Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các chủ thể kinh doanh buộc phải tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực nội tại, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở một đồng vốn bỏ ra thu về được nhiều đồng lợi nhuận nhất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông – ngành đặc thù có chu kỳ sản xuất dài, nhu cầu vốn lớn và phụ thuộc nhiều vào tiến độ giải ngân ngân sách nhà nước – việc đo lường và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết phản ánh năng lực cạnh tranh và trình độ quản trị. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4 sau giai đoạn cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước, tác giả Lê Thị Hằng Ly đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng tài chính và tìm kiếm các biện pháp củng cố hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản như sau:
- Làm rõ những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4; trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của chúng.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các quan niệm kinh tế kinh điển và hiện đại về bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tác giả viện dẫn quan điểm duy vật biện chứng của Mác – Lênin (hiệu quả là phạm trù vận động, vừa cụ thể qua các chỉ tiêu lượng hóa, vừa trừu tượng qua vai trò định tính), quan điểm của Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với kết quả đạt được và doanh thu tiêu thụ), Manfred Kuhn (tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào) và Peter Samuelson (hiệu quả sản xuất gắn với đường giới hạn khả năng sản xuất và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực xã hội). Bản chất của hiệu quả kinh doanh được khái quát bằng mô hình toán học tổng quát:
$$H = \frac{K}{C}$$
Trong đó, $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, và $C$ là hao phí nguồn lực gắn liền với kết quả đó. Văn bản phân loại hiệu quả theo ba tiêu chí: căn cứ vào mục tiêu hoạt động (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội); căn cứ vào phạm vi phản ánh nguồn lực (hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực); căn cứ vào tiêu chí thời gian (hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn).
Để lượng hóa hiệu quả kinh tế, tác giả xây dựng hệ thống bốn nhóm chỉ tiêu tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Biến động tuyệt đối ($\Delta T, \Delta C, \Delta P$) và tốc độ tăng trưởng tương đối ($% \Delta T, % \Delta C, % \Delta P$).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (thanh toán hiện hành), hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán ngay.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Bên cạnh đó, nghiên cứu xem xét tác động của hai nhóm nhân tố: nhân tố khách quan (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, môi trường khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng) và nhân tố chủ quan (khả năng về vốn, lực lượng lao động, trình độ công nghệ kỹ thuật, năng lực quản trị doanh nghiệp, đặc tính sản phẩm và công tác tiêu thụ).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp bốn phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động theo thời gian giữa các năm 2015, 2016, 2017) và so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ các khoản mục chi phí trên doanh thu).
- Phương pháp phân tích: Bóc tách các cấu phần chi phí, tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Phương pháp phân tích DuPont: Tách biệt các nhân tố tác động lên ROA (thông qua ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản) và ROE (thông qua ROS, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính).
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu số liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán, Thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4 trong giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp với các dữ liệu đối chuẩn ngành xây lắp từ trang thông tin tài chính (Cafef).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh và phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận khẳng định kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận, mang bốn đặc trưng cơ bản: do chủ thể kinh doanh thực hiện, gắn liền với thị trường, gắn với sự vận động của dòng tiền và lấy lợi nhuận làm mục đích cốt lõi. Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò kép: vừa là thước đo công cụ để nhà quản trị kiểm soát chi phí, đánh giá trình độ khai thác nguồn lực, vừa là mục tiêu sống còn giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và đóng góp phúc lợi cho xã hội (thông qua nghĩa vụ thuế và tạo việc làm). Tác giả thiết lập công thức tính toán chi tiết cho từng chỉ tiêu tài chính, đồng thời phân tích cơ chế tác động của hệ thống chính sách pháp luật (Luật Nhà ở 2014, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn tín dụng) cùng tiến bộ khoa học công nghệ đối với việc định hình hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả tính toán thực nghiệm trên các báo cáo tài chính của CIENCO 4 giai đoạn 2015 – 2017:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Cục Công trình thuộc Bộ Giao thông Vận tải thành lập ngày 27/12/1962. Thực hiện Quyết định số 49/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2013, công ty cổ phần hóa và chính thức hoạt động ngày 02/06/2014 với vốn điều lệ ban đầu 600 tỷ đồng (Nhà nước giữ 35%, người lao động và cổ đông ngoài giữ 65%). Sau 3 tháng, Nhà nước thoái toàn bộ 35% vốn. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với 7 công ty con (sở hữu từ 60% đến 100%) và 4 công ty liên kết. Ông Nguyễn Tuấn Huỳnh giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi gồm xây dựng cầu đường (55 năm kinh nghiệm), thi công cảng (55 năm), thủy lợi (55 năm), kiến trúc dân dụng (55 năm), tư vấn thiết kế (20 năm), đầu tư BOT/BT/BOO (15 năm) và bất động sản (8 năm).
- Diễn biến doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
- Doanh thu thuần có xu hướng sụt giảm mạnh: Năm 2015 đạt 6.189,45 tỷ đồng; năm 2016 giảm 8,69% xuống 5.651,80 tỷ đồng (giảm 537,65 tỷ đồng); năm 2017 tiếp tục giảm 33,89% xuống 3.736,61 tỷ đồng (giảm 1.915,18 tỷ đồng so với 2016). Hoạt động hợp đồng xây dựng chiếm tỷ trọng chi phối (83,96% năm 2016 và khoảng 80% năm 2017). Doanh thu cung cấp dịch vụ tăng từ 21,24 tỷ đồng (2016) lên 35,71 tỷ đồng (2017).
- Chi phí: Giá vốn hàng bán giảm từ 5.762,82 tỷ đồng (2015) xuống 5.153,16 tỷ đồng (2016) và 3.330,09 tỷ đồng (2017). Chi phí bán hàng năm 2016 là 2,29 tỷ đồng, năm 2017 tăng 10,85% lên 2,54 tỷ đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 185 tỷ đồng (2015) xuống 139 tỷ đồng (2016, giảm 25,19%) và 115 tỷ đồng (2017, giảm 17,27%).
- Lợi nhuận: Ngược chiều với doanh thu, lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 90,05 tỷ đồng (2015) lên 169,80 tỷ đồng (2016, tăng 88,56%) và đạt 184,89 tỷ đồng (2017, tăng 8,89%). Tỷ trọng lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần tăng từ 0,43% (2015) lên 3,36% (2016) và 5,42% (2017).
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản tăng trưởng đều: 7.000,52 tỷ đồng (2015), 7.272,99 tỷ đồng (2016) và 7.390,52 tỷ đồng (2017).
- Chuyển dịch cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 53,46% (3.742,65 tỷ đồng năm 2015) xuống 47,01% (3.419,11 tỷ đồng năm 2016) và 45,87% (3.389,81 tỷ đồng năm 2017). Tiền và tương đương tiền sụt giảm từ 553,95 tỷ đồng (2015) xuống 269,18 tỷ đồng (2016) và 120,89 tỷ đồng (2017) do dồn vốn cho các dự án dở dang. Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục (2.412,03 tỷ đồng năm 2015; 2.484,12 tỷ đồng năm 2016; 2.531,99 tỷ đồng năm 2017). Tài sản dài hạn tăng từ 3.257,87 tỷ đồng (2015, chiếm 46,54%) lên 4.000,71 tỷ đồng (2017, chiếm 54,13%), trong đó tài sản cố định chiếm 2.910,28 tỷ đồng (mới trích khấu hao lũy kế khoảng 18% so với nguyên giá).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo, duy trì mức 88,11% (2015), 84,53% (6.147,60 tỷ đồng năm 2016) và 84,44% (6.240,23 tỷ đồng năm 2017). Vốn chủ sở hữu tăng từ 832,65 tỷ đồng (2015) lên 1.125,40 tỷ đồng (2016) và 1.150,29 tỷ đồng (2017) nhờ tăng vốn góp chủ sở hữu lên 1.000 tỷ đồng và tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (đạt 128,10 tỷ đồng năm 2017).
- Năng lực hoạt động, khả năng thanh toán và phân tích DuPont:
- Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay khoản phải thu giảm từ 2,86 vòng (kỳ thu tiền 127,99 ngày năm 2015) xuống 2,31 vòng (158 ngày năm 2016) và 1,49 vòng (244 ngày năm 2017), cho thấy tình trạng đọng vốn nghiêm trọng trong khâu thanh toán. Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho cải thiện từ 9,18 vòng (39,75 ngày năm 2015) lên 10,82 vòng (33,73 ngày năm 2016) và 11,15 vòng (32,75 ngày năm 2017). Hiệu suất sử dụng tổng tài sản sụt giảm từ 0,98 (2015) xuống 0,81 (2016) và 0,53 (2017).
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn giữ ổn định ở mức 1,02 (2015), 1,01 (2016) và 1,02 (2017). Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,83 (2015) lên 0,94 (2016) và 0,92 (2017). Hệ số thanh toán ngay thấp (0,19 năm 2015; 0,19 năm 2016; 0,15 năm 2017) do doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt ít.
- Khả năng sinh lời và đẳng thức DuPont: ROS tăng từ 1,45% (2015) lên 3,00% (2016) và 4,95% (2017). ROA tăng từ 1,40% (2015) lên 2,38% (2016) và 2,52% (2017). ROE tăng từ 11,99% (2015) lên 17,34% (2016) nhưng giảm nhẹ xuống 16,25% (2017). Phân tích DuPont chứng minh ROA năm 2016 tăng 0,98% hoàn toàn nhờ biên lợi nhuận thuần ROS tăng (+1,55%), bù đắp cho sự sụt giảm của hiệu suất sử dụng tổng tài sản (-0,17). Năm 2017, ROE giảm 1,09% là hệ quả của việc đòn bẩy tài chính giảm và vòng quay tài sản chậm lại, lấn át mức cải thiện của ROS.
- Năng lực kỹ thuật công nghệ và phân tích SWOT: CIENCO 4 làm chủ nhiều giải pháp công nghệ phức tạp: cầu dây văng, đúc hẫng khẩu độ 150m, dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc đẩy, ván khuôn trượt MSS (Cầu Thanh Trì), trụ cầu cao gần 100m (Cầu Pá Uôn), trụ dây văng cao 140m (Cầu Phước Khánh), vòm bê tông không gian 3 chiều (Cầu Cổ Cò), cọc khoan nhồi đường kính 2m sâu 100m, cọc ống thép SPSP. Điểm mạnh nổi bật là thương hiệu 55 năm, năng lực công nghệ và quy mô lớn; tuy nhiên doanh nghiệp đối mặt với hạn chế về doanh thu suy giảm, áp lực nợ vay cao và thời gian thu hồi công nợ kéo dài.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4
Từ mục lục và định hướng nghiên cứu của khóa luận, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của ngành xây dựng và chiến lược của tập đoàn:
- Giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Rà soát chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt quy trình quản lý và đôn đốc thu hồi các khoản nợ đọng xây lắp nhằm rút ngắn kỳ thu tiền trung bình; quản trị tối ưu lượng tiền mặt nhằm cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính để giảm thiểu rủi ro chi phí lãi vay trong các dự án đầu tư dài hạn BOT/BT; kiểm soát và nâng cao hiệu suất sinh lời của tổng tài sản.
- Nâng cao chất lượng thiết bị, công nghệ, kỹ thuật: Tiếp tục khai thác tối đa công suất của máy móc hiện đại (hệ thống ván khuôn trượt, thiết bị khoan cọc nhồi), thực hiện tốt công tác bảo dưỡng định kỳ để phát huy giá trị sử dụng còn lại lớn (82% nguyên giá) của tài sản cố định.
- Một số giải pháp khác kết hợp kiến nghị: Kiến nghị đối với nội bộ tập đoàn về hoàn thiện bộ máy quản trị dự án, nâng cao năng suất lao động; kiến nghị đối với Nhà nước về hoàn thiện khung pháp lý hợp đồng BOT/BT và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về thực trạng tài chính của một tập đoàn xây dựng hạ tầng giao thông hàng đầu trong giai đoạn chuyển đổi sở hữu:
| Nhóm chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
6.189,45 |
5.651,80 |
3.736,61 |
| Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) |
5.762,82 |
5.153,16 |
3.330,09 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (tỷ đồng) |
185,00 |
139,00 |
115,00 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
90,05 |
169,80 |
184,89 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
7.000,52 |
7.272,99 |
7.390,52 |
| Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn (%) |
88,11% |
84,53% |
84,44% |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
832,65 |
1.125,40 |
1.150,29 |
| Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
2,86 |
2,31 |
1,49 |
| Kỳ thu tiền trung bình (ngày) |
127,99 |
158,00 |
244,00 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
9,18 |
10,82 |
11,15 |
| Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (lần) |
2,81 |
2,42 |
1,38 |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) |
0,98 |
0,81 |
0,53 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
1,02 |
1,01 |
1,02 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
0,83 |
0,94 |
0,92 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS (%) |
1,45% |
3,00% |
4,95% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) |
1,40% |
2,38% |
2,52% |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
11,99% |
17,34% |
16,25% |
Khóa luận chỉ ra nghịch lý tài chính tại CIENCO 4: Doanh thu thuần giảm liên tục từ năm 2015 đến 2017 (tổng mức giảm trên 39,6%), nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng hơn gấp đôi (từ 90,05 tỷ lên 184,89 tỷ đồng). Tác giả đã làm sáng tỏ nguyên nhân là nhờ công ty kiểm soát tốt giá vốn hàng bán và cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời chuyển dịch sang các mảng có biên lợi nhuận gộp cao hơn. Mặt khác, phân tích DuPont đã bóc tách rõ: mức tăng trưởng khả năng sinh lời của công ty phụ thuộc hoàn toàn vào cải thiện biên lợi nhuận thuần (ROS), trong khi tốc độ luân chuyển tài sản và đòn bẩy tài chính suy giảm đang kìm hãm đà tăng của ROE. Đóng góp nổi bật của khóa luận là việc kết hợp đánh giá các chỉ số tài chính thuần túy với các đặc thù công nghệ kỹ thuật (như ván khuôn trượt MSS, cọc SPSP) và cơ cấu nợ đặc trưng của ngành xây lắp giao thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu gắn liền với phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, thời điểm CIENCO 4 mới hoàn tất quá trình thoái vốn nhà nước và bắt đầu cơ cấu lại các hợp đồng dự án. Khóa luận chưa bao quát được các tác động tài chính dài hạn khi các dự án hạ tầng lớn (như các gói thầu BOT, dự án đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên) bước vào giai đoạn quyết toán toàn phần hoặc khai thác thu phí sau năm 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn 2018 – 2022 để kiểm chứng tính bền vững của tỷ suất sinh lời ROS; đồng thời đi sâu đánh giá rủi ro dòng tiền và cấu trúc tài trợ chuyên biệt cho các dự án hợp tác công tư (PPP/BOT) của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với các nhà nghiên cứu và phân tích tài chính trong ngành xây lắp, công trình giao thông, tài liệu cung cấp khung tham chiếu thực tế về cơ cấu chi phí, vòng quay vốn lưu động và mức độ chiếm dụng vốn (nợ phải trả trên 84%) của một doanh nghiệp hạ tầng đầu ngành. Phần đáng tham khảo nhất là mục phân tích thực trạng tài chính tại Chương 2, nơi tác giả ứng dụng mô hình DuPont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE và hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết cơ cấu tài sản - nguồn vốn qua ba năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình cổ phần hóa và cơ cấu vốn điều lệ ban đầu của CIENCO 4 diễn ra như thế nào?
Tổng công ty thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 49/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2013 của Bộ Giao thông Vận tải. Ngày 02/06/2014, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần với vốn điều lệ 600 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm 35%, cán bộ công nhân viên và cổ đông ngoài nắm 65%. Sau 3 tháng hoạt động theo mô hình mới, CIENCO 4 đã hoàn tất việc thoái toàn bộ 35% vốn nhà nước, trở thành một trong hai đơn vị trực thuộc Bộ GTVT thoái vốn nhà nước thành công tại thời điểm đó.
2. Vì sao doanh thu thuần của CIENCO 4 giảm mạnh trong giai đoạn 2015 – 2017 nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trưởng?
Doanh thu thuần giảm từ 6.189,45 tỷ đồng (2015) xuống 3.736,61 tỷ đồng (2017) do thời gian thi công công trình kéo dài, nghiệm thu theo từng phần và sự chậm trễ trong giải ngân vốn đầu tư công của ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2017. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng từ 90,05 tỷ lên 184,89 tỷ đồng là nhờ giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn tốc độ giảm doanh thu (do tìm được nguồn nguyên liệu đầu vào giá tốt), chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 185 tỷ xuống 115 tỷ đồng và biên lợi nhuận từ mảng dịch vụ tăng trưởng.
3. Mô hình DuPont chỉ ra những yếu tố nào thúc đẩy ROA của CIENCO 4 tăng trong năm 2016?
Phân tích DuPont cho thấy ROA năm 2016 tăng 0,98% so với năm 2015 chịu sự chi phối của hai nhân tố ngược chiều: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) tăng từ 1,45% lên 3,00%, đóng góp làm ROA tăng 1,55%; trong khi đó, hiệu suất sử dụng tổng tài sản sụt giảm từ 0,98 xuống 0,81 lần làm ROA giảm 0,57%. Tác động tích cực từ việc cải thiện biên lợi nhuận thuần đã vượt trội hơn mức suy giảm của hiệu suất tài sản, giúp ROA chung cuộc tăng lên 2,38%.
4. Khâu nào trong quản trị tài sản ngắn hạn của CIENCO 4 đang gặp tồn tại lớn nhất?
Khâu quản lý các khoản phải thu là điểm nghẽn lớn nhất: Số vòng quay khoản phải thu suy giảm liên tục từ 2,86 vòng (2015) xuống 2,31 vòng (2016) và chỉ còn 1,49 vòng (2017). Tương ứng, kỳ thu tiền trung bình bị kéo dài từ 127,99 ngày lên 244,00 ngày. Nguyên nhân xuất phát từ việc quy mô khoản phải thu duy trì ở mức rất cao (trên 2.500 tỷ đồng) trong khi doanh thu giảm mạnh, phản ánh tình trạng đọng vốn lớn tại các chủ đầu tư dự án xây dựng.
5. CIENCO 4 sở hữu những thế mạnh công nghệ kỹ thuật thi công đặc thù nào?
CIENCO 4 là đơn vị đi đầu áp dụng nhiều công nghệ phức tạp trong ngành giao thông: công nghệ cầu dây văng, đúc hẫng khẩu độ 150m, dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc đẩy, dầm Super T, công nghệ ván khuôn trượt MSS (lần đầu áp dụng tại Cầu Thanh Trì), trụ cầu cao gần 100m (Cầu Pá Uôn), trụ dây văng cao 140m (Cầu Phước Khánh), vòm bê tông không gian 3 chiều khẩu độ lớn nhất Việt Nam (Cầu Cổ Cò) và cọc khoan nhồi đường kính 2m sâu 100m.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Hằng Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế và giải quyết triệt để bài toán đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn CIENCO 4 giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các nhóm chỉ số hoạt động, thanh toán, khả năng sinh lời và đẳng thức DuPont, công trình đã nhận diện chính xác nghịch lý giữa doanh thu sụt giảm và lợi nhuận tăng trưởng, đồng thời chỉ ra điểm yếu then chốt về kỳ thu tiền bị kéo dài và tỷ lệ nợ phải trả cao. Các nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất tại Chương 3 bám sát thực trạng sản xuất kinh doanh ngành xây lắp hạ tầng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp sau cổ phần hóa.