Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế có sự chuyển biến mạnh mẽ, mở rộng quy mô giao lưu thương mại và hội nhập quốc tế. Sự gia tăng liên tục của kim ngạch xuất nhập khẩu đã thúc đẩy ngành dịch vụ giao nhận vận tải phát triển, đặc biệt là phương thức vận tải đường biển vốn đảm nhận khối lượng hàng hóa lưu chuyển ngoại thương lớn nhất. Trong bối cảnh các doanh nghiệp giao nhận Việt Nam còn non trẻ và phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, việc chuẩn hóa, nâng cao hiệu quả và khắc phục các điểm hạn chế trong quy trình tác nghiệp giao nhận là yêu cầu thiết thực đối với từng doanh nghiệp.

Từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt, tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng kết hệ thống lý luận chung về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và chuyên chở hàng hóa bằng container.
  2. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt giai đoạn 2012–2014.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tác nghiệp thực tế tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt, hệ thống cảng biển, các hãng tàu và Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012–2014, số liệu cơ cấu lao động tại thời điểm ngày 01/03/2015, và dữ liệu khảo sát thực tế trong thời gian thực tập hai tháng tại doanh nghiệp vào năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực pháp lý và nghiệp vụ giao nhận ngoại thương, bao gồm:

  • Khái niệm và quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận: Định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) và Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người giao nhận (khi đóng vai trò là đại lý hoa hồng hoặc người chuyên chở/NVOCC).
  • Lý thuyết vận tải hàng hóa bằng container: Đặc điểm kỹ thuật, phân loại kích thước container (20 feet, 40 feet thường/cao, 45 feet cao) theo chuẩn ISO; kỹ thuật đóng hàng vào container; các phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL) và hàng lẻ (LCL/LCL); cơ cấu biểu cước và các phụ phí vận tải biển (THC, CIC, CAF, BAF, phí vệ sinh container).
  • Quy định hải quan và hệ thống công nghệ thông tin: Hệ thống tính thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt; quy định phân luồng hải quan (Xanh, Vàng, Đỏ); quy trình thủ tục hải quan điện tử qua phần mềm ECUS-K4 và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (ECUS-K5).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê so sánh: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu đối chiếu số liệu tài chính, cơ cấu dịch vụ vận chuyển, cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của công ty qua các năm 2012, 2013 và 2014.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến định hướng từ giảng viên hướng dẫn (PGS.TS Nguyễn Phú Tụ) kết hợp trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và các chuyên viên phụ trách bộ phận kinh doanh, chứng từ, giao nhận hiện trường tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt.
  • Phương pháp phân tích tình huống thực tế: Mô tả chi tiết từng bước tác nghiệp của một lô hàng nhập khẩu FCL thực tế tại công ty gắn liền với các chứng từ và nhân sự phụ trách cụ thể.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành "Vận tải và Bảo hiểm" (ThS. Hà Minh Hiếu), các văn bản quy phạm pháp luật thương mại - hải quan, kết hợp với dữ liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về giao nhận hàng hóa ngoại thương. Người giao nhận được xác định có thể đảm nhiệm hai vị thế pháp lý khác nhau: làm đại lý cho chủ hàng (hưởng hoa hồng, chịu trách nhiệm về các sai sót do mình gây ra nhưng không chịu trách nhiệm về lỗi của người chuyên chở) hoặc làm người chuyên chở/MTO/NVOCC (thu cước trọn gói và chịu trách nhiệm về toàn bộ hành trình vận chuyển).

Về nghiệp vụ giao nhận đường biển, tác giả nêu rõ 4 nguyên tắc giao nhận tại cảng và khái quát sơ đồ quy trình tổng quát gồm 9 bước:

  1. Nhận bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu.
  2. Kiểm tra chi tiết bộ chứng từ (B/L, Invoice, Packing List, COA, C/O) và đổi lấy lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu.
  3. Làm thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.
  4. Tính toán các khoản thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  5. Nhận hàng tại cảng (xuất trình D/O, làm phiếu xuất kho, đóng phí nâng hạ/lưu bãi).
  6. Kiểm tra thực tế hàng hóa (đối chiếu danh mục khai báo với hàng thực tế nếu thuộc luồng đỏ).
  7. Thanh lý hải quan cổng cảng.
  8. Vận chuyển hàng hóa về kho của khách hàng.
  9. Quyết toán chi phí và hoàn trả hồ sơ.

Chương này cũng phân biệt chi tiết quy trình giao nhận tại cảng đối với hàng rời lưu kho bãi (yêu cầu lập biên bản Tally sheet, ROROC, COR, CSC), hàng giao thẳng không qua kho bãi và hàng container. Đối với vận tải FCL/FCL, tác giả mô tả trách nhiệm phân định giữa ba bên: người gửi hàng (đóng hàng, niêm phong kẹp chì, vận chuyển đến CY), người chuyên chở (phát hành B/L, xếp dỡ hai đầu cảng, bảo quản hàng) và người nhận hàng (làm thủ tục hải quan, thanh toán cước/phí, rút hàng và hoàn trả vỏ container rỗng đúng hạn).

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt (thành lập ngày 17/10/2005, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại 607–609 Nguyễn Kiệm, Q. Phú Nhuận, TP.HCM). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc (ông Huỳnh Văn Báu), Phó giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu (chia thành Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận) và Phòng Marketing.

Về nguồn lực và cơ sở vật chất:

  • Cơ cấu lao động (tại 01/03/2015): Tổng số 21 nhân viên, trong đó trình độ Đại học chiếm 42,86% (9 người), Cao đẳng chiếm 23,81% (5 người), Trung cấp chuyên nghiệp chiếm 14,29% (3 người), Dạy nghề dài hạn chiếm 9,52% (2 người) và trình độ khác chiếm 9,52% (2 người).
  • Trang thiết bị: 2 xe tải (1,5–2,5 tấn), 1 tàu biển loại trung, 2 đầu kéo xe container, 1 xe ô tô phục vụ công tác, 20 máy tính nối mạng internet, 3 máy in, 2 máy fax, 1 máy photocopy và 2 máy scan.
Chỉ tiêu cơ cấu Năm 2014 (Số lượng: lô) Tỷ trọng (%)
Theo phương thức vận chuyển
- Đường biển 5.875 90,56
- Đường hàng không 611 9,42
Theo luồng hàng
- Hàng xuất khẩu 5.741 88,51
- Hàng nhập khẩu 745 11,49
Tổng sản lượng dịch vụ 6.486 100,00

Cơ cấu thị trường năm 2014 của công ty tập trung chủ yếu vào thị trường Châu Á (chiếm 40,03% hàng xuất và 46,85% hàng nhập), tiếp đến là Châu Âu (34,77% hàng xuất, 25,10% hàng nhập) và Châu Mỹ (9,90% hàng xuất, 16,24% hàng nhập).

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: ngàn đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng doanh thu 13.139.000 15.000.000 23.000.000
Doanh thu thuần 13.848.000 - -
Chi phí bán hàng 11.147.000 - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 1.775.000 2.000.000 3.500.000
Lợi nhuận sau thuế 1.638.000 - -

(Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 1,41 lần so với năm 2013 và tăng 1,75 lần so với năm 2012).

Tác giả phân tích chi tiết quy trình 10 bước giao nhận thực tế của một lô hàng nhập khẩu FCL tại công ty:

  1. Ký kết hợp đồng dịch vụ: Nhân viên kinh doanh (chị Nguyễn Kim Thảo) tiếp nhận nhu cầu, báo giá và soạn thảo hợp đồng ủy thác dịch vụ xuất nhập khẩu.
  2. Nhận và kiểm tra chứng từ: Khách hàng cung cấp bộ chứng từ (B/L, P/L, Invoice, P/O, COA, C/O). Nhân viên chứng từ (anh Nguyễn Tấn Phát) và nhân viên giao nhận (anh Lâm Quốc Thuận Thiên) kiểm tra tính hợp lệ và khớp đúng giữa các thông tin về tên hàng, trọng lượng, trị giá, điều khoản thanh toán.
  3. Lấy lệnh giao hàng (D/O): Nhân viên giao nhận nhận Notice of Arrival (N/A) trước 1–2 ngày khi tàu đến, mang giấy giới thiệu và B/L gốc/surrendered đến hãng tàu, thanh toán các khoản phí (phí D/O, phí CIC, phí THC, phí vệ sinh container và 10% thuế GTGT) để nhận 1 bộ 3 lệnh giao hàng.
  4. Lập hồ sơ hải quan: Tập hợp giấy giới thiệu, hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O và giấy phép nhập khẩu tự động.
  5. Khai báo hải quan điện tử: Nhân viên chứng từ nhập dữ liệu vào phần mềm ECUS-K5 (VNACCS), đính kèm file (không quá 2MB), sử dụng chữ ký số USB token thực hiện nghiệp vụ khai trước thông tin tờ khai (IDA), lấy số tiếp nhận (12 chữ số) và nhận kết quả phân luồng từ hệ thống.
Tiêu chí so sánh Phần mềm ECUS-K4 Hệ thống ECUS-K5 (VNACCS)
Khai báo thông tin Khai trên nhiều sheet riêng biệt cho từng loại thông tin Khai báo tập trung thông tin trên cùng một giao diện
Chứng từ đính kèm (C/O, file) Khai báo trực tiếp trên form tờ khai Đính kèm file định dạng Excel/PDF
Chữ ký số Sử dụng tài khoản đăng ký của doanh nghiệp Bắt buộc sử dụng USB token (chữ ký số)
Loại hình khai báo Phải sử dụng 3 phần mềm khác nhau cho kinh doanh, SXXK, gia công Tích hợp toàn bộ các loại hình trên cùng một hệ thống phần mềm
Quy chuẩn số tờ khai Số nhảy tùy ý, không cố định Quy định cố định 12 chữ số (số thứ 12 là nhánh sửa đổi từ 1–9)
Ký hiệu phân luồng Luồng Xanh, Luồng Vàng, Luồng Đỏ Phân loại theo mã số 1, 2, 3 tương ứng
Khung đóng dấu Có sẵn ô định vị để hải quan ký và đóng dấu Không có ô định vị sẵn, hải quan đóng dấu góc trên bên phải
  1. Làm thủ tục tại Chi cục Hải quan: Nhân viên xuất trình hồ sơ giấy để cán bộ hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu mã HS, kiểm tra tính giá thuế và tiến hành nộp thuế/lệ phí hải quan.
  2. Kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu phân luồng đỏ): Nhân viên giao nhận đóng phí chuyển bãi kiểm hóa tại phòng thương vụ cảng (thời gian chuyển container từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa mất từ 2 đến 6 giờ), làm thủ tục cắt seal với bộ phận điều độ, mua seal lá bấm tạm, cùng cán bộ hải quan mở container kiểm tra thực tế hàng hóa.
  3. Đóng dấu thông quan và trả tờ khai: Cán bộ hải quan xác nhận thông quan trên hệ thống và đóng dấu công chức lên tờ khai.
  4. Nhận hàng tại cảng và giao cho khách: Nhận phiếu giao nhận container (EIR), liên hệ xe đầu kéo chở container về kho khách hàng và rút hàng.
  5. Quyết toán và lưu hồ sơ: Quyết toán các khoản chi phí tạm ứng với phòng kế toán và bàn giao chứng từ gốc cho khách hàng.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu tại công ty:

  • Giải pháp phát triển thị trường: Mở rộng tìm kiếm khách hàng mới, tăng cường khai thác nguồn hàng nhập khẩu nhằm cân bằng tỷ trọng dịch vụ (vốn đang bị lệch lớn về chiều xuất khẩu với 88,51%).
  • Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý chứng từ và thông quan, nâng cao độ chính xác trong khâu khai báo để hạn chế sai lệch hồ sơ, nâng cao uy tín giao hàng đúng hạn.
  • Giải pháp xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh hoạt động marketing, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược lâu dài với các chủ hàng và đại lý vận tải quốc tế.
  • Giải pháp hạn chế ảnh hưởng của tính thời vụ: Áp dụng chính sách giá cước linh hoạt trong mùa thấp điểm, duy trì chất lượng dịch vụ ổn định để giữ chân khách hàng quen thuộc.
  • Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hệ thống VNACCS/VCIS, nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và cập nhật các quy định pháp luật hải quan mới cho đội ngũ chứng từ và hiện trường.
  • Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy tính, phương tiện vận tải bộ (xe đầu kéo container) nhằm giảm bớt phụ thuộc vào việc thuê ngoài.
  • Giải pháp nghiệp vụ và quản lý: Chuẩn hóa quy trình phối hợp nội bộ giữa Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Chứng từ, Bộ phận Giao nhận hiện trường và Phòng Kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí và tiến độ lô hàng.

Chương này cũng đưa ra một số kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Hải quan và các doanh nghiệp kinh doanh cảng biển nhằm cải cách thủ tục hành chính, nâng cấp hạ tầng giao thông và bãi kiểm hóa tại khu vực cảng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình tác nghiệp thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết 10 bước thực hiện một lô hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển tại doanh nghiệp giao nhận tư nhân, chỉ rõ trách nhiệm của từng vị trí nhân sự (kinh doanh, chứng từ, hiện trường, kế toán).
  • Phân tích so sánh công nghệ khai báo hải quan: Công trình đã làm rõ những điểm khác biệt mang tính kỹ thuật giữa phần mềm ECUS-K4 và hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (ECUS-K5) áp dụng từ tháng 6/2014, bao gồm cấu trúc số tờ khai 12 chữ số, phương thức phân luồng (1, 2, 3), việc tích hợp chữ ký số và quản lý tập trung nhiều loại hình xuất nhập khẩu trên một giao diện.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về hoạt động kinh doanh: Khóa luận phản ánh chính xác cơ cấu sản lượng (đường biển chiếm 90,56%, hàng xuất khẩu chiếm 88,51%), cơ cấu thị trường (Châu Á chiếm ưu thế trên 40%) và kết quả tài chính (doanh thu tăng từ 13,139 tỷ đồng năm 2012 lên 23 tỷ đồng năm 2014; lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 3,5 tỷ đồng).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn: Các giải pháp về nhân sự, công nghệ, cân đối chiều hàng nhập khẩu và chuẩn hóa quy trình phối hợp nội bộ được xây dựng trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt) với thời gian khảo sát thực tế ngắn hạn (2 tháng). Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung vào loại hình hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển, trong khi nguồn hàng nhập khẩu của công ty chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn (11,49% tổng sản lượng năm 2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh quy trình giao nhận giữa nhiều doanh nghiệp logistics có quy mô khác nhau; đi sâu phân tích quy trình giao nhận hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu, hoặc quy trình giao nhận đa phương thức kết hợp giữa đường biển và đường hàng không.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Ngoại thương, Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng; nhân viên mới tiếp cận nghiệp vụ giao nhận hiện trường (ops) và nhân viên chứng từ (docs) tại các công ty forwarder.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình từng bước lập tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống ECUS-K5; bảng so sánh kỹ thuật giữa ECUS-K4 và ECUS-K5; trình tự thực tế các bước nhận lệnh D/O từ hãng tàu, đổi lệnh, chuyển bãi và phối hợp cắt seal kiểm hóa tại cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dịch vụ vận chuyển của Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, tổng sản lượng vận chuyển của công ty đạt 6.486 lô hàng. Trong đó, vận tải đường biển chiếm ưu thế tuyệt đối với 5.875 lô (90,56%), đường hàng không chỉ chiếm 611 lô (9,42%). Xét theo chiều hàng, hàng xuất khẩu chiếm 5.741 lô (88,51%), trong khi hàng nhập khẩu chỉ chiếm 745 lô (11,49%).

2. Thị trường giao nhận xuất nhập khẩu chủ yếu của công ty trong năm 2014 là khu vực nào?
Thị trường lớn nhất của công ty là Châu Á, chiếm 40,03% sản lượng hàng xuất khẩu và 46,85% sản lượng hàng nhập khẩu. Đứng thứ hai là thị trường Châu Âu (chiếm 34,77% hàng xuất và 25,10% hàng nhập), tiếp theo là thị trường Mỹ (chiếm 9,90% hàng xuất và 16,24% hàng nhập).

3. Khi nhận lệnh giao hàng (D/O) từ hãng tàu, người giao nhận phải thanh toán những khoản chi phí nào?
Nhân viên giao nhận phải nộp các khoản phí được ghi trên giấy báo hàng đến (Notice of Arrival), bao gồm: phí D/O (phí chứng từ lệnh giao hàng), phí CIC (phí phụ trội mất cân bằng container cho hàng nhập), phí THC (phí xếp dỡ tại cảng), phí vệ sinh container (Clean Fee) và 10% thuế GTGT trên tổng các khoản phí trên.

4. Điểm khác biệt căn bản về quy chuẩn số tờ khai giữa phần mềm ECUS-K4 và ECUS-K5 (VNACCS) là gì?
Trên phần mềm ECUS-K4, số tờ khai nhảy ngẫu nhiên không cố định và không thay đổi khi truyền sửa. Trên hệ thống ECUS-K5 (VNACCS), số tờ khai được quy định chuẩn hóa gồm 12 chữ số (bắt đầu bằng số 1 cho hàng nhập khẩu và số 3 cho hàng xuất khẩu), trong đó 11 số đầu giữ nguyên và chữ số thứ 12 sẽ thay đổi từ 1 đến 9 đại diện cho các nhánh điều chỉnh tờ khai.

5. Thời gian chuyển container từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa tại cảng đối với lô hàng luồng đỏ mất bao lâu?
Theo ghi nhận thực tế của tác giả tại cảng, sau khi người giao nhận nộp D/O và đóng phí chuyển bãi tại phòng thương vụ cảng, thời gian để cảng điều động phương tiện chuyển container từ bãi trung tâm sang bãi kiểm hóa thường kéo dài từ 2 đến 6 giờ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thu Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận đường biển và phân tích chi tiết quy trình thực tế xử lý lô hàng nhập khẩu FCL tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt. Công trình cung cấp bức tranh cụ thể về hoạt động tác nghiệp chứng từ, kỹ thuật khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS và các bước xử lý hiện trường tại cảng biển TP.HCM giai đoạn 2012–2014. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực trạng tổ chức, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo và thực hành nghiệp vụ giao nhận ngoại thương.