Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Với lợi thế bờ biển dài và vị trí địa lý nằm trên các tuyến hàng hải quốc tế trọng điểm, phương thức vận tải hàng hóa bằng đường biển chiếm tỷ trọng chủ đạo trong hoạt động xuất nhập khẩu nhờ khả năng chuyên chở khối lượng lớn với chi phí tối ưu. Để đảm bảo chuỗi cung ứng hàng hóa thông suốt, các doanh nghiệp logistics và thương mại xuất nhập khẩu đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa các đơn vị kinh doanh trong nước và đối tác quốc tế.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Quy trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Nam Chấn" do sinh viên Phan Thanh Tuyền (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của NCS. Trương Mỹ Diễm. Đề tài tập trung phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container nhằm hệ thống hóa kiến thức chuyên môn và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Khái quát, mô phỏng và diễn giải chi tiết quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn thông qua bộ chứng từ thực tế.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất một số kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao nghiệp vụ tổ chức thực hiện quy trình giao nhận hàng FCL tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạt động và nghiệp vụ thực hiện nhập khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn (địa chỉ tại số 11/5, đường số 8, khu phố 5, phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) và các cơ quan hữu quan như Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I, Cảng Cát Lái, Cảng Tân Cảng - Cái Mép.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022; số liệu nghiệp vụ chứng từ thực tế theo dõi tại lô hàng nhập khẩu thực hiện từ tháng 11/2022 đến tháng 02/2023.
- Vị trí thực tập của tác giả: Thực tập sinh xuất nhập khẩu thuộc Phòng Xuất nhập khẩu, đảm nhiệm việc theo dõi lịch trình tàu, tập sử dụng phần mềm khai báo hải quan ECUS5 VNACCS, kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ, hỗ trợ chuẩn bị thủ tục hiện trường và lưu trữ hồ sơ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận thương mại quốc tế và nghiệp vụ giao nhận vận tải đường biển:
- Khái niệm và nghiệp vụ hàng nguyên container (FCL - Full Container Load): Phương thức vận chuyển hàng hóa với khối lượng đủ lớn để xếp trọn vào một hoặc nhiều container, hàng hóa được niêm phong (seal) từ cảng gửi tới cảng đích.
- Tập quán thương mại quốc tế (Incoterms): Phân tích cụ thể điều kiện giao hàng CFR (Cost and Freight) tại cảng đến (TP. Hồ Chí Minh), quy định rõ nghĩa vụ thuê tàu của người bán và chuyển giao rủi ro cho người mua khi hàng qua lan can tàu/được xếp lên tàu tại cảng đi.
- Phương thức thanh toán quốc tế: Phương thức chuyển tiền bằng điện (TT/TTR - Telegraphic Transfer Reimbursement) và thư tín dụng chứng từ (L/C).
- Hệ thống chứng từ ngoại thương: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Sea Waybill / Bill of Lading), Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice), Lệnh giao hàng điện tử (EDO), Phiếu ghi nhận tình trạng container (EIR).
- Quy chuẩn khai báo hải quan điện tử: Hệ thống phần mềm ECUS5 VNACCS (do Công ty Công nghệ Thái Sơn phát hành), phân loại nhóm loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), Biểu thuế Xuất nhập khẩu và quy tắc xác định mã HS (Harmonized System).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp từ bộ chứng từ thực tế của lô hàng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, tình hình nhân sự của doanh nghiệp qua các năm.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu logic giữa các chứng từ ngoại thương (hợp đồng, invoice, packing list, bill, arrival notice).
- Phương pháp phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá toàn diện môi trường hoạt động của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm trực tiếp quá trình thực tập tại hiện trường và văn phòng.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Nam Chấn (2020 - 2022), báo cáo nhân sự năm 2023, hồ sơ chứng từ lô hàng hạt nhựa tái sinh theo Hợp đồng số ECO/NC23.02-01, cơ sở dữ liệu Cổng dịch vụ công trực tuyến Hải quan Việt Nam và Cổng thanh toán điện tử hải quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lời mở đầu
Chương này nêu tổng quan về bối cảnh thương mại quốc tế và ngành logistics đường biển tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu chính, đối tượng, phương pháp thu thập - phân tích dữ liệu, phạm vi đề tài và cấu trúc 4 chương của khóa luận. Đồng thời, chương 1 mô tả chi tiết vị trí công việc của thực tập sinh phòng Xuất nhập khẩu với 7 nhiệm vụ cụ thể: theo dõi lịch trình tàu; thực hành khai hải quan trên phần mềm ECUS5 VNACCS; xử lý và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ; liên hệ thông báo tình hình hàng cho khách hàng; quản lý lưu trữ hồ sơ; tra cứu thông tin chuyến tàu trên website hãng tàu; và chuẩn bị chứng từ liên quan.
Chương 2: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn (thành lập ngày 15/11/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0316020242, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 4 tỷ đồng, do ông Dương Phương Luân làm Giám đốc). Doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng phụ tùng máy móc nông - công nghiệp, hạt nhựa, bao bì Jumbo, vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải nội địa/quốc tế.
Về cơ cấu tổ chức, công ty điều hành theo mô hình trực tuyến với Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Xuất nhập khẩu. Phòng Xuất nhập khẩu được chia thành 5 bộ phận chuyên trách: Giao nhận, Chứng từ, Thu mua, Sale XNK và Chăm sóc khách hàng.
Tình hình nhân sự tại công ty (năm 2023) có tổng số 40 nhân viên, được phân bổ như sau:
| Bộ phận |
Số lượng (Người) |
Nam |
Nữ |
Độ tuổi 22 - 35 |
Độ tuổi > 35 |
Trình độ Đại học |
Trình độ Cao đẳng |
| Ban Giám đốc |
2 |
2 |
0 |
0 |
2 |
2 |
0 |
| Phòng Kinh doanh |
12 |
5 |
7 |
10 |
2 |
8 |
4 |
| Phòng Nhân sự |
9 |
4 |
5 |
8 |
1 |
7 |
2 |
| Phòng Xuất nhập khẩu |
11 |
4 |
7 |
8 |
3 |
8 |
3 |
| Phòng Kế toán - Tài chính |
6 |
2 |
4 |
5 |
1 |
4 |
2 |
| Tổng cộng |
40 |
16 |
24 |
31 |
9 |
29 |
11 |
| Tỷ lệ (%) |
100% |
40% |
60% |
77,5% |
22,5% |
72,5% |
27,5% |
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 |
Chênh lệch 2022/2021 |
| Tổng doanh thu |
2.682,00 |
2.860,92 |
3.070,00 |
+178,92 |
+209,08 |
| Tổng chi phí |
1.633,00 |
1.783,00 |
1.661,00 |
+150,00 |
-122,00 |
| Tổng lợi nhuận |
827,32 |
857,32 |
1.187,00 |
+30,00 |
+329,68 |
Số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng ổn định; lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng mạnh nhờ tối ưu hóa chi phí vận hành và phục hồi giao thương sau dịch bệnh.
Chương 3: Quy trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn
Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, mô tả và diễn giải chi tiết quy trình 10 bước thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu FCL dựa trên bộ chứng từ của lô hàng hạt nhựa tái sinh:
[B1: Đặt PO & Ký hợp đồng ngoại thương]
→ [B2: Nhận & kiểm tra bộ chứng từ]
→ [B3: Nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice)]
→ [B4: Khai báo hải quan điện tử trên ECUS5]
→ [B5: Thanh toán cước/phí & lấy lệnh EDO]
→ [B6: Làm thủ tục hải quan tại cảng]
→ [B7: Nhận hàng, kiểm tra & chở về kho]
→ [B8: Trả container rỗng & nhận lại cược]
→ [B9: Thanh toán tiền hàng]
→ [B10: Lưu trữ hồ sơ & quyết toán]
Chi tiết lô hàng nghiên cứu điển hình:
- Tên hàng: PE PLASTIC PELLET RECYCLED (Hạt nhựa PE tái sinh mới 100%, đóng gói 25,5 kg/bao).
- Mã HS: 39011099.
- Người xuất khẩu: Ecology Recycling & Consulting Inc. (Brampton, Ontario, Canada).
- Người nhập khẩu: Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn.
- Hợp đồng số: ECO/NC23.02-01 (ký ngày 14/11/2022).
- Số lượng & Quy cách: 35 packages (kiện), đóng trong 1 container 40 feet (FCL).
- Trọng lượng: Net weight: 24,671 Tấn; Gross weight: 24,671 Tấn.
- Đơn giá & Trị giá: 500 USD/Tấn theo điều kiện CFR Cảng TP. Hồ Chí Minh; Tổng trị giá: 12.335,50 USD.
- Phương thức thanh toán: Chuyển tiền bằng điện (TTR) qua Ngân hàng Royal Bank of Canada (SWIFT: ROYCCAT2).
- Vận đơn đường biển: HLCUBSC2211AUCL7 (phát hành ngày 20/11/2022 tại Atlanta). Tàu ONE HOUSTON, chuyến 050W. Cảng xếp: Halifax (Canada); Cảng dỡ: Vũng Tàu / Tân Cảng - Cái Mép (trung chuyển về Cát Lái). Số cont/seal: HLXU8450449 / 110393.
Quy trình 5 bước khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5 VNACCS:
- Thiết lập thông tin doanh nghiệp: Cài đặt thông tin Mã số thuế, tên công ty, địa chỉ, tài khoản khai báo hải quan.
- Nhập liệu tờ khai nhập khẩu (IDA):
- Tab Thông tin chung: Khai nhóm loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), cơ quan hải quan tiếp nhận (02CI - Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KV I), phân loại tổ chức (4), mã bộ phận xử lý (01), phương thức vận chuyển (2 - Đường biển container), địa điểm lưu kho chờ thông quan (02CIS01 - Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn), địa điểm dỡ hàng (VNCLI - Cảng Cát Lái).
- Tab Thông tin chung 2: Nhập số hợp đồng (ECO/NC23.02-01 ngày 14/11/2022), số hóa đơn (ECO/NC23.02-01 ngày 18/11/2022), điều kiện CFR, tổng trị giá 12.335,50 USD; khai báo tờ khai trị giá (mã phân loại 6 - áp dụng trị giá giao dịch, mã nộp thuế ngay D).
- Tab Danh sách hàng: Khai mô tả hàng hóa, xuất xứ Canada, khối lượng 24,671 tấn, áp mã HS 39011099 để tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
- Truyền phân luồng tờ khai: Khai trước tờ khai (EDA), kiểm tra bản nháp và thực hiện khai chính thức (EDC) để nhận kết quả phân luồng hệ thống.
- Đính kèm chứng từ điện tử: Gửi đính kèm file số hóa của Hợp đồng, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói và ký chữ ký số.
- Chỉnh sửa tờ khai (nếu có): Sử dụng chức năng EDB khi cần lấy lại thông tin sửa đổi.
Thủ tục nhận hàng tại cảng và hoàn tất lô hàng:
- Nộp thuế trực tuyến qua cổng thanh toán điện tử Tổng cục Hải quan (
epayment.vn).
- In bảng kê mã vạch phương tiện chứa hàng qua cổng dịch vụ công trực tuyến (
pus.vn).
- Đăng ký phiếu giao nhận container (EIR) qua hệ thống ePort của Tân Cảng Sài Gòn.
- Bàn giao chứng từ cho tài xế điều xe vào bãi rút hàng; nhân viên hiện trường (OPS) kiểm tra tình trạng niêm phong chì (seal), số hiệu container trước khi chở về kho.
- Dỡ hàng, kiểm đếm tại kho, vận chuyển trả vỏ container rỗng về bãi chỉ định của hãng tàu và thu hồi tiền cược cont.
- Thanh toán tiền hàng qua ngân hàng và chuyển toàn bộ chứng từ hoàn chỉnh về Phòng Kế toán lưu trữ.
Chương 3 cũng tổng hợp phân tích ma trận SWOT của Công ty Nam Chấn:
- Điểm mạnh (S): Đội ngũ nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản; quy trình làm việc giữa các phòng ban phối hợp chặt chẽ; quan hệ khách hàng ổn định.
- Điểm yếu (W): Cơ sở vật chất kỹ thuật (máy tính, đường truyền internet) chưa đồng bộ; phương thức thanh toán quốc tế chưa đa dạng; hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu còn hạn chế.
- Cơ hội (O): Việt Nam hội nhập sâu rộng với nhiều hiệp định thương mại tự do và chính sách ưu đãi thuế quan; nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu nhựa phục vụ sản xuất trong nước tăng cao.
- Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các công ty giao nhận quốc tế và doanh nghiệp nội địa; tình trạng quá tải, ùn tắc hạ tầng tại các cảng biển lớn.
Chương 4: Kết luận
Chương tổng kết khẳng định tầm quan trọng của việc chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng FCL đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm thu nhận được sau 3 tháng thực tập thực tế, từ kỹ năng rà soát chứng từ, thao tác phần mềm chuyên ngành đến xử lý thủ tục hải quan hiện trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình 10 bước nghiệp vụ nhập khẩu hàng FCL: Mô tả toàn diện từ giai đoạn đàm phán hợp đồng, xử lý 5 loại chứng từ then chốt, thao tác 5 bước trên hệ thống ECUS5 VNACCS đến khâu nhận hàng tại cảng và trả rỗng.
- Minh chứng số liệu thực tế qua ca điển hình: Lô hàng 24,671 tấn hạt nhựa tái sinh PE (trị giá 12.335,50 USD theo điều kiện CFR Cát Lái) được thực hiện thông quan chuẩn xác, đúng quy định pháp luật.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng:
- Đối với doanh nghiệp: Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng CNTT, trang bị thêm máy tính riêng phục vụ bộ phận khai báo hải quan điện tử; tổ chức luân phiên nhân viên chứng từ đi thực tế hiện trường tại cảng để nâng cao kỹ năng xử lý tình huống; tăng cường hoạt động tiếp thị, đa dạng hóa phương thức thanh toán ngoại thương.
- Đối với ban quản lý cảng biển (Cảng Cát Lái): Tăng cường nhân sự kiểm tra hồ sơ, hiện đại hóa trang thiết bị bốc dỡ và bãi chứa container nhằm giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và chờ đợi của phương tiện vận tải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một phương thức vận chuyển duy nhất là hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển theo điều kiện Incoterms CFR và phân tích trên một ca nghiên cứu cụ thể (mặt hàng hạt nhựa tái sinh). Báo cáo chưa mở rộng phân tích các lô hàng lẻ (LCL), hàng nhập khẩu bằng đường hàng không, hoặc các lô hàng phát sinh phân luồng Vàng/Đỏ cần kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình xuất nhập khẩu các nhóm mặt hàng khác của công ty (như bao bì Jumbo, phụ tùng cơ khí), nghiên cứu các điều kiện thương mại quốc tế phức tạp hơn (FOB, EXW, DDP) và phân tích sâu các biện pháp quản trị rủi ro thanh toán quốc tế trong bối cảnh biến động tỷ giá.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập có giá trị tham khảo thiết thực:
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kinh doanh quốc tế và Logistics: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc bộ chứng từ nhập khẩu đường biển thực tế và quy trình 5 bước thao tác nhập liệu tờ khai trên phần mềm ECUS5 VNACCS.
- Đối với nhân viên mới và doanh nghiệp XNK quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình kiểm tra đối chiếu tính logic của bộ chứng từ (hợp đồng, invoice, packing list, bill, arrival notice) và các bước làm việc với hãng tàu, cơ quan hải quan, cảng bãi để nhận hàng nhanh chóng, tránh phát sinh chi phí lưu bãi/lưu container (DEM/DET).
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng nghiên cứu trong chuyên đề có những thông số thương mại cơ bản nào?
Lô hàng gồm 24,671 tấn hạt nhựa tái sinh (PE PLASTIC PELLET RECYCLED), đóng gói 35 kiện trong 1 container 40 feet. Hàng nhập khẩu từ Canada của bên bán là Công ty Ecology Recycling & Consulting Inc. theo Hợp đồng số ECO/NC23.02-01, đơn giá 500 USD/tấn, tổng trị giá 12.335,50 USD theo điều kiện CFR Cảng TP. Hồ Chí Minh, thanh toán bằng phương thức TTR.
2. Mã HS của hàng hóa và loại hình khai báo hải quan được xác định như thế nào?
Mặt hàng hạt nhựa PE tái sinh được áp mã HS 39011099 (thuộc Chương 39, nhóm 3901). Khi nhập liệu trên phần mềm ECUS5 VNACCS, nhân viên chứng từ đăng ký tờ khai theo nhóm loại hình A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), mã địa điểm dỡ hàng VNCLI (Cảng Cát Lái) thuộc Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã 02CI).
3. Quy trình thực hiện khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5 VNACCS gồm các bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Thiết lập thông tin doanh nghiệp nhập khẩu; (2) Nhập liệu thông tin tờ khai IDA trên 3 tab (Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng hóa); (3) Truyền tờ khai nháp (EDA), rà soát thông tin và truyền tờ khai chính thức (EDC) để nhận kết quả phân luồng; (4) Đính kèm file số hóa bộ chứng từ có gắn chữ ký số; (5) Bổ sung, sửa đổi thông tin tờ khai (EDB) nếu phát hiện sai sót.
4. Sau khi tàu cập bến, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì tại cảng để lấy hàng?
Doanh nghiệp nhận Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice), thanh toán cước vận chuyển và phụ phí địa phương (local charges) cho hãng tàu để nhận lệnh giao hàng điện tử (EDO). Tiếp đó, công ty nộp thuế điện tử qua cổng dịch vụ, in bảng kê mã vạch container qua hệ thống dịch vụ công hải quan, đăng ký phiếu EIR qua ePort, điều xe cùng tài xế ra cảng đối chiếu chứng từ, nhận container và vận chuyển về kho.
5. Điểm hạn chế chính trong quy trình giao nhận nhập khẩu tại Công ty Nam Chấn được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế chính bao gồm: hạ tầng máy tính và đường truyền internet còn cũ, dễ nghẽn mạng khi truyền tờ khai; nguy cơ nhầm lẫn số liệu hoặc tra mã HS chưa chuẩn xác dẫn đến phải sửa đổi tờ khai nhiều lần; phương thức thanh toán chưa đa dạng; và tình trạng ùn tắc giao thông, thủ tục bãi tại cảng dỡ hàng làm kéo dài thời gian nhận hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thanh Tuyền đã phản ánh chi tiết, chuẩn xác toàn bộ quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV XNK Nam Chấn. Thông qua việc phân tích chuyên sâu ca nghiên cứu thực tế lô hàng hạt nhựa tái sinh theo điều kiện CFR, đề tài làm rõ từng thao tác xử lý chứng từ và quy trình khai báo hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5 VNACCS. Các đánh giá SWOT và đề xuất hoàn thiện về hạ tầng CNTT, năng lực nhân sự cũng như phối hợp logistics cảng biển mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho việc chuẩn hóa quy trình xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.