Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, thương mại quốc tế đóng vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giữa các quốc gia. Trong tổng thể hệ thống vận tải ngoại thương, vận tải đường biển giữ vị trí thiết yếu khi đảm nhận hơn 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới nhờ ưu thế vượt trội về chi phí thấp, năng lực chuyên chở khối lượng lớn và kết nối đa lục địa. Tại Việt Nam, với vị trí địa lý có đường bờ biển dài và mức nước sâu thuận lợi cho việc giao lưu hàng hải, vận tải và giao nhận đường biển phát triển nhanh chóng, trở thành mắt xích không thể tách rời trong chuỗi lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.

Trước bối cảnh phân công lao động xã hội và xu hướng chuyên môn hóa sâu sắc trong hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ giao nhận đã tách biệt khỏi khâu vận tải thuần túy để hình thành các tổ chức giao nhận chuyên nghiệp (forwarder). Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh (BNX VN) được thành lập và hoạt động trong bối cảnh thị trường logistics Việt Nam có nhiều tiềm năng nhưng cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn giao nhận toàn cầu và hãng tàu quốc tế lớn. Đề tài "Hoạt động giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hoa thực hiện nhằm phân tích thực trạng vận hành, làm rõ các thế mạnh và điểm nghẽn, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận đường biển của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa tổng quan về tình hình giao nhận, vận tải quốc tế bằng đường biển tại Việt Nam và giới thiệu cơ cấu tổ chức, nguồn lực của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh.
  2. Khái quát quy trình nghiệp vụ giao nhận - vận tải đường biển và đường hàng không, phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
  3. Đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển của BNX VN giai đoạn 2009–2015 trên các phương diện: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu và đối tác khách hàng.
  4. Xác định phương hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giao nhận vận tải biển, cùng các kiến nghị hoàn thiện cơ chế quản lý vĩ mô đối với Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa quốc tế bằng phương thức đường biển của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh (trụ sở tại Hà Nội) trong mối liên kết với mạng lưới chi nhánh toàn cầu của BNX, các hãng tàu và thị trường giao nhận quốc tế (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Trung Đông, Mỹ, Australia, Châu Âu).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thực tế từ năm 2009 đến năm 2015, có liên hệ với số liệu bối cảnh ngành giai đoạn 2006–2014 và định hướng phát triển đến 2020–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng các lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế, nghiệp vụ ngoại thương và logistics chuỗi cung ứng, bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm giao nhận vận tải quốc tế: Phân tích vai trò của người giao nhận (freight forwarder) độc lập, các điều kiện cơ sở giao hàng quốc tế (Incoterms - đặc biệt là điều kiện FOB), chứng từ vận tải biển (vận đơn đường biển - B/L, biên lai thuyền phó - Mate's Receipt, lược khai hàng hóa - Cargo Manifest, sơ đồ xếp hàng - Cargo Plan) và chứng từ hàng không (vận đơn hàng không - AWB, chứng nhận người giao nhận - FCT).
  • Cơ sở pháp lý và quy định ngành: Dựa trên các quy định quản lý chuyên ngành logistics và vận tải biển, tiêu biểu là Điều 9 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu sơ cấp từ hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thống kê sản lượng nội bộ của các phòng ban chuyên môn thuộc Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh.
  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu định lượng về sản lượng hàng hóa (tấn, TEU, mét khối), cơ cấu giá trị (USD, VND), tỷ suất sinh lời để so sánh biến động qua các năm giai đoạn 2009–2015.
  • Phương pháp phân tích thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê vĩ mô của Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam và kết quả điều tra thực trạng doanh nghiệp logistics của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vài nét về hoạt động giao nhận, vận tải quốc tế bằng đường biển của Việt Nam và Tổng quan về Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh

Chương 1 phác thảo bức tranh toàn cảnh về thị trường giao nhận vận tải biển Việt Nam và giới thiệu cơ cấu hình thành của BNX VN.

1. Tình hình giao nhận vận tải quốc tế đường biển tại Việt Nam:

  • Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cảng biển tăng trưởng bình quân khoảng 6%/năm. Giao nhận đường biển chiếm tỷ trọng áp đảo so với đường bộ và hàng không.
Phương thức giao nhận Năm 2010 (Nghìn tấn)
Giao nhận bằng đường biển 91.877,2
Giao nhận bằng đường bộ 18.394,0
Giao nhận bằng đường hàng không 34.182,0
Tổng cộng 144.453,2

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

  • Khảo sát năm 2011 của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển tại 10 tỉnh/thành phố chỉ ra những điểm yếu cốt lõi của ngành logistics nội địa: 69,28% ý kiến nhận định doanh nghiệp thiếu sự liên kết hợp tác; 54,7% đánh giá thiếu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp; 80,26% lao động chỉ được đào tạo qua công việc; 90% doanh nghiệp logistics có quy mô vốn nhỏ (dưới 1,5 tỷ đồng).
  • Năm 2014, tổng sản lượng vận tải của đội tàu biển Việt Nam đạt 98,5 triệu tấn (vận tải quốc tế đạt 55,13 triệu tấn, nội địa đạt 43 triệu tấn). Đội tàu Việt Nam chỉ đảm đương được khoảng 10–12% thị phần vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, 88–90% thị phần thuộc về các hãng tàu nước ngoài. Đội tàu nội địa chủ yếu là tàu chở hàng rời và chở dầu có trọng tải nhỏ (trên 80% chỉ hoạt động tuyến cự ly ngắn như Đông Nam Á, Đông Bắc Á).

2. Tổng quan về Tổng công ty BNX và Chi nhánh BNX VN:

  • Tổng công ty BNX thành lập tháng 10/1993 tại Los Angeles (Mỹ) bởi ông Daniel Kim, là hội viên của Ủy ban Liên bang Hàng hải Mỹ (FMC) và Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA). BNX phát triển mạng lưới chi nhánh tại nhiều quốc gia: Mỹ (7 chi nhánh), Canada (2 chi nhánh), Đức (tháng 2/2006), Ấn Độ (tháng 12/2007), Nhật Bản, Hàn Quốc.
  • Chi nhánh Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh tại Việt Nam thành lập tháng 10/2009 tại Hà Nội, do ông Joo Yong Tae (quốc tịch Hàn Quốc) làm Giám đốc, vốn điều lệ 1 tỷ VND.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Quản lý, Bộ phận Hành chính - Kế toán (kế toán lương kiêm nhân sự, kế toán thuế, kế toán bán hàng), Bộ phận Chứng từ (chia theo tuyến biển/hàng không, xuất/nhập khẩu) và Bộ phận Khai hải quan.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu trước thuế (Triệu VND) 25.255,58 37.378,26 29.900,00 35.907,00
Thuế TNDN (Triệu VND) 2.136,22 2.215,40 2.300,10 2.510,00
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VND) 8.339,35 9.106,57 9.642,58 10.339,00
Thu nhập bình quân CBCNV (Triệu VND/tháng) 6,00 6,50 6,65 7,10
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) 32,42 23,88 31,57 28,80
Số lượng CBCNV (Người) 15 12 15 16

(Nguồn: Báo cáo tài chính và hồ sơ năng lực của BNX VN)


Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh

Chương 2 là trọng tâm nghiên cứu của chuyên đề, đi sâu mô tả quy trình thực tế và số liệu kinh doanh giao nhận đường biển của đơn vị.

1. Khái quát quy trình thủ tục nghiệp vụ:

  • Quy trình xuất khẩu đường biển: Phân định rõ hai trường hợp: hàng không lưu kho bãi cảng (vận chuyển thẳng từ kho chủ hàng ra cầu tàu, kiểm kiện qua Tally sheet, lấy biên lai thuyền phó đổi vận đơn B/L) và hàng lưu kho bãi cảng (ký hợp đồng lưu kho, cung cấp Shipping Instruction, Cargo List, Shipping Order, phối hợp công nhân cảng xếp hàng dưới sự giám sát của hải quan).
  • Quy trình nhập khẩu đường biển: Phân định giữa hàng nhận trực tiếp tại tàu (nộp bản lược khai, sơ đồ xếp hầm tàu 24h trước khi cập cảng, lập Biên bản dỡ hàng COR, Thư dự kháng nếu có hư hỏng, mời hải quan kiểm hóa) và hàng qua kho bãi cảng (đổi lệnh giao hàng D/O, nộp cược vỏ/vệ sinh container, hoàn tất tờ khai hải quan điện tử và xuất kho).
  • Quy trình giao nhận đường hàng không: Quy trình lập Thư chỉ dẫn (Shipping Instruction), phát hành Chứng nhận người giao nhận (FTC), thông quan và gom hàng qua vận đơn chủ (MAWB) / vận đơn thứ cấp (HAWB).

2. Các nhân tố ảnh hưởng:

  • Yếu tố chủ quan: Nguồn nhân lực BNX VN năm 2015 có 100% trình độ đại học trở lên (13 đại học, 3 thạc sĩ), tuy nhiên chỉ có 32% nhân sự thông thạo 2 ngoại ngữ; kỹ năng đàm phán cước tàu còn hạn chế (điển hình việc thiếu thiện cảm với hãng tàu SITC do thường xuyên hỏi giá nhưng không đặt chỗ, dẫn đến bị áp giá cao). Ngoài ra, hơn 90% lô hàng xuất khẩu của BNX VN là hàng chỉ định theo điều kiện FOB nên phụ thuộc lớn vào quan hệ với đại lý forwarder nước ngoài.
  • Yếu tố khách quan: Tính chất đặc thù của mặt hàng (như than củi dễ cháy vào mùa nắng nóng từ tháng 4 đến tháng 10, hầu hết hãng tàu từ chối nhận chuyên chở ngoại trừ SITC và Dong Young, khiến chi phí cước bị đẩy tăng thêm 250 USD/tấn vào tháng 4/2016); sự chồng chéo trong quản lý Nhà nước giữa Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Điều 9 Nghị định 140 làm kéo dài thời gian thông quan.

3. Phân tích kết quả hoạt động giao nhận - vận tải đường biển giai đoạn 2009–2015:

  • Quy mô thị phần và sản lượng: Năm 2015, BNX VN chiếm khoảng 1,02% thị phần giao nhận vận tải biển tại Việt Nam. Tổng sản lượng giao nhận của công ty đạt gần 200.000 tấn, trong đó đường biển chiếm trên 73%, gấp 3 lần sản lượng đường hàng không.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Sản lượng đường biển (Tấn) 99.909 - - - - -
Sản lượng đường hàng không (Tấn) 15.698 - - - - -
Tổng sản lượng toàn công ty (Tấn) 115.607 - - - - ~200.000
Tỷ trọng đường hàng không (%) 13,10 21,80 17,90 18,30 16,90 18,20

(Nguồn: Báo cáo phòng Tổng hợp BNX VN)

  • Doanh thu và lợi nhuận giao nhận biển quốc tế: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận biển quốc tế tăng từ 121.109 USD (năm 2009) lên gấp 1,6 lần vào năm 2015; lợi nhuận duy trì xu hướng tăng trưởng đều đặn qua các năm.
Năm Cơ cấu thị trường giao nhận biển quốc tế của BNX VN (%)
Năm Hàn Quốc Nhật Bản Trung Quốc Trung Đông Mỹ Australia Châu Âu
2009 36,0 22,0 15,0 15,0 3,0 - -
2010 35,5 24,0 16,3 14,1 4,1 - -
2011 35,2 19,6 14,7 14,0 2,02 5,48 -
2012 36,5 21,0 13,9 13,3 3,11 4,69 -
2013 36,1 22,7 13,5 12,5 2,5 4,2 -
2014 34,6 18,2 13,0 12,3 4,9 4,1 5,9
2015 32,1 21,0 12,8 10,7 3,3 5,0 8,1

(Nguồn: Phòng Tổng hợp BNX VN)

  • Cơ cấu mặt hàng giao nhận và vận tải:
    • Vải vóc, hàng dệt may: Mặt hàng chủ lực lớn nhất, duy trì khối lượng 3 container/tuần, tăng trưởng bình quân 9,6%/năm (với các khách hàng Unico Global VN, PS Vina, Poongshin).
    • Sắt thép: Tăng trưởng mạnh, đạt giá trị giao nhận 121.000 USD vào năm 2015.
    • Thực phẩm đông lạnh: Duy trì ổn định 2–3 container xuất/tháng và 1–2 container nhập/tháng (Swan Vietnam Co., Ltd).
    • Hạt nhựa: Đạt 49.991 USD năm 2015 (Dorco Vina Co., Ltd), chiếm khoảng 7,1% sản lượng nhập khẩu mặt hàng này vào Việt Nam của phân khúc liên quan.
    • Mặt hàng khác: Cần gạt ô tô (xuất sang Mỹ cho Cap Vina), dao cạo râu (xuất sang Trung Đông cho Dorco Vina), than củi (Viet Charcoal JSC), màng bọc thực phẩm (Woongjin, Kohsei Multipack), máy móc linh kiện điện tử y tế.
  • Cán cân xuất - nhập khẩu: Sản lượng hàng hóa xuất khẩu thông qua BNX VN luôn cao hơn hàng nhập khẩu do đặc thù nhận chỉ định đại lý theo hợp đồng gia công xuất khẩu FOB.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty dựa trên số liệu dự báo giai đoạn 2020–2025 của Viện Kinh tế (Bộ Giao thông Vận tải).

1. Phương hướng phát triển của BNX VN:

  • Tiếp tục củng cố vị thế tại các thị trường truyền thống (Hàn Quốc, Nhật Bản), gia tăng tỷ trọng tại các thị trường tiềm năng mới khai thác như Châu Âu và Australia.
  • Từng bước nâng cao tỷ trọng các lô hàng tự khai thác trực tiếp, giảm dần tỷ lệ lệ thuộc vào các đơn hàng đại lý chỉ định thuần túy.

2. Các nhóm giải pháp doanh nghiệp:

  • Mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới: Đẩy mạnh kết nối với hệ thống chi nhánh BNX toàn cầu và liên minh forwarder quốc tế; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp FDI dệt may, điện tử đang đầu tư mới tại Việt Nam.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa thời gian xử lý bộ chứng từ, cải thiện năng lực khai thuê hải quan điện tử nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho bãi (demurrage/detention) cho chủ hàng; xây dựng chính sách ưu đãi giá cước linh hoạt đối với khách hàng thường xuyên.
  • Tăng cường xúc tiến thương mại và xây dựng quan hệ đối tác: Cải thiện mối quan hệ chiến lược với các hãng tàu vận tải biển lớn (như SITC, Dong Young, Hapag-Lloyd) để có được bảng giá cước (freight rate) cạnh tranh và bảo đảm giữ chỗ (space) trong mùa cao điểm.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu về luật hàng hải quốc tế, cập nhật thủ tục hải quan và nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên ngành cho đội ngũ nhân viên chứng từ và hiện trường.

3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan và cơ chế kiểm tra chuyên ngành; rà soát, khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo thẩm quyền quản lý giữa các Bộ ngành theo Nghị định số 140/2007/NĐ-CP.
  • Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối sau cảng, hiện đại hóa hệ thống logistics quốc gia nhằm giảm chi phí logistics trên GDP.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả thực tiễn từ số liệu nội bộ doanh nghiệp:

    • Chuyên đề đã phản ánh bức tranh tài chính và vận hành hoàn chỉnh của một doanh nghiệp forwarder vừa và nhỏ trong giai đoạn 2009–2015: Doanh thu tăng từ 25 tỷ VND lên gần 36 tỷ VND, lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 10,339 tỷ VND; năng suất giao nhận đạt gần 200.000 tấn hàng hóa/năm, chiếm 1,02% thị phần vận tải biển nội địa.
    • Minh chứng được sự dịch chuyển tích cực trong cơ cấu thị trường khi BNX VN mở rộng thành công tuyến giao nhận sang Châu Âu (chiếm 8,1% năm 2015) và Australia (chiếm 5% năm 2015), bên cạnh thị trường nòng cốt là Hàn Quốc (32,1%) và Nhật Bản (21%).
  2. Hệ thống hóa quy trình tác nghiệp ngoại thương:

    • Cung cấp sơ đồ và các bước thủ tục hải quan, luân chuyển chứng từ giao nhận chi tiết đối với từng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển (hàng trực tiếp vs hàng qua kho bãi cảng) và đường hàng không.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng:

    • Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ chính vướng mắc nội tại của công ty như: chiến lược đàm phán giá cước với hãng tàu, xử lý rủi ro mùa vụ đối với hàng hóa đặc thù (than củi), giải pháp đào tạo ngoại ngữ và liên kết đối tác đại lý quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung sâu vào giai đoạn 2009–2015 tại văn phòng chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh, chưa mở rộng so sánh chi tiết với chi nhánh TP. Hồ Chí Minh hay các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng quy mô trên thị trường.
    • Một số bảng số liệu về giá trị xuất khẩu chi tiết và sản lượng vận tải từng năm bị ngắt quãng do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) và xu hướng chuyển đổi số logistics (e-freight, hải quan một cửa quốc gia) đối với hiệu quả kinh doanh của các forwarder vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế và Logistics: Chuyên đề là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp, cung cấp quy trình tác nghiệp chứng từ xuất nhập khẩu (B/L, D/O, Packing List, Manifest) và kinh nghiệm giải quyết các tình huống phát sinh tại hiện trường cảng biển.
  • Đối với các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp quản lý nguồn nhân lực tinh gọn (12–16 nhân sự), cơ cấu quay vòng vốn tự có (vốn điều lệ 1 tỷ đồng không dùng vốn vay ngân hàng) và chiến lược định vị thị trường ngách để hợp tác với các khách hàng FDI.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh (BNX VN) được thành lập khi nào và có cơ cấu sở hữu ra sao?
BNX VN được thành lập vào tháng 10/2009, là chi nhánh tại Việt Nam của Tổng công ty BNX (thành lập năm 1993 tại Los Angeles, Mỹ bởi ông Daniel Kim). Giám đốc là ông Joo Yong Tae (quốc tịch Hàn Quốc), hoạt động với vốn điều lệ 1 tỷ VND.

2. Đâu là thị trường giao nhận đường biển quốc tế lớn nhất của BNX VN trong giai đoạn 2009–2015?
Hàn Quốc là thị trường lớn nhất, luôn chiếm trên 30% tỷ trọng giá trị giao nhận đường biển của công ty (năm 2009 chiếm 36%, năm 2015 chiếm 32,1%), tiếp theo là Nhật Bản (18,2%–24%) và Trung Quốc (12,8%–16,3%).

3. Tại sao đa số hàng hóa xuất khẩu qua BNX VN là hàng giao theo điều kiện FOB?
Khoảng 90% hàng xuất khẩu của BNX VN là hàng giao theo điều kiện FOB do quyền thuê tàu thuộc về người mua/nhập khẩu nước ngoài. Phía đối tác nhập khẩu ủy thác cho đại lý giao nhận ở nước ngoài và đại lý này chỉ định BNX VN thực hiện dịch vụ giao nhận, vận chuyển đầu xuất tại Việt Nam.

4. Mặt hàng than củi gặp khó khăn gì khi giao nhận vận tải đường biển qua BNX VN?
Than củi là mặt hàng dễ gây cháy trong thời tiết hanh khô nên hầu hết các hãng tàu từ chối nhận chuyên chở từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm. Giai đoạn trước 2015 chỉ có hãng tàu SITC và từ 2016 có thêm Dong Young nhận chở, dẫn đến tình trạng độc quyền và phụ phí cước bị đẩy tăng thêm khoảng 250 USD/tấn vào cao điểm hè.

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của BNX VN trong giai đoạn 2012–2015 biến động như thế nào?
Doanh thu trước thuế của công ty tăng từ 25,25 tỷ VND (2012) lên 37,38 tỷ VND (2013), giảm xuống 29,9 tỷ VND (2014) do cước vận tải biển hạ và phục hồi lên 35,9 tỷ VND (2015). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng đều từ 8,34 tỷ VND (2012) lên 10,34 tỷ VND (2015).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động giao nhận, vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận chuyển Bảo Ngọc Xanh giai đoạn 2009–2015. Bằng chuỗi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp kết hợp số liệu vĩ mô ngành logistics, công trình đã làm rõ năng lực xử lý nghiệp vụ, hiệu quả tài chính và đặc thù cơ cấu thị trường của một forwarder có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hệ thống giải pháp về mở rộng thị trường, củng cố quan hệ đối tác hãng tàu và kiến nghị hoàn thiện pháp lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với sự phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.