởng, ghi nhận lỗi và in tem thùng). Do 3 hệ thống chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn theo thời gian thực, nhân viên KHSX vẫn phải sử dụng thêm các file Excel cá nhân và file Excel Live Report để kiểm soát đơn hàng.

4. Đặc điểm cơ cấu nhân lực tại Framas Việt Nam tác động như thế nào đến công tác lập kế hoạch sản xuất?
Nhà máy có 972 lao động, trong đó lực lượng trực tiếp sản xuất chiếm 76,03% (thợ kỹ thuật 51,44%, thợ thủ công 24,59%), cao gấp 3,17 lần khối gián tiếp (23,97%). Mặc dù 81% lao động có thâm niên trên 1 năm, nhóm lao động thủ công trực tiếp lại biến động mạnh vào các tháng đầu năm, buộc công ty phải tuyển dụng lao động nhật công theo ngày. Sự biến động về tay nghề và số lượng lao động này buộc bộ phận KHSX phải tính toán kỹ lưỡng năng suất lao động thực tế theo từng ca khi giao chỉ tiêu sản lượng.

5. Quy trình xác nhận thời gian giao hàng dự kiến (ETD) giữa bộ phận Sales và KHSX diễn ra trong bao lâu?
Quy trình xác nhận ETD được thực hiện trong thời hạn tối đa 48 giờ. Sau khi nhận đơn hàng từ Sales (gồm 2 bản in và file Excel), KHSX đối chiếu năng lực máy móc và trạng thái vật tư trên OrderMaster. Nếu ngày khách hàng yêu cầu (RTD) làm vượt công suất xưởng, KHSX sẽ tính toán lại ETD mới dựa trên công suất thực tế và phản hồi lại cho Sales để thương lượng với khách hàng hoặc đề xuất mở thêm máy, tăng ca.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Minh Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị sản xuất và phản ánh chi tiết thực trạng công tác lập kế hoạch tại Công ty TNHH Framas Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ những đặc thù vận hành của nhà máy ép nhựa kỹ thuật với hệ thống 115 máy ép, quy mô gần 1.000 lao động và sự phối hợp giữa các phần mềm chuyên dụng như Winline, OrderMaster và Hydra. Dựa trên việc phân tích nguyên nhân gây lãng phí thời gian thay khuôn và độ trễ dữ liệu, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện cung ứng vật tư, tối ưu hóa trình tự chạy máy và chuẩn hóa luồng thông tin tác nghiệp. Đây là công trình nghiên cứu trường hợp có giá trị tư liệu thực tiễn đối với sinh viên và cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực Quản lý công nghiệp và công nghiệp phụ trợ da giày.