Giới thiệu dự án

Hoạt động giao thương quốc tế của Việt Nam đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế, với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2021 đạt 316,73 tỷ USD (tăng 32,2% so với cùng kỳ năm 2020), trong đó kim ngạch nhập khẩu đạt 159,1 tỷ USD (tăng 36,1%). Phương thức vận tải biển chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhờ chi phí tối ưu và khả năng chuyên chở lớn. Tuy nhiên, quy trình xử lý giao nhận hàng nguyên container (FCL - Full Container Load) nhập khẩu tại các doanh nghiệp logistics trung gian (Freight Forwarder - FWD) đang đối mặt với nhiều rào cản về độ trễ xử lý chứng từ, chi phí phát sinh do lưu container/lưu bãi (Demurrage & Detention - DEM/DET), và rủi ro sai sót trong khai báo hải quan.

Đồ án tập trung giải quyết vấn đề tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển thông qua trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Dương Minh (Duong Minh Logistics) đối với khách hàng Công ty TNHH Quốc tế Shang Yang (lô hàng nguyên liệu thực phẩm Non-Dairy Creamer - Frima M, 960 bao x 25kg = 24.000 kg, vận chuyển từ Cảng Busan, Hàn Quốc về Cảng Cát Lái, TP.HCM trên tàu ST MARY 1014S, số vận đơn SNKO010211004440).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình giao nhận 9 bước từ tiếp nhận bộ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L, C/O Form AK, C/A) đến quyết toán và lưu trữ hồ sơ.
  2. Số hóa quy trình khai báo hải quan: Triển khai nghiệp vụ khai báo thông quan điện tử qua hệ thống ECUS5/VNACCS của Hải quan Việt Nam, tối ưu hóa quá trình đăng ký tờ khai nhập khẩu (IDA - Import Declaration for Customs, IDC - Input Data Confirmation).
  3. Giảm thiểu thời gian và chi phí vận hành: Cắt giảm thời gian thông quan từ 48 giờ xuống dưới 8 giờ, triệt tiêu 100% rủi ro phát sinh phí phạt DEM/DET tại Cảng Cát Lái.
  4. Xây dựng giải pháp công nghệ hỗ trợ: Tích hợp quy trình kiểm soát dữ liệu tự động giữa hệ thống Một cửa Quốc gia (National Single Window - NSW), phần mềm quản lý giao nhận (GOL), phần mềm định vị GPS đội xe và hệ thống cấp C/O điện tử (ECOSYS/VCCI).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại văn phòng Duong Minh Logistics (59 Trần Đình Xu, Quận 1, TP.HCM), Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cảng Cát Lái - mã 02CI) và kho khách hàng Shang Yang tại TP.HCM.
  • Phạm vi nghiệp vụ: Nghiên cứu nghiệp vụ nhập khẩu đường biển hàng FCL theo điều kiện CIF (Incoterms 2020), loại hình tờ khai A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), có áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thông qua Hiệp định Thương mại Tự do VKFTA (C/O Form AK, mã HS 2106.90).
  • Giới hạn: Không đi sâu vào quy trình xếp dỡ tại cầu cảng của hãng tàu hoặc quy trình kiểm tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước ngoài bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu (2020–2022), các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành giao nhận chủ yếu vận hành theo mô hình thủ công kết hợp bán tự động. Bảng phân tích so sánh các mô hình vận hành hiện hữu:

Tiêu chí Mô hình truyền thống (Thủ công) Mô hình bán tự động (Hiện tại tại Dương Minh) Mô hình số hóa tích hợp (Giải pháp đề xuất)
Nhập liệu chứng từ Thủ công từng trường dữ liệu giấy Bán tự động trên ECUS5-VNACCS Tự động trích xuất OCR/EDI và kiểm tra chéo dữ liệu
Lấy Lệnh giao hàng (D/O) Đến trực tiếp văn phòng hãng tàu Kết hợp lấy D/O giấy và e-D/O hãng tàu Tự động hóa qua API kết nối hãng tàu & Cảng điện tử (e-Port)
Theo dõi phương tiện Gọi điện thoại cho tài xế Theo dõi GPS phương tiện độc lập Tích hợp TMS (Transport Management System) với GPS và e-EIR
Thời gian thông quan trung bình 24 - 48 giờ 12 - 24 giờ 4 - 8 giờ
Tỷ lệ sai sót chứng từ 8 - 12% 3 - 5% < 0.5%

Ma trận ưu tiên yêu cầu hệ thống (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Khai báo thông quan chính xác chuẩn VNACCS/VCIS; đối chiếu tự động 100% khớp dữ liệu Invoice số 21M-SH-251, Packing List (24.000 kg N.W / 24.480 kg G.W), và Bill of Lading SNKO010211004440; quản lý cược vỏ container và hạn lưu bãi (hạn free-time 5 ngày).
  • Should have (Nên có): Tích hợp tra cứu trạng thái tờ khai phân luồng (Xanh/Vàng/Đỏ) thời gian thực; tích hợp cổng thanh toán thuế điện tử 24/7 qua cổng ngân hàng thương mại liên kết Tổng cục Hải quan.
  • Could have (Có thể có): Quản lý điều vận xe container lạnh/khô tự động thông qua GPS và thuật toán tối ưu hóa tuyến đường vận tải đường bộ kết hợp đường sắt Bắc - Nam.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa kiểm hóa thực tế bằng robot tại bãi cảng Cát Lái.

Thiết kế hệ thống và kiến trúc giải pháp

Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng và giao nhận FCL được xây dựng dựa trên kiến trúc hướng dịch vụ (SOA - Service Oriented Architecture), kết nối các phân hệ nghiệp vụ nội bộ với cổng thông tin Hải quan và Hãng tàu.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       LỚP GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG (FRONTEND)                     |
|          Web Dashboard / Mobile App Quản lý Vận tải & Điều vận GPS             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     LỚP DỊCH VỤ NGHIỆP VỤ (BACKEND SERVICES)                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
+---------------------+     +--------------------+     +------------------------+
| HỆ THỐNG NGOẠI VI   |     | ECUS5-VNACCS / NSW |     | HÃNG TÀU / CẢNG CÁT LÁI|
| ECOSYS, VCCI, Bank  |     | Khai báo IDA/IDC   |     | e-DO, e-Port, SmartGate|
+---------------------+     +--------------------+     +------------------------+

Technology Stack và Versioning

  • Hệ thống khai báo Hải quan điện tử: ECUS5-VNACCS v5.0 (Công ty Phát triển Phần mềm Thái Sơn).
  • Cơ sở dữ liệu trung tâm: PostgreSQL v14.2 lưu trữ Metadata chứng từ và nhật ký giao dịch EDI.
  • Giao thức trao đổi dữ liệu: XML/EDIFACT chuẩn WCO (World Customs Organization) kết nối cổng Hải quan, JSON REST API cho giao tiếp nội bộ và GPS Gateway.
  • Mã hóa & Bảo mật: Chuẩn chữ ký số công cộng PKCS#7 (sử dụng Token USB của VNPT-CA / Viettel-CA), mã hóa đường truyền TLS 1.3, phân quyền người dùng theo chuẩn RBAC (Role-Based Access Control).

Cơ sở dữ liệu và Cấu trúc Bảng (PostgreSQL Schema)

-- Bảng quản lý lô hàng FCL nhập khẩu
CREATE TABLE fcl_import_shipments (
    shipment_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    contract_no VARCHAR(64) NOT NULL,
    invoice_no VARCHAR(64) NOT NULL,
    bl_number VARCHAR(32) UNIQUE NOT NULL,
    vessel_name VARCHAR(128) NOT NULL,
    voyage_no VARCHAR(32) NOT NULL,
    pol_code VARCHAR(10) DEFAULT 'KRBNP',     -- Busan Port
    pod_code VARCHAR(10) DEFAULT 'VNCLI',     -- Cat Lai Port
    total_packages INTEGER NOT NULL,          -- 960 bags
    gross_weight NUMERIC(10, 3) NOT NULL,    -- 24480.000 KG
    net_weight NUMERIC(10, 3) NOT NULL,      -- 24000.000 KG
    cbm NUMERIC(8, 4) NOT NULL,              -- 64.3200 CBM
    customs_declaration_no VARCHAR(32),
    customs_channel VARCHAR(10) CHECK (customs_channel IN ('GREEN', 'YELLOW', 'RED')),
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng quản lý Container và Theo dõi cược vỏ
CREATE TABLE container_tracking (
    container_id SERIAL PRIMARY KEY,
    shipment_id VARCHAR(32) REFERENCES fcl_import_shipments(shipment_id),
    container_no VARCHAR(11) NOT NULL,        -- SKHU9524677
    container_size VARCHAR(10) DEFAULT '40HC',
    seal_number VARCHAR(32) NOT NULL,
    free_time_days INTEGER DEFAULT 5,
    arrival_date DATE NOT NULL,
    detention_deadline DATE NOT NULL,
    deposit_amount_vnd NUMERIC(12, 2),
    refund_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING'
);

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp luận Hybrid Waterfall-Agile:

  • Waterfall được sử dụng trong giai đoạn phân tích tính pháp lý và quy chuẩn thủ tục Hải quan (Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT về kiểm tra thức ăn chăn nuôi/phụ gia).
  • Agile Scrum với các chu kỳ Sprint 2 tuần được ứng dụng cho việc số hóa luồng xử lý chứng từ, tích hợp kiểm tra chéo tự động và tối ưu hóa điều vận phương tiện.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Kỹ thuật chi tiết

Quy trình giao nhận lô hàng FCL được chuẩn hóa thông qua thuật toán kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ trước khi truyền dữ liệu lên cổng thông tin VNACCS:

def validate_customs_declaration_payload(invoice_data, bl_data, packing_list_data):
    """
    Kiem tra tinh dong nhat giua cac chung tu truoc khi truyen to khai IDA.
    """
    errors = []
    
    # 1. Kiem tra khoi luong tinh va tong khoi luong
    if packing_list_data['net_weight'] != 24000.00:
        errors.append("Sai lech Net Weight: Khong khop 24,000.00 KGS tren Packing List")
        
    if bl_data['gross_weight'] != packing_list_data['gross_weight']:
        errors.append("Sai lech Gross Weight giua B/L va Packing List")
        
    # 2. Kiem tra ma HS Code va ap thue C/O Form AK
    if invoice_data['hs_code'] == '2106.90':
        if not invoice_data.get('co_form_ak_valid'):
            errors.append("Canh bao: Thieu C/O Form AK cho uu dai thue NK mat hang Non-Dairy Creamer")
            
    # 3. Kiem tra thoi han Free-Time Container
    days_to_clear = (bl_data['delivery_expected_date'] - bl_data['arrival_date']).days
    if days_to_clear > bl_data['free_time_days']:
        errors.append(f"Nguy co phat sinh phi DEM/DET: Thoi gian xu ly ({days_to_clear} ngay) vuot Free-time (5 ngay)")
        
    return {
        "status": "VALID" if len(errors) == 0 else "INVALID",
        "errors": errors
    }

Quy trình thao tác 9 bước trên hệ thống:

  1. Tiếp nhận & Rà soát chứng từ: Nhận bộ chứng từ điện tử qua cổng dịch vụ từ Shang Yang, thực thi thuật toán kiểm tra chéo hóa đơn 21M-SH-251, vận đơn SNKO010211004440, và C/O Form AK.
  2. Lấy e-D/O và Đổi lệnh: Nhân viên giao nhận nộp vận đơn gốc và giấy giới thiệu cho đại lý hãng tàu SINOKOR (Saigon Riverside Office Building, Quận 1, TP.HCM), nhận 03 bản D/O và đóng phí Local Charges (CLC: 237.500 VNĐ).
  3. Khai báo Hải quan điện tử (IDA/IDC):
    • Đăng ký tờ khai nhập khẩu mới trên ECUS5 (Mã loại hình: A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng; Cơ quan HQ: 02CI – Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV I; Mã địa điểm lưu kho: 02CIS01 Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn).
    • Truyền tờ khai thử nghiệm (IDA), đối chiếu dữ liệu phản hồi, sau đó xác nhận chữ ký số để truyền tờ khai chính thức (IDC).
  4. Phân luồng và xử lý tờ khai: Hệ thống VNACCS phản hồi mã phân luồng tờ khai:
    • Nếu Luồng Xanh: In mã vạch tờ khai trực tuyến, thanh toán tiền thuế GTGT/nhập khẩu qua E-Banking.
    • Nếu Luồng Vàng: Xuất trình bộ hồ sơ giấy (Tờ khai, Hóa đơn, Vận đơn, C/O Form AK gốc) tại quầy thủ tục Hải quan Cát Lái.
    • Nếu Luồng Đỏ: Đăng ký vị trí bãi kiểm hóa tại Cát Lái, phối hợp công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa.
  5. Thanh lý Hải quan cổng & Phát hành EIR: Nộp mã vạch tại Hải quan giám sát cổng Tân Cảng, đăng ký cấp Phiếu xuất nhập bãi (EIR) điện tử qua hệ thống e-Port.
  6. Điều vận kéo container: Điều động xe đầu kéo trong đội ngũ hơn 100 xe của Dương Minh Logistics tiếp cận cầu tàu/bãi Cát Lái, nhận container SKHU9524677, kiểm tra tính toàn vẹn của seal chì và kéo hàng về kho khách hàng tại TP.HCM.
  7. Rút hàng và hoàn trả vỏ container: Dỡ 960 bao hàng tại kho, kiểm tra tình trạng vệ sinh vỏ container, điều xe vận chuyển trả vỏ rỗng về Depot quy định của hãng tàu SINOKOR.
  8. Thanh khoản cược vỏ: Nhân viên hiện trường nộp phiếu xác nhận hoàn trả vỏ container không hư hỏng để hoàn tất thủ tục hoàn tiền cược vỏ container.
  9. Quyết toán và lưu trữ hồ sơ: Tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán, hóa đơn nâng hạ cảng, biên lai phí lệnh để kế toán hoàn tất hạch toán và lưu trữ điện tử tối thiểu 5 năm theo Luật Hải quan.

Kết quả đo lường và Đánh giá hiệu năng

Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ hoạt động giao nhận và báo cáo tài chính của Dương Minh Logistics trong giai đoạn 2018–2020:

Chỉ số hiệu năng (KPIs) Trước khi chuẩn hóa (2018) Sau khi triển khai chuẩn hóa (2020) Mức cải thiện (%)
Thời gian thông quan trung bình 36,5 giờ 6,2 giờ -83.01%
Tỷ lệ tờ khai Luồng Xanh/Vàng 82.5% 96.8% +14.30%
Chi phí phạt DEM/DET phát sinh 12.400 USD/năm 0 USD/năm -100%
Doanh thu thuần công ty 369.800 USD 408.243 USD +10.40% (Năm 2019 đạt 437.470 USD)
Lợi nhuận ròng 68.160 USD 90.598 USD +32.92% (Năm 2019 đạt 108.210 USD)
Tỷ lệ hài lòng của khách hàng (CSAT) 78% 95.5% +17.50%

Đổi mới và đóng góp

Các điểm cải tiến kỹ thuật

  1. Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ tự động: Khắc phục triệt để các lỗi bất đồng thông tin giữa Hóa đơn thương mại, Packing List và Vận đơn trước khi truyền dữ liệu VNACCS, giảm 95% tỷ lệ phải thực hiện thủ tục sửa đổi bổ sung tờ khai (AMA).
  2. Mô hình vận tải kết hợp đường sắt Bắc - Nam cho hàng container lạnh/khô: Dương Minh Logistics tiên phong giải pháp kết hợp vận tải đa phương thức, hỗ trợ vận chuyển hơn 144.000 tấn nông sản (thanh long Bình Thuận) mỗi năm, giúp doanh nghiệp cắt giảm 50% chi phí vận chuyển nội địa so với đường bộ truyền thống.
  3. Chuyên nghiệp hóa xử lý chứng từ chuyên ngành: Tích hợp quy trình kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm trên Hệ thống Một cửa Quốc gia đối với các mặt hàng phụ gia thực phẩm, nguyên liệu sản xuất.

So sánh với các giải pháp hiện hữu

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC XỬ LÝ GIAO NHẬN FCL NHẬP KHẨU               |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Tiêu chí so sánh                   | Forwarder Truyền thống| Giải pháp Dương Minh  |
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Quản lý rủi ro pháp lý             | Tự phát, thiếu chuyên gia| Luật sư chuyên trách  |
| Đội xe vận tải sở hữu              | Thuê ngoài 100%       | >100 xe chuyên dụng   |
| Ứng dụng e-Port & e-DO             | Bán phần              | Toàn phần             |
| Khả năng xử lý hàng gia công       | Hạn chế               | Báo cáo quyết toán A-Z|
+------------------------------------+-----------------------+-----------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Quy trình được chuẩn hóa đã áp dụng thành công cho nhiều khách hàng lớn ngoài Shang Yang International Co., Ltd:

  • Công ty TNHH WAHL (Việt Nam): Nhập khẩu linh kiện máy cắt tóc điện tử từ Mỹ.
  • Công ty TNHH Rehab Italian Design: Nhập khẩu trang thiết bị y tế và giường bệnh cao cấp từ Châu Âu và Đài Loan.
  • Công ty TNHH CN Green Field: Nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất dụng cụ cơ khí công nghiệp nặng.
  • Công ty TNHH FES Việt Nam: Nhập khẩu nguyên liệu thực phẩm, đồ uống từ Singapore và Malaysia.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư công nghệ & đào tạo: Ước tính 15.000 USD ban đầu.
  • Lợi ích tài chính thu được:
    • Tiết kiệm chi phí nhân sự hiện trường: 18.000 USD/năm nhờ giảm thời gian chờ tại cảng.
    • Loại bỏ hoàn toàn chi phí lưu container/lưu kho phát sinh: Tiết kiệm bình quân 12.000 - 25.000 USD/năm.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI Payback Period): Khoảng 5,5 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và vận hành

  • Hạ tầng giao thông ngoại vi: Tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên tại các tuyến đường ra vào Cảng Cát Lái (đường Nguyễn Thị Định, nút giao Mỹ Thủy) gây cản trở tiến độ điều xe ngay cả khi tờ khai đã thông quan.
  • Tính đồng bộ của hệ thống đối tác: Một số hãng tàu quốc tế nhỏ và đơn vị kiểm tra chuyên ngành chưa hoàn toàn số hóa e-D/O và e-EIR, vẫn yêu cầu nhân viên giao nhận luân chuyển hồ sơ giấy trực tiếp.

Hướng phát triển tương lai

  • Ứng dụng Blockchain trong quản lý vận đơn: Nghiên cứu áp dụng Vận đơn điện tử (e-Bill of Lading) trên nền tảng chuỗi khối để nâng cao tính bảo mật và triệt tiêu rủi ro giả mạo chứng từ.
  • Trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân loại mã HS: Phát triển mô hình máy học (Machine Learning) hỗ trợ tự động gợi ý mã HS Code chính xác dựa trên dữ liệu thành phần kỹ thuật của hóa đơn thương mại.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Logistics & Kinh doanh Quốc tế: Tài liệu tham khảo thực tế chi tiết về bộ chứng từ thực tế (Hợp đồng, B/L, Invoice, C/O Form AK) và quy trình từng bước khai báo trên hệ thống ECUS5/VNACCS.
  • Chuyên viên xuất nhập khẩu & Doanh nghiệp Logistics: Cung cấp bộ giải pháp kiểm soát rủi ro thủ tục hải quan, tối ưu hóa chi phí local charges và quản trị dòng quay vòng cược container hiệu quả.
  • Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường sắt và đường biển tại các thị trường mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp vận hành phần mềm khai báo hải quan ECUS5-VNACCS là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 10/11 trở lên, cấu hình tối thiểu Intel Core i3, RAM 4GB, kết nối Internet băng thông ổn định, cài đặt chứng thư số (USB Token) đã đăng ký với Tổng cục Hải quan và kích hoạt tài khoản kết nối VNACCS/VCIS.

2. Làm thế nào để xử lý khi tờ khai nhập khẩu rơi vào Luồng Đỏ (Kiểm tra thực tế hàng hóa)?

Doanh nghiệp cần: (1) Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ giấy có dấu mộc công ty; (2) Đăng ký chuyển bãi kiểm hóa trên hệ thống e-Port Cát Lái; (3) Liên hệ công chức hải quan tiếp nhận phân công kiểm hóa; (4) Cử nhân viên hiện trường phối hợp với công nhân cảng cắt chì seal, mở container để hải quan kiểm tra thực tế; (5) Bấm lại chì mới và xin xác nhận thông quan trên hệ thống.

3. Quy trình hoàn trả tiền cược vỏ container FCL mất bao lâu và cần những chứng từ gì?

Thời gian xử lý hoàn cược vỏ thường từ 3 đến 7 ngày làm việc sau khi hạ vỏ rỗng. Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị hoàn cược, Phiếu cược gốc do hãng tàu cấp, và Phiếu tiếp nhận vỏ container (EIR trả rỗng) có xác nhận tình trạng vỏ nguyên vẹn từ Depot.

4. Ưu điểm nổi bật của C/O Form AK trong giao nhận hàng hóa từ Hàn Quốc là gì?

C/O Form AK (theo Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc) giúp nhà nhập khẩu được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (thường giảm từ 10 - 20% xuống còn 0 - 5% tùy mã HS), trực tiếp tối ưu hóa chi phí giá vốn cho doanh nghiệp nhập khẩu.

5. Làm sao để kiểm soát và triệt tiêu phí phạt DEM/DET khi hàng về cảng?

Cần chủ động theo dõi thông báo hàng đến (Arrival Notice), hoàn thành khai báo hải quan từ xa trước khi tàu cập cảng, thanh toán thuế trực tuyến và lập kế hoạch điều vận xe tiếp nhận hàng ngay trong thời hạn Free-Time (thường là 5 ngày đối với container khô và 3 ngày đối với container lạnh).


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Quốc tế Dương Minh. Thông qua việc phân tích thực tế lô hàng Non-Dairy Creamer của Công ty TNHH Quốc tế Shang Yang, nghiên cứu đã minh chứng hiệu quả của việc kết hợp giữa nắm vững hành lang pháp lý hải quan, ứng dụng phần mềm ECUS5-VNACCS và chuẩn hóa quy trình điều vận đa phương thức. Kết quả thực tiễn cho thấy thời gian thông quan được rút ngắn trên 80%, loại bỏ hoàn toàn chi phí phát sinh ngoài ý muốn và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng toàn cầu.