Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Thúy Hằng (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2023) tập trung nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng phương thức vận tải hàng không. Bối cảnh thực tiễn được tác giả xây dựng dựa trên sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam với độ mở thương mại vượt mức 200%. Theo báo cáo của Agility năm 2022, thị trường logistics Việt Nam được xếp hạng thứ 11 trong số 50 thị trường logistics mới nổi toàn cầu, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự báo đạt 5,5% giai đoạn 2022–2027. Đánh giá tại Hội nghị thường niên năm 2022 của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) ghi nhận quy mô xuất nhập khẩu của nền kinh tế đạt trên 700 tỷ USD và xuất siêu hơn 10 tỷ USD. Số liệu từ Tổng cục Thống kê trong 9 tháng đầu năm 2022 cũng cho thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 557,93 tỷ USD (tăng 15,1% so với cùng kỳ năm 2021); trong đó xuất khẩu đạt 282,35 tỷ USD và nhập khẩu đạt 275,58 tỷ USD.

Ở cấp độ chính sách vĩ mô, Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu đến năm 2025: tỷ trọng đóng góp của dịch vụ logistics vào GDP đạt từ 5% đến 6%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15% đến 20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50% đến 60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16% đến 20% GDP và xếp hạng Chỉ số Hoạt động Logistics (LPI) lọt vào top 50 thế giới. Trong phân khúc vận tải hàng không, giai đoạn 1991–2022 ghi nhận mức tăng trưởng khối lượng bình quân 15,3%/năm; riêng 11 tháng đầu năm 2022, sản lượng hàng hóa vận chuyển đạt 1,28 triệu tấn, trong đó hàng hóa quốc tế chiếm 1,02 triệu tấn với sự tham gia khai thác vận tải kết hợp của 5 hãng hàng không nội địa (Vietnam Airlines bao gồm VASCO, Vietjet Air, Pacific Airlines, Bamboo Airways và Vietravel Airlines).

Trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, Công ty TNHH Vận tải Bách Việt (Bách Việt Shipping) là đơn vị giao nhận vận tải tư nhân có tỷ trọng dịch vụ hàng không chiếm phần lớn trong cơ cấu kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động thị trường, áp lực cạnh tranh gay gắt và các rào cản quy trình thủ tục. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy dịch vụ giao nhận nhập khẩu hàng không tại đơn vị này là vấn đề cấp thiết.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không, quy trình tổ chức thực hiện và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp giao nhận.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020–2022; xác định các yếu tố tác động, nhận diện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận hàng hóa tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thông tin thực tế được thu thập, thống kê trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng kinh tế và quản trị kinh doanh logistics, kết hợp phân tích quy định pháp lý chuyên ngành và xử lý số liệu thống kê hoạt động doanh nghiệp.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận tác giả áp dụng:

  • Định nghĩa hoạt động nhập khẩu dựa trên Điều 28 (khoản 2) Luật Thương mại năm 2005 và giáo trình Kinh doanh quốc tế (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2018). Phân loại 5 hình thức nhập khẩu: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng (buôn bán đối lưu), tạm nhập tái xuất, và nhập khẩu gia công.
  • Định nghĩa dịch vụ giao nhận và người giao nhận dựa trên Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA), Điều 3 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP, cùng các Điều 233, 234, 235 và 238 Luật Thương mại năm 2005 về quyền, nghĩa vụ và giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Quy định chuyên ngành hàng không căn cứ theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam: Điều 161 (thời hạn trách nhiệm), Điều 164 và 165 (cơ sở trách nhiệm và các trường hợp miễn trừ như nội tỳ hàng hóa, quyết định của tòa án/cơ quan nhà nước, chiến tranh, lỗi của người gửi/nhận), Điều 166 (mức giới hạn trách nhiệm bồi thường tổn thất, mất mát hoặc chậm trễ hàng hóa là 17 đơn vị tính toán SDR trên mỗi kilôgam trọng lượng).
  • Hệ thống quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 liên quan đến phân định trách nhiệm giành quyền vận tải giữa người mua và người bán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ giao nhận nội bộ tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt; thu thập thông tin từ báo điện tử chuyên ngành, thư viện số Học viện Chính sách và Phát triển, báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê và VLA.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê số liệu để lượng hóa quy mô tài chính, lao động và sản lượng; phương pháp phân tích tư duy logic nhằm đánh giá tính hợp lý của số liệu nghiệp vụ; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các mốc thời gian (2020 so với 2021, 2021 so với 2022); phương pháp tổng hợp để khái quát hóa thực trạng và xây dựng kiến nghị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định pháp luật và đặc điểm chuyên môn của lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không.

Về phương diện chức năng, người giao nhận (freight forwarder) đóng nhiều vai trò tùy theo hợp đồng dịch vụ:

  • Người gom hàng (Consolidator): Thu gom các lô hàng lẻ (LCL) của nhiều chủ hàng thành các kiện hàng nguyên (FCL) để tối ưu hóa không gian chở hàng của máy bay và giảm chi phí cước.
  • Môi giới hải quan (Customs Broker): Đại diện chủ hàng thực hiện thủ tục khai báo hải quan, xác định mã HS, nộp thuế và thông quan.
  • Đại lý của chủ hàng (Shipper's Agent): Thay mặt người gửi hàng hoặc nhận hàng thu xếp vận chuyển, lưu kho, mua bảo hiểm và tuân thủ các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn.
  • Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Cung cấp dịch vụ vận chuyển liên phương thức "từ cửa đến cửa" (Door-to-door) bằng một chứng từ vận tải duy nhất qua tối thiểu hai phương thức vận chuyển và hai quốc gia.
  • Người chuyên chở (Carrier): Đóng vai trò là nhà thầu độc lập, nhân danh chính mình phát hành vận đơn và chịu trách nhiệm trực tiếp về hàng hóa trong hành trình chuyên chở.

Về đặc điểm vận tải hàng không, phương thức này sở hữu ưu thế tốc độ khai thác vượt trội, tuyến đường bay thẳng, độ an toàn cao, áp dụng công nghệ cao và thủ tục chứng từ nhanh gọn. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là cước phí cao, giới hạn trọng tải và kích thước nên không phù hợp với hàng cồng kềnh, khối lượng lớn hoặc hàng có giá trị thương mại thấp.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận nhập khẩu hàng không thành hai nhóm:

  • Yếu tố khách quan: Điều kiện thời tiết bất khả kháng; môi trường pháp luật quốc gia và quốc tế (thủ tục hải quan, chính sách bảo hộ, quy định Incoterms 2020); môi trường chính trị - xã hội (các cuộc xung đột vũ trang như khủng hoảng Nga – Ukraine làm thay đổi hoặc hủy chuyến bay); công nghệ chế tạo máy bay phản lực thế hệ mới và cơ sở hạ tầng giao thông, kho bãi, ngân hàng, viễn thông.
  • Yếu tố chủ quan: Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kho bãi của doanh nghiệp; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực; tiềm lực tài chính (khả năng tạm ứng vốn nộp thuế xuất nhập khẩu và thanh toán cước hàng không); hiệu quả của các hoạt động tiếp thị (marketing) và chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Thực trạng về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử phát triển, tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, tình hình tài chính và thực trạng thực hiện quy trình giao nhận nhập khẩu tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.

Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được thành lập năm 2005 bởi Giám đốc Cao Xuân Tùng, khởi đầu từ 1 nhân sự. Đến nay công ty đã xây dựng mạng lưới văn phòng đại diện và chi nhánh tại Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh (2006, 2010), Đà Nẵng (2014), Quy Nhơn (2016), văn phòng sân bay Nội Bài (2019) và thành lập chi nhánh Bách Việt Shipping USA tại Mỹ vào tháng 5/2022. Công ty gia nhập Liên minh Hàng hóa Thế giới (WCA) năm 2017 với mã định danh ID 94971, thiết lập liên kết với 350 đại lý tại gần 150 quốc gia. Một số khách hàng lớn của đơn vị bao gồm: Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, Công ty Cổ phần Bitexco Nam Long, Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, Công ty Cáp điện lực Nexans Việt Nam, Chi nhánh Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Nhà máy Sợi Vinatex.

Quy mô nhân sự của công ty tăng đều qua các năm: năm 2020 có 225 người, năm 2021 đạt 232 người (+3,1%) và năm 2022 đạt 257 người (+10,78%).

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2021 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2022 (Số lượng / Tỷ lệ)
Tổng số lao động 225 người (100%) 232 người (100%) 257 người (100%)
- Nam 86 người (38,22%) 95 người (40,95%) 103 người (40,10%)
- Nữ 139 người (61,73%) 137 người (59,05%) 154 người (59,90%)
- Độ tuổi dưới 40 215 người (95,56%) 222 người (95,69%) 244 người (94,94%)
- Độ tuổi trên 40 10 người (4,44%) 10 người (4,31%) 13 người (5,06%)
- Đại học và Sau đại học 155 người (68,89%) 163 người (70,26%) 195 người (75,88%)
- Trung cấp và Cao đẳng 70 người (31,11%) 69 người (29,74%) 62 người (24,12%)

Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022: Tổng nguồn vốn tăng từ 95,132 tỷ đồng (năm 2020) lên 101,146 tỷ đồng (năm 2021, tăng 6,3%) và đạt 105,591 tỷ đồng (năm 2022, tăng 3,4%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: 81,366 tỷ đồng (2020), 84,535 tỷ đồng (2021) và 86,366 tỷ đồng (2022). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng kiểm soát từ 15,06% đến 17,92% tổng nguồn vốn.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 260,25 265,30 320,86
Giá vốn hàng bán 164,53 165,17 206,44
Lợi nhuận gộp 95,72 100,13 114,42
Chi phí lãi vay 14,54 14,78 11,91
Chi phí bán hàng 5,25 7,96 8,32
Chi phí quản lý doanh nghiệp 46,94 47,96 48,52
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 28,99 29,43 45,67
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 5,798 5,886 9,134
Lợi nhuận sau thuế 23,192 23,544 36,536

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được triển khai qua các bước:

  1. Tìm kiếm và liên hệ khách hàng: Nhân viên kinh doanh (Sales) khai thác khách hàng qua internet, mạng xã hội, dữ liệu nội bộ và tư vấn giá cước dựa trên khối lượng, kích thước, tính chất hàng hóa (hàng xếp chồng hay không xếp chồng) và hãng bay.
  2. Ký kết hợp đồng: Thỏa thuận chi phí và cam kết thời gian hoàn thành chứng từ, giao nhận hàng hóa.
  3. Lấy booking: Bộ phận dịch vụ khách hàng (Customer Service) liên hệ hãng hàng không và đại lý nước ngoài để lấy lịch trình, đặt chỗ (booking) và gửi xác nhận cho khách hàng.
  4. Tiếp nhận bộ chứng từ: Thu nhận hồ sơ từ khách hàng, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn gốc (Master Airway Bill - MAWB do hãng bay phát hành cho Bách Việt) và Vận đơn phụ (House Airway Bill - HAWB do Bách Việt phát hành cho khách hàng).
  5. Kiểm tra tính đồng bộ của chứng từ và tra cứu mã HS: Đối chiếu số hợp đồng, tên hàng, điều kiện Incoterms, đơn giá, số kiện, số cân, thông tin trên Thông báo hàng đến (Arrival Notice - mã kho lưu trữ dự kiến, ngày hàng về), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O); tra cứu mã HS dựa trên chất liệu, đặc tính kỹ thuật.
  6. Khai báo hải quan điện tử: Nhập dữ liệu lên phần mềm ECUS và truyền tờ khai vào hệ thống VNACCS/VCIS, tiếp nhận phản hồi phân luồng hải quan:
    • Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, in tờ khai, nộp thuế và tiến hành thông quan.
    • Luồng vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, xuất trình bộ hồ sơ giấy cho cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết trước khi phê duyệt thông quan.
    • Luồng đỏ: Cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết cả bộ hồ sơ giấy lẫn kiểm hóa thực tế hàng hóa tại kho cảng hàng không.
  7. Thông báo số thuế: Gửi thông báo số thuế xuất nhập khẩu phải nộp để khách hàng chủ động chuyển tiền.
  8. Thủ tục thông quan: Nhân viên giao nhận hiện trường (Ops) nộp hồ sơ giấy tại chi cục hải quan tiếp nhận, giải trình sai lệch (nếu có) và nộp lệ phí liên quan.
  9. Lấy hàng và giao hàng: Lấy lệnh giao hàng, nộp phí kho bãi, bốc xếp hàng lên phương tiện vận tải bộ, lập phiếu gửi hàng (Trucking Bill) làm căn cứ vận chuyển và ký biên bản giao nhận hàng hóa tại kho của khách hàng.
  10. Quyết toán tài chính và lưu trữ chứng từ: Kế toán tổng hợp các khoản chi phí phát sinh thành bảng thông báo nợ (Debit Note), xuất hóa đơn tài chính, bàn giao bộ chứng từ gốc qua dịch vụ chuyển phát nhanh sau khi nhận đủ tiền thanh toán và lưu trữ bản sao để phòng ngừa tranh chấp.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quy trình tác nghiệp, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt:

  • Định hướng và mục tiêu: Tận dụng cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, RCEP) và việc gia nhập WCA; theo đuổi tầm nhìn mở rộng quy mô tổ chức, tăng trưởng nhân sự lên 1.000 người, thúc đẩy mạng lưới giao nhận đa phương thức kết hợp đường biển, hàng không, đường bộ và đường sắt.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin: Đầu tư hiện đại hóa hạ tầng mạng, trang thiết bị máy tính tại các chi nhánh; nâng cấp và tích hợp sâu phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS - VNACCS/VCIS với hệ thống phần mềm quản lý đơn hàng nội bộ nhằm giảm thiểu lỗi nhập liệu thủ công; ứng dụng công cụ giám sát hành trình thời gian thực.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các chương trình đào tạo nghiệp vụ dài hạn cho nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường (Ops); trau dồi trình độ ngoại ngữ chuyên ngành logistics và kỹ năng ứng biến khi giải quyết các sự cố phát sinh tại kho hàng sân bay; xây dựng chính sách tiền lương, hoa hồng rõ ràng nhằm duy trì đội ngũ nhân sự trẻ có trình độ đại học.
  • Giải pháp phát triển thị trường và quan hệ đối tác: Khai thác tối đa chi nhánh đại diện Bách Việt Shipping USA (thành lập tháng 5/2022) để mở rộng nguồn hàng nhập khẩu từ thị trường Mỹ; duy trì quan hệ hợp tác với 350 đại lý tại 150 quốc gia thuộc mạng lưới WCA; đàm phán hợp đồng khối lượng lớn với các hãng hàng không lớn để giữ quyền ưu tiên lưu khoang (space booking) hàng ngày với mức giá cạnh tranh; nâng cao sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề nghị Nhà nước và Bộ Giao thông vận tải tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đầu tư mở rộng hạ tầng các cảng hàng không quốc tế trọng điểm, giảm thiểu tình trạng quá tải kho hàng hóa; hoàn thiện hệ sinh thái pháp lý logistics minh bạch, ổn định.
  • Kiến nghị với Cơ quan Hải quan: Tiếp tục cải cách hành chính, giảm thời gian xử lý hồ sơ luồng vàng và kiểm hóa luồng đỏ; tăng cường ổn định đường truyền của hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS, tránh tình trạng nghẽn mạng vào các đợt cao điểm cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu hoạt động thực tế của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt:

  • Số liệu tài chính xác thực: Doanh thu của công ty duy trì mức tăng trưởng dương từ 260,25 tỷ đồng (năm 2020) lên 265,30 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 320,86 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 23,192 tỷ đồng (2020) lên 23,544 tỷ đồng (2021) và bật tăng lên 36,536 tỷ đồng (2022), phản ánh quá trình hồi phục kinh doanh sau các gián đoạn do đại dịch COVID-19.
  • Số liệu nhân sự: Bộ máy lao động mở rộng từ 225 người (năm 2020) lên 257 người (năm 2022). Cơ cấu nhân lực thể hiện tính chất chuyên môn cao của ngành với 75,88% nhân sự có trình độ Đại học và Sau đại học; lực lượng lao động trẻ dưới 40 tuổi chiếm 94,94%, trong đó lao động nữ chiếm 59,9% do đặc thù yêu cầu công việc chứng từ và dịch vụ khách hàng.
  • Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp: Công trình hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ 10 bước tác nghiệp thực tế tại phòng ban Bách Việt, chỉ rõ các mẫu chứng từ nghiệp vụ cốt lõi (MAWB, HAWB, Sales Contract, Invoice, Packing List, C/O, Arrival Notice, Trucking Bill, Debit Note).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực mô hình hoạt động của một công ty giao nhận tư nhân tầm trung trong quá trình hội nhập quốc tế (thành viên WCA, thành lập chi nhánh tại Mỹ). Các giải pháp đề xuất bám sát nhu cầu cải thiện hạ tầng CNTT, năng lực ứng vốn và liên kết đại lý vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên nội dung trình bày:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong phạm vi 3 năm (2020–2022), trùng với giai đoạn dịch bệnh COVID-19 bùng phát và bước đầu hồi phục, nên một số chỉ tiêu chịu sự chi phối mạnh của các biến động bất thường về giá cước hàng không toàn cầu. Khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Vận tải Bách Việt), chưa so sánh tương quan chéo với các công ty forwarder cùng phân khúc.
  • Hạn chế về nội dung phương thức: Đề tài chỉ đào sâu phân khúc nhập khẩu bằng đường hàng không, chưa kết nối phân tích đa phương thức toàn diện cùng các mảng kinh doanh lớn khác của công ty như vận tải đường biển (FCL/LCL) hay vận tải nội địa.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh của Bách Việt sau khi chi nhánh tại Mỹ đi vào vận hành ổn định; phân tích sâu mô hình vận tải đa phương thức kết hợp hàng không – đường bộ (Sea-Air hoặc Air-Truck); đánh giá chi tiết mức độ số hóa chứng từ điện tử (e-AWB) trong bối cảnh hải quan số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế, cách trình bày hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích quy trình vận hành của một forwarder.
  • Nhân viên mới và thực tập sinh tại các doanh nghiệp giao nhận: Giúp nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ nhập khẩu hàng không, phân biệt MAWB - HAWB, cách thức tra cứu mã HS, thao tác quy trình thông quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS theo ba luồng và cơ chế xử lý bộ chứng từ thanh toán.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 Chương 2 về chi tiết từng bước trong quy trình giao nhận nhập khẩu hàng không và phân tích trách nhiệm pháp lý của người chuyên chở hàng không theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được trích dẫn trong khóa luận, giới hạn trách nhiệm bồi thường của người chuyên chở đối với hàng hóa là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 166 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng hoặc vận chuyển chậm là 17 đơn vị tính toán (Quyền rút vốn đặc biệt - SDR) cho mỗi kilôgam hàng hóa, trừ trường hợp người gửi hàng có kê khai giá trị đặc biệt và đã thanh toán khoản phụ phí theo thỏa thuận.

2. Hệ thống khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS phân luồng tờ khai hàng hóa nhập khẩu như thế nào và quy trình xử lý tại Bách Việt ra sao?
Hệ thống phân chia thành 3 luồng: Luồng xanh (miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, tiến hành nộp thuế và lấy hàng); Luồng vàng (miễn kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng phải mang bộ hồ sơ giấy lên chi cục hải quan để công chức kiểm tra chi tiết); Luồng đỏ (bắt buộc kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại kho cảng).

3. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần tăng trưởng từ 260,25 tỷ đồng (năm 2020) lên 265,30 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 320,86 tỷ đồng (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng tương ứng từ 23,192 tỷ đồng (2020) lên 23,544 tỷ đồng (2021) và đạt 36,536 tỷ đồng (2022).

4. Sự khác nhau cơ bản giữa vận đơn MAWB và HAWB trong quy trình giao nhận hàng không của Bách Việt là gì?
Vận đơn gốc MAWB (Master Airway Bill) do hãng hàng không phát hành cho công ty giao nhận Bách Việt, điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng (forwarder). Vận đơn phụ HAWB (House Airway Bill) do Bách Việt phát hành cho khách hàng lẻ (chủ hàng nhập khẩu thực tế), điều chỉnh quan hệ giữa forwarder và khách hàng thuê dịch vụ.

5. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Bách Việt năm 2022 được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Đến hết năm 2022, công ty có tổng số 257 lao động; trong đó tỷ lệ nữ giới chiếm 59,9% (154 người), nam giới chiếm 40,1% (103 người). Độ tuổi dưới 40 chiếm áp đảo với 94,94% (244 người); trình độ đào tạo Đại học và Sau đại học chiếm 75,88% (195 người), còn lại là trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm 24,12% (62 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đồng Thị Thúy Hằng đã làm rõ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020–2022. Công trình cung cấp các dữ liệu xác thực về kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các bước tác nghiệp hải quan điện tử thực tế của một doanh nghiệp forwarder Việt Nam. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên bối cảnh hồi phục kinh tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kinh tế đối ngoại và cán bộ tác nghiệp logistics.