Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động xuất khẩu giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, công tác quản trị quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu là một mắt xích then chốt trong chuỗi thực hiện hợp đồng ngoại thương. Thực tế cho thấy, quá trình giao nhận thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro như: chậm tiến độ giao hàng, sai sót trong khâu chuẩn bị bộ chứng từ, hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng, vướng mắc trong khâu thông quan hải quan, và phát sinh chi phí do năng lực quản lý kiểm soát còn hạn chế.

Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu trọng điểm của công ty là Liên minh Châu Âu (EU) – một thị trường có tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về chất lượng, quy cách và thời gian giao nhận. Đứng trước những rủi ro thực tế trong quá trình giao nhận hàng hóa dệt may sang thị trường này, việc nhận dạng, phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro là yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực tế quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam sang thị trường EU.
  2. Nhận dạng, phân tích và đo lường các loại rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty; chỉ rõ nguyên nhân thành công và những vấn đề còn tồn tại trong công tác hạn chế rủi ro.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty sang thị trường EU.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu, quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu và các rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng dệt may của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam (Lô 6, Khu công nghiệp Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng và thu thập số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013 (có tham chiếu số liệu tổng quát giai đoạn 2009 - 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị rủi ro trong thương mại quốc tế, kết hợp các công cụ điều tra thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Rủi ro trong kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của Frank Knight ("Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được"), Lan Willet ("Rủi ro là một bất trắc cụ thể có liên quan đến một biến cố không mong đợi"), và giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn chủ biên) xác định: "Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là những bất trắc có thể xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình kinh doanh xuất khẩu gây thiệt hại cho doanh nghiệp xuất khẩu".
    • Khái niệm tổn thất và hạn chế rủi ro: Phân loại tổn thất tài sản, tổn thất nhân lực, tổn thất liên đới, tổn thất uy tín; làm rõ hai nhóm biện pháp xử lý gồm kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, đa dạng hóa) và tài trợ rủi ro (tự khắc phục, bảo hiểm).
    • Tập quán và quy định thương mại quốc tế: Điều kiện cơ sở giao hàng FOB (Free On Board) theo Incoterms 2010; hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2008; các quy định khai báo hải quan điện tử và tờ khai theo Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (GATT).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ thư viện Trường Đại học Thương Mại (các công trình luận văn khóa trước về quản trị rủi ro xuất nhập khẩu), internet, các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh và tài liệu quy trình giao nhận nội bộ của Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp quan sát trực tiếp hoạt động tại doanh nghiệp trong quá trình thực tập; phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra trắc nghiệm đối với 15 cán bộ, nhân viên thuộc phòng Xuất nhập khẩu của công ty.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, xác suất thống kê, phương pháp phân tích cảm quan, phương pháp chuyên gia và xếp hạng nhân tố tác động để tổng hợp, so sánh và đánh giá mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu nâng cao hiệu quả xuất khẩu dệt may. Tác giả tiến hành tổng quan 4 công trình nghiên cứu khóa trước tại Đại học Thương Mại:

  1. Đề tài về hạn chế rủi ro hợp đồng xuất khẩu mây tre đan sang Mỹ của Hà Thị Thanh Hương.
  2. Đề tài giải pháp hạn chế rủi ro phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank của Trịnh Văn Cương.
  3. Đề tài hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Scanwell Logistics Việt Nam của Vũ Thị Hương (2012).
  4. Đề tài quản trị quy trình giao hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty CP Thương mại và Vận tải Quốc tế Châu Giang của Nguyễn Thị Hoài Thanh.

Qua tổng quan, tác giả chỉ ra các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào rủi ro thanh toán quốc tế, rủi ro tỷ giá hoặc đứng trên góc độ của đơn vị vận tải trung gian/logistics. Khóa luận này tiếp cận trực tiếp từ góc độ của một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp nhằm giải quyết bài toán giao nhận tại hiện trường cảng biển.

Chương 2: Cơ sở lý luận của việc hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển:

  • Quy trình tác nghiệp gồm 4 bước cơ bản: thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hóa, làm thủ tục hải quan và tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải tại cảng (lập Cargo list, nhận Cargo plan/Stowage plan, theo dõi bốc xếp, lấy biên lai thuyền phó Mate’s Receipt và đổi lấy vận đơn đường biển hoàn hảo Clean B/L).
  • Nhận dạng 3 loại rủi ro điển hình trong giao nhận xuất khẩu:
    1. Rủi ro do không giao hàng đúng số lượng, chất lượng và chủng loại.
    2. Rủi ro do chậm giao hàng hoặc không có khả năng giao hàng.
    3. Rủi ro do người mua từ chối nhận hàng.
  • Phân tích nguyên nhân theo nhóm khách quan (thiên tai, biến động chính sách, rào cản thương mại, khủng hoảng kinh tế) và nhóm chủ quan (sai sót chứng từ, sai lầm chiến lược, thiếu hụt thông tin, gian lận thương mại).
  • Đưa ra các giải pháp kiểm soát và công cụ bảo đảm: ký quỹ tại ngân hàng, sử dụng L/C dự phòng (Standby L/C), bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee), và bảo đảm thực hiện hợp đồng (Performance Bond).

Chương 3: Phân tích thực trạng của việc hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam sang thị trường EU

Chương 3 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam (thành lập theo GPĐT số 64/CP-PT ngày 09/10/2003 của UBND tỉnh Phú Thọ, tiền thân là liên doanh, từ 18/10/2006 chuyển đổi thành 100% vốn đầu tư nước ngoài; vốn điều lệ 500.000 USD; Tổng giám đốc là ông Kim Han Yong).

Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2013

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ đồng 206,1 223,2 248,0 263,5 281,4
Doanh thu Tỷ đồng 162,0 175,2 199,6 224,3 254,2
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 8,6 9,8 10,8 11,6 12,9
Nộp ngân sách Nhà nước Triệu đồng 415 432 567 625 720
Thu nhập bình quân Nghìn đồng/tháng 1.650 1.930 2.300 2.670 3.180
Lợi nhuận Triệu đồng 13.500 --- --- --- 22.560

Bảng: Tình hình xuất khẩu sản phẩm chủ yếu giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1. Tổng sản phẩm sản xuất 1.000 chiếc 1.890 2.054 2.460
2. Sản phẩm xuất khẩu 1.000 chiếc 1.167 1.397 1.823
Tỷ trọng xuất khẩu % 61,75 68,01 74,11
- Áo Jacket long line 1.000 chiếc 690 784 854
- Áo Jacket short line 1.000 chiếc 322 415 532
- Quần bò 1.000 chiếc 108 135 236
- Áo sơ mi 1.000 chiếc 47 63 201
3. Kim ngạch xuất khẩu 1.000 USD 10.800 11.600 12.900

Bảng: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011 – 2013

Thị trường xuất khẩu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1. Thị trường EU
- Số lượng 1.000 chiếc 721 734 872
- Kim ngạch 1.000 USD 6.550 7.020 8.077
- Tỷ trọng kim ngạch % 60,65 60,52 62,61
2. Thị trường Hoa Kỳ
- Số lượng 1.000 chiếc 406 485 600
- Kim ngạch 1.000 USD 3.405 3.970 4.038
- Tỷ trọng kim ngạch % 31,53 34,22 31,30
3. Thị trường khác
- Số lượng 1.000 chiếc 40 178 351
- Kim ngạch 1.000 USD 845 610 785
- Tỷ trọng kim ngạch % 7,82 5,26 6,09

Về quy trình thực tế: Do ký kết hợp đồng theo điều kiện FOB cảng Hải Phòng (Incoterms 2010), công ty không phải thuê tàu và mua bảo hiểm chặng chính mà tập trung vào hai nghiệp vụ:

  1. Thủ tục hải quan điện tử: Lập và truyền tờ khai điện tử; chuẩn bị bộ hồ sơ giấy gồm tờ khai hải quan, 2 tờ khai GATT, giấy tiếp nhận tờ khai, giấy giới thiệu, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết và C/O; tiếp nhận phân luồng (xanh, vàng, đỏ).
  2. Giao nhận hàng tại cảng Hải Phòng: Đăng ký máng, cầu tàu xếp dỡ, vận chuyển container từ Phú Thọ xuống cảng, theo dõi kiểm kiện (Tally sheet), lấy Mate's Receipt và đổi Clean B/L.

Bảng: Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ rủi ro (Mẫu N = 15 chuyên gia/nhân viên)

Loại rủi ro khảo sát Mức Cao Mức Trung bình Mức Thấp Điểm trung bình
Rủi ro trong giao hàng cho người vận chuyển 0 4 11 1,100
Rủi ro do người mua không nhận hàng 0 1 14 1,067
Rủi ro trong khai báo thủ tục hải quan 0 3 12 1,133

Tác giả chỉ ra nguyên nhân của các rủi ro: hạ tầng giao thông đường bộ vào cảng Hải Phòng hẹp và xuống cấp gây ùn tắc container; thời tiết đường biển phức tạp; lỗi chủ quan trong chứng từ hải quan; rủi ro khách hàng nước ngoài ép giá hoặc trì hoãn nhận hàng khi thị trường biến động; doanh nghiệp bán FOB nên không mua bảo hiểm hàng hóa dẫn đến tổn thất phát sinh khi có sự cố trên biển.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam sang thị trường EU

Dựa trên kết cấu đề tài, tác giả xác định định hướng mở rộng thị trường và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị cho doanh nghiệp:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh xuất khẩu bài bản.
  2. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, dự báo biến động thị trường và môi trường quốc tế.
  3. Xem xét phương án mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu thích hợp.
  4. Tổ chức chặt chẽ công tác kiểm tra, quản lý chất lượng hàng dệt may trước khi đóng gói và xuất kho nhằm loại bỏ rủi ro đối tác khiếu nại chất lượng.
  5. Triển khai các biện pháp hạn chế rủi ro khác trong khâu thủ tục và giao nhận tại cảng. Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị đối với Nhà nước về cải cách thủ tục hải quan và đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông vận tải kết nối cảng biển.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh tế của Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013: doanh thu tăng trưởng liên tục từ 162 tỷ đồng lên 254,2 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu tăng từ 8,6 triệu USD lên 12,9 triệu USD; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,65 triệu đồng lên 3,18 triệu đồng/người/tháng.
    • Phân tích cơ cấu sản phẩm giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy áo Jacket long line giữ vị trí chủ lực (chiếm 59,1% sản lượng xuất khẩu năm 2011 và 46,85% năm 2013), song công ty đã bước đầu đa dạng hóa sang quần bò (tăng từ 108 lên 236 nghìn chiếc) và áo sơ mi (tăng từ 47 lên 201 nghìn chiếc).
    • Tỷ trọng xuất khẩu sang thị trường EU duy trì ở mức cao, đạt 872 nghìn chiếc tương đương 8,077 triệu USD năm 2013 (chiếm 62,61% tổng kim ngạch xuất khẩu).
    • Định lượng hóa mức độ rủi ro qua khảo sát 15 chuyên gia với các điểm số trung bình: rủi ro thủ tục hải quan (1,133/3), rủi ro giao hàng cho đơn vị vận tải (1,100/3) và rủi ro người mua từ chối nhận hàng (1,067/3).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm may mặc theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 nhằm ngăn ngừa tình trạng hàng lỗi bị khách hàng EU trả về.
    • Đề xuất chủ động lấy trước số container và số chì (seal) để hoàn tất thủ tục hải quan điện tử sớm, tránh rủi ro tàu cắt máng.
    • Khuyến nghị doanh nghiệp không nên phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện FOB mà cần cân nhắc các biện pháp chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm hàng hóa.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác hạn chế rủi ro giao nhận từ chính doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu may mặc trực tiếp (chủ hàng), thay vì góc nhìn của các công ty forwarder hay ngân hàng thanh toán như các công trình nghiên cứu trước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quy mô mẫu khảo sát nhỏ (15 phiếu điều tra nội bộ tại phòng Xuất nhập khẩu của công ty), chưa khảo sát thêm các đối tác vận tải đường bộ, đại lý hãng tàu và khách hàng nhập khẩu tại EU.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phương thức giao hàng FOB bằng đường biển qua cảng Hải Phòng, chưa phân tích so sánh sâu với các phương thức vận tải khác (như đường hàng không) hoặc các điều kiện thương mại nhóm C, D (Incoterms).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá rủi ro giao nhận sang các thị trường xuất khẩu tiềm năng khác như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đài Loan.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ phái sinh, điều khoản bảo lãnh hợp đồng và quản trị chuỗi cung ứng đồng bộ từ khâu nguyên phụ liệu đến cảng đích.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đồ án, khóa luận về giao nhận vận tải quốc tế.
  • Nội dung giá trị:
    • Mô tả chi tiết bộ hồ sơ và các bước tác nghiệp hải quan điện tử thực tế của doanh nghiệp xuất khẩu dệt may (tờ khai GATT, giấy chứng nhận xuất xứ C/O, Clean B/L, Mate's Receipt).
    • Phương pháp xây dựng thang đo và bảng câu hỏi khảo sát chuyên gia để lượng hóa rủi ro giao nhận hàng xuất khẩu tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam giao hàng xuất khẩu sang thị trường EU chủ yếu theo điều kiện Incoterms nào? Công ty ký kết hợp đồng xuất khẩu sang thị trường EU chủ yếu theo điều kiện FOB (Free On Board - Incoterms 2010) tại cảng Hải Phòng. Với điều kiện này, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã được xếp lên tàu do người mua chỉ định tại cảng bốc quy định.

2. Kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu của công ty sang thị trường EU trong giai đoạn 2011 – 2013 đạt mức bao nhiêu? Năm 2011, xuất khẩu sang EU đạt 721 nghìn chiếc (kim ngạch 6,550 triệu USD, chiếm 60,65%); năm 2012 đạt 734 nghìn chiếc (kim ngạch 7,020 triệu USD, chiếm 60,52%); năm 2013 đạt 872 nghìn chiếc (kim ngạch 8,077 triệu USD, chiếm 62,61% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty).

3. Khảo sát 15 chuyên gia tại phòng Xuất nhập khẩu ghi nhận loại rủi ro nào có điểm số đánh giá cao nhất? Rủi ro trong khai báo thủ tục hải quan có điểm số đánh giá trung bình cao nhất (1,133/3 với 3/15 phiếu đánh giá mức trung bình), tiếp theo là rủi ro giao hàng cho người vận chuyển (1,100/3 với 4/15 phiếu đánh giá mức trung bình) và rủi ro người mua không nhận hàng (1,067/3 với 1/15 phiếu đánh giá mức trung bình).

4. Những nguyên nhân chủ yếu nào gây ra rủi ro chậm giao hàng cho phương tiện vận tải tại công ty? Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng giao thông đường bộ từ Phú Thọ về cảng Hải Phòng còn hạn chế, các tuyến đường vào cảng hẹp và xuống cấp gây ùn tắc xe container; cùng với tác động bất lợi của thời tiết đường biển làm ảnh hưởng đến tiến độ bốc xếp hàng lên tàu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị và hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển. Bằng việc phân tích dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013 và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Kee Eun Việt Nam, nghiên cứu đã nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng vận chuyển, thủ tục hải quan và kiểm soát chất lượng hàng dệt may xuất khẩu sang EU. Các giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế, giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình giao nhận và nâng cao năng lực phòng ngừa tổn thất trong thương mại quốc tế.