Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngành dịch vụ giao nhận và logistics tại Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu. Vận tải hàng không, dù chỉ chiếm khoảng 1% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển toàn cầu nhưng lại chiếm tới xấp xỉ 20% tổng giá trị thương mại quốc tế, đóng vai trò then chốt đối với các mặt hàng có giá trị cao, thời gian giao hàng gấp và yêu cầu bảo quản khắt khe. Trong số đó, trang thiết bị y tế và vật tư tiêu hao là nhóm hàng đặc thù, chịu sự điều chỉnh của hệ thống chính sách quản lý chuyên ngành nghiêm ngặt về phân loại rủi ro, kiểm tra chất lượng và điều kiện lưu hành.

Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH thành lập năm 2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105308539, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2019) là doanh nghiệp chuyên cung ứng dịch vụ logistics và thủ tục chuyên ngành cho mặt hàng trang thiết bị y tế. Mặc dù mảng giao nhận đường hàng không chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực tế vận hành vẫn bộc lộ một số tồn tại trong quy trình xử lý chứng từ, phối hợp nghiệp vụ và thủ tục hiện trường tại cửa khẩu sân bay. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả vận hành của quy trình này.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, các bước nghiệp vụ trong quy trình giao nhận và các nhân tố chi phối hoạt động của doanh nghiệp logistics.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi đối với doanh nghiệp và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty, tập trung chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội và các kho hàng không tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài (NTCS, ALS, ACS).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019); các giải pháp và định hướng phát triển được xây dựng cho giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và khái niệm học thuật

  • Khái niệm và phân loại trang thiết bị y tế: Tác giả căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP và Nghị định số 169/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Trang thiết bị y tế được chia thành 2 nhóm với 4 loại dựa trên mức độ rủi ro: Nhóm 1 (Loại A - rủi ro thấp) và Nhóm 2 (Loại B - rủi ro trung bình thấp, Loại C - rủi ro trung bình cao, Loại D - rủi ro cao).
  • Khái niệm dịch vụ giao nhận: Áp dụng định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) và Điều 163, Điều 164 Luật Thương mại Việt Nam 2005. Quyền hạn, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm của người giao nhận được phân tích theo Điều 167 và Điều 170 Luật Thương mại 2005.
  • Văn bản pháp lý điều chỉnh vận tải hàng không: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Nghị định số 30/2013/NĐ-CP; Nghị định số 102/2015/NĐ-CP; Quyết định số 43/2017/QĐ-TTg; Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải; các thỏa thuận khu vực như Hiệp định GMS-CBTA 1999 và Hiệp định khung vận tải đa phương thức ASEAN 2005; các tập quán thương mại quốc tế (Incoterms).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng, biểu giá dịch vụ và tài liệu quản trị nội bộ tại Airseaglobal giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các bảng biểu để phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khối lượng hàng hóa và tỷ lệ đơn hàng đạt chuẩn chất lượng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và hệ thống hóa: Phân tích từng bước công việc trong quy trình giao nhận, đánh giá tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan, từ đó khái quát hóa thành các nhóm giải pháp có tính hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không

Chương này làm rõ nền tảng lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải hàng không và tính chất đặc thù của mặt hàng trang thiết bị y tế:

  • Đặc trưng vận tải hàng không: Vận chuyển hàng không sở hữu ưu điểm vượt trội về tốc độ (800 - 1.000 km/h so với 12 - 25 hải lý/giờ của đường biển), độ an toàn cao, giảm thiểu rủi ro đổ vỡ, mất mát và chi phí lưu kho tối thiểu. Phương thức này phù hợp với dược phẩm, thiết bị y tế công nghệ cao và vật tư cấp thiết.
  • Khung quy trình tiêu chuẩn: Hệ thống hóa 10 bước nghiệp vụ cơ bản từ tiếp nhận chứng từ, kiểm tra đối chiếu dữ liệu (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, Airway Bill - AWB, Arrival Notice - AN, C/O), tra cứu mã HS, lên tờ khai hải quan điện tử, phân luồng tờ khai (Xanh, Vàng, Đỏ), nộp thuế, làm thủ tục hải quan, nhận hàng tại kho cảng, giao hàng đến kho khách hàng và thanh quyết toán.
  • Các nhân tố chi phối: Phân loại thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp luật, chính trị - xã hội, tự nhiên, công nghệ, đặc điểm kỹ thuật của hàng hóa) và nhóm nhân tố chủ quan (cơ sở hạ tầng, mạng lưới đại lý quốc tế, tiềm lực tài chính, năng lực tổ chức và chất lượng nhân sự của doanh nghiệp logistics).

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu vận hành và các kết quả kinh doanh thực tế tại Airseaglobal:

  • Bộ máy tổ chức: Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng chuyên trách: Phòng Chứng từ - Dịch vụ khách hàng, Phòng Vận hành (Ops), Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh (Sales).
  • Quy trình tác nghiệp thực tế: Khóa luận mô tả quy trình 6 bước nghiệp vụ khép kín đối với hàng nhập khẩu trang thiết bị y tế:
    1. Nhận chứng từ: Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng chuyển cho bộ phận khai thác.
    2. Kiểm tra bộ chứng từ & Tra cứu HS code: Rà soát tính đồng bộ giữa Invoice, Packing List, AWB và giấy tờ chuyên ngành (bản phân loại rủi ro, phiếu công bố/giấy phép nhập khẩu).
    3. Lên tờ khai và truyền dữ liệu: Khai báo trên phần mềm hải quan điện tử (ECUS5-VNACCS), gửi bản in thử cho khách hàng kiểm tra trước khi truyền chính thức và nhận kết quả phân luồng.
    4. Làm thủ tục thông quan: Cán bộ hiện trường xuất trình hồ sơ tại chi cục hải quan; xử lý hồ sơ đối với luồng Vàng hoặc phối hợp kiểm hóa thực tế hàng hóa đối với luồng Đỏ; lập bộ chứng từ giám sát 3 bản để đóng dấu xác nhận.
    5. Làm thủ tục lấy hàng tại kho cảng: Nhận lệnh giao hàng, theo dõi màn hình hiển thị tại kho cảng Nội Bài (NTCS/ALS/ACS), phối hợp xe nâng xuất hàng, kiểm tra hiện trạng, chụp ảnh lưu trữ và bàn giao cho phương tiện vận chuyển nội địa.
    6. Thanh toán và hoàn tất chứng từ: Kế toán tổng hợp chi phí, phát hành hóa đơn gửi khách hàng và chuyển phát nhanh toàn bộ chứng từ gốc sau khi nhận thanh toán.
Tiêu chí phân tích Giá trị / Nội dung chi tiết tại Airseaglobal
Giá dịch vụ hải quan • Hà Nội: 800.000 VNĐ/tờ khai (kiểm hóa: +200.000 VNĐ)
• Hải Phòng & TP.HCM: 1.000.000 VNĐ/tờ khai (kiểm hóa: +500.000 VNĐ)
Giá vận chuyển nội địa 450.000 VNĐ tuyến Nội Bài - Trung tâm Hà Nội (xe 1,25 tấn, chưa gồm VAT và phí đường cấm)
Tỷ suất lợi nhuận bình quân Khoảng 100 USD chênh lệch cước trên mỗi lô hàng hàng không 100 kg
Chất lượng dịch vụ Tỷ trọng hàng đạt chất lượng tăng từ 88,5% (2017) lên 90,3% (2018) và 95,6% (2019)
Mặt hàng chủ lực Đã xử lý hơn 300 danh mục TTBYT (bơm tiêm điện, máy hút phẫu thuật, bóng nong mạch vành, kit xét nghiệm...)
  • Hạn chế và nguyên nhân: Doanh thu mảng giao nhận chỉ chiếm khoảng 15% tổng doanh thu (thấp hơn tỷ trọng trung bình 20% của các đối thủ lớn như Vietrans); sự phối hợp liên phòng ban đôi lúc bị chậm trễ khi phát hành Debit Note hoặc xin giá từ bộ phận Pricing; công ty chưa sở hữu hệ thống kho bãi bảo quản y tế riêng mà hoàn toàn phụ thuộc vào kho cảng hàng không; năng lực xếp dỡ chủ yếu thuê ngoài.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025 dựa trên dự báo tăng trưởng của ngành giao nhận:

  • Giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp:
    • Chuẩn hóa quy trình trao đổi thông tin nội bộ giữa Sales, CS, Chứng từ và Ops; áp dụng chỉ tiêu thời gian phản hồi giá cước và phát hành Debit Note.
    • Tăng cường đào tạo chuyên môn sâu cho nhân viên chứng từ về mã HS thiết bị y tế và các văn bản cập nhật của Bộ Y tế nhằm giảm thiểu tỷ lệ phân luồng Đỏ.
    • Từng bước đầu tư phương tiện vận tải chuyên dụng có kiểm soát nhiệt độ và liên kết thuê kho bãi đạt chuẩn bảo quản y tế.
    • Xây dựng các gói dịch vụ tích hợp (combo dịch vụ tư vấn giấy phép, phân loại rủi ro và làm thủ tục logistics trọn gói).
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, ổn định các quy định hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành trang thiết bị y tế.
    • Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ chế một cửa quốc gia và hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS nhằm hạn chế sự cố nghẽn mạng.
    • Tối ưu hóa thủ tục hành chính tại khu vực giám sát hải quan sân bay nhằm rút ngắn thời gian giải phóng hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu định lượng

Tác giả đã lượng hóa toàn bộ bức tranh tài chính và sản lượng vận hành của doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế:

Chỉ tiêu tài chính & Sản lượng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2019/2017
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 1.258,47 1.458,23 2.946,85 +134,16%
Lợi nhuận gộp (triệu VNĐ) 432,62 465,12 784,33 +81,30%
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 131,89 164,46 224,35 +70,10%
Tổng tài sản (triệu VNĐ) 1.418,50 2.176,20 3.420,15 +141,11%
Tổng khối lượng giao nhận (Tấn) 50,660 62,540 79,480 +56,89%
Trong đó: Khối lượng nhập khẩu (Tấn) 33,400 41,200 52,100 +55,99%
Trong đó: Khối lượng xuất khẩu (Tấn) 17,260 21,340 27,380 +58,63%

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa giao nhận bình quân giai đoạn 2017 - 2019 đạt 25,2%/năm, trong đó hàng nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng chi phối (gấp gần 2 lần xuất khẩu). Tỷ lệ đơn hàng giao nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng tăng đều qua từng năm (88,5% năm 2017 lên 95,6% năm 2019).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa tường tận quy trình tác nghiệp thực tế của một doanh nghiệp forwarder chuyên biệt trong mảng logistics thiết bị y tế – nhóm hàng có độ phức tạp cao về mặt chứng từ pháp lý.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn tác nghiệp giữa khâu báo giá (Pricing), làm chứng từ và hiện trường (Ops) tại cửa khẩu hàng không.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp bám sát thực tế vận hành và cấu trúc dịch vụ trọn gói của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu qua Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài, chưa mở rộng phân tích sâu các quy trình tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất và các chi nhánh phía Nam.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu tài chính và sản lượng dừng lại ở mốc kết thúc năm 2019 (thời điểm chuẩn bị chịu tác động của dịch bệnh Covid-19 đối với chuỗi cung ứng thiết bị y tế toàn cầu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận đa phương thức kết hợp hàng không - đường biển đối với trang thiết bị y tế; đánh giá tác động của các chính sách quản lý TTBYT mới (các nghị định sửa đổi tiếp theo của Chính phủ) đến thời gian thông quan thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics trong việc tiếp cận một bài nghiên cứu thực tế về quy trình giao nhận hàng hóa chuyên ngành.
  • Đối với doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp nhập khẩu TTBYT: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình khai báo hải quan điện tử, bộ chứng từ cần thiết và các bước kiểm tra chuyên ngành đối với hàng y tế phân loại A, B, C, D qua đường hàng không.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để phân loại mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế nhập khẩu trong khóa luận?

Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP và các quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Trang thiết bị y tế được chia làm 2 nhóm và 4 loại rủi ro: Loại A (rủi ro thấp), Loại B (rủi ro trung bình thấp), Loại C (rủi ro trung bình cao) và Loại D (rủi ro cao). Việc phân loại phải do cơ sở đủ điều kiện công bố thực hiện trước khi nhập khẩu.

2. Chi phí làm thủ tục hải quan và vận chuyển nội địa tại Airseaglobal được ghi nhận ở mức nào?

Theo số liệu năm 2019 trong khóa luận:

  • Phí thủ tục hải quan tại Hà Nội là 800.000 VNĐ/tờ khai (nếu có kiểm hóa cộng thêm 200.000 VNĐ); tại Hải Phòng và TP.HCM là 1.000.000 VNĐ/tờ khai (nếu có kiểm hóa cộng thêm 500.000 VNĐ).
  • Giá vận chuyển nội địa từ kho Nội Bài về trung tâm Hà Nội là 450.000 VNĐ đối với xe tải 1,25 tấn (chưa bao gồm thuế VAT và phí đường cấm).

3. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của mảng giao nhận tại Airseaglobal là bao nhiêu và so với doanh nghiệp cùng ngành như thế nào?

Doanh thu từ hoạt động giao nhận đóng góp khoảng 15% vào tổng doanh thu của Airseaglobal. Tỷ trọng này được tác giả đánh giá là chưa thực sự nổi bật khi so sánh với các doanh nghiệp logistics truyền thống như Vietrans (nơi mảng giao nhận chiếm khoảng 20% tổng doanh thu), do công ty tập trung nguồn lực đáng kể cho mảng dịch vụ tư vấn giấy phép và thủ tục y tế chuyên ngành.

4. Quy trình phân chia chứng từ tại bộ phận giám sát hải quan sân bay Nội Bài gồm những bản nào?

Tại quầy hải quan giám sát, nhân viên hiện trường (Ops) của công ty chia chứng từ thành 3 bộ:

  • Bản 1: Phiếu xuất kho + 1 danh sách hàng hóa đã thông quan (ghi số Master Airway Bill - MAWB).
  • Bản 2: 1 danh sách hàng hóa đã thông quan.
  • Bản 3: 1 danh sách hàng hóa đã thông quan + 1 phiếu xuất kho + 1 vận đơn gốc + 1 vận đơn phụ (House Airway Bill).

5. Kết quả tăng trưởng khối lượng giao nhận của công ty giai đoạn 2017 - 2019 đạt mức bao nhiêu?

Tổng khối lượng giao nhận hàng hóa của Airseaglobal tăng từ 50,660 tấn (năm 2017) lên 62,540 tấn (năm 2018) và đạt 79,480 tấn (năm 2019), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 25,2%/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn về quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Airseaglobal Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và các bước nghiệp vụ hiện trường, đề tài đã chỉ ra rõ các điểm mạnh về chuyên môn hóa dịch vụ y tế cũng như các nút thắt trong công tác phối hợp nội bộ và kiểm soát kho bãi. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, gắn liền với định hướng phát triển của doanh nghiệp và bối cảnh quản lý chuyên ngành logistics y tế tại Việt Nam.