Bài giảng Chính sách kinh tế đối ngoại 2: Phân tích chính sách của Hàn Quốc và Nhật Bản

Bài giảng Chính sách kinh tế đối ngoại 2 phân tích chính sách thương mại và đầu tư quốc tế của Hàn Quốc, Nhật Bản qua các thời kỳ phát triển kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Thể loại

Bài giảng
58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách kinh tế đối ngoại Hàn Quốc và Nhật Bản

Bài giảng Chính sách kinh tế đối ngoại 2 nghiên cứu con đường hội nhập kinh tế quốc tế của Hàn Quốc và Nhật Bản. Học phần cung cấp nền tảng lý luận vững chắc về thương mại quốc tế, dòng vốn đầu tư và chính sách công nghiệp. Người học nắm vững cơ cấu điều hành ngoại thương qua các thời kỳ lịch sử then chốt. Hàn Quốc và Nhật Bản đại diện cho mô hình nhà nước kiến tạo phát triển thành công tại khu vực Đông Á. Cả hai quốc gia đều chuyển dịch từ nền kinh tế nghèo nàn sau chiến tranh thành các cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới. Chiến lược phát triển dựa trên việc bảo hộ sản xuất trong nước có chọn lọc và thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ. Vai trò điều phối của chính phủ thể hiện rõ nét qua các định hướng ưu tiên ngành nghề mũi nhọn, cung cấp tín dụng ưu đãi và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Hệ thống giáo trình chuẩn hóa từ các trường đại học kinh tế hàng đầu giúp người học tiếp cận phương pháp luận khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học quốc tế với số liệu thực chứng sâu sắc.

1.1. Mục tiêu và cấu trúc chương trình học phần

Học phần trang bị kiến thức chuyên sâu về công cụ chính sách thương mại và chính sách đầu tư quốc tế. Nội dung giảng dạy phân bổ hợp lý giữa lý thuyết kinh tế đối ngoại và nghiên cứu tình huống điển hình. Sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích chính sách thương mại, giải mã các hiệp định song phương và đa phương. Cơ cấu đánh giá bao gồm kiểm tra giữa kỳ, bài tập nhóm chuyên đề và thi hết môn. Học phần chú trọng khả năng phản biện khoa học của sinh viên kinh tế. Quá trình học tập giúp tích lũy tư duy phân tích chính sách kinh tế đối ngoại một cách hệ thống và chuẩn mực.

1.2. Khung phân tích kinh tế đối ngoại Đông Á

Khung phân tích tập trung vào mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách thương mại và chính sách đầu tư quốc tế. Quá trình mở cửa thị trường của Hàn Quốc và Nhật Bản tuân theo lộ trình thận trọng. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, định hướng nguồn lực xã hội vào các ngành sản xuất xuất khẩu then chốt. Cơ quan quản lý kết hợp nhịp nhàng giữa bảo hộ thị trường nội địa ban đầu và tự do hóa dần dần. Khung lý thuyết này giải thích sự trỗi dậy của các tập đoàn kinh tế gia đình tại Hàn Quốc và các mạng lưới liên kết doanh nghiệp tại Nhật Bản. Nền kinh tế duy trì sức cạnh tranh quốc tế cao nhờ chiến lược đối ngoại đúng đắn.

II. Phân tích chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản

Tiến trình thực thi chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản trải qua nhiều biến động phức tạp qua từng thời kỳ lịch sử. Giai đoạn đầu, cả hai quốc gia đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn nghiêm trọng, cơ sở hạ tầng tàn phá và công nghệ lạc hậu. Hàn Quốc giai đoạn 1961 - 1980 tập trung tối đa nguồn lực thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa công nghiệp nhẹ, sau đó chuyển dần sang công nghiệp nặng và hóa chất. Chính phủ Hàn Quốc lập ra Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (KOTRA) năm 1962 nhằm mở rộng thị trường ngoại quốc. Trong khi đó, Nhật Bản triển khai chiến lược phục hồi thông qua kiểm soát chặt chẽ ngoại hối, bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ và nhập khẩu công nghệ tinh hoa từ phương Tây. Tuy nhiên, việc duy trì thặng dư thương mại kéo dài dẫn tới xung đột thương mại gay gắt với các đối tác lớn, đặc biệt là Hoa Kỳ. Áp lực quốc tế buộc cả Hàn Quốc và Nhật Bản phải từng bước xóa bỏ rào cản hạn ngạch, hạ thấp thuế quan và thả nổi tỷ giá hối đoái. Quá trình tự do hóa thị trường vốn cũng làm gia tăng mức độ rủi ro tài chính trước các cú sốc bên ngoài.

2.1. Quá trình phát triển thương mại của Hàn Quốc

Hàn Quốc khởi đầu với chiến lược thay thế nhập khẩu nhưng nhanh chóng chuyển sang định hướng xuất khẩu từ năm 1961. Chính phủ thiết lập danh mục hàng hóa ưu tiên xuất khẩu gắn liền với ưu đãi tài chính và thuế quan. Tỷ giá hối đoái được điều chỉnh linh hoạt nhằm kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập siêu. Bước sang giai đoạn sau năm 1981, Hàn Quốc đẩy mạnh tự do hóa thương mại và đa dạng hóa đối tác thương mại toàn cầu. Nhà nước gỡ bỏ các rào cản số lượng nhập khẩu và chuyển sang quản lý kỹ thuật tinh vi. Nền kinh tế nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu nhờ đẩy mạnh công nghệ cao.

2.2. Chiến lược xuất nhập khẩu và rào cản của Nhật Bản

Nhật Bản áp dụng chính sách ngoại thương dựa trên năng lực sản xuất nội địa vượt trội và quản lý nhập khẩu khắt khe. Các bộ ngành kinh tế chỉ đạo phân bổ hạn ngạch nhập khẩu nguyên liệu thô phục vụ chế biến hàng xuất khẩu. Nước này sử dụng hiệu quả các rào cản phi thuế quan và quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo hộ thị trường nông nghiệp và công nghiệp non trẻ. Khi thặng dư cán cân vãng lai đạt đỉnh, Nhật Bản đối diện sức ép to lớn về ký kết các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu tự nguyện. Quốc gia này buộc phải nâng giá đồng Yên và mở rộng dòng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

III. Giải pháp chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản

Để duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn, chính phủ hai nước đã triển khai đồng bộ các giải pháp cải cách thể chế và cơ chế quản lý ngoại thương. Hàn Quốc tập trung tái cấu trúc khu vực tài chính, thực hiện tự do hóa tài khoản vốn có lộ trình và nâng cấp các cơ chế xúc tiến thương mại quốc tế. Các ngân hàng thương mại được chuyển đổi hoạt động theo chuẩn mực quốc tế nhằm phân bổ vốn hiệu quả hơn cho khu vực tư nhân. Bên cạnh đó, chính quyền đẩy mạnh ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương với các thị trường tiêu thụ trọng điểm trên toàn cầu. Đối với Nhật Bản, phương pháp trọng tâm là tái định hình chính sách ngoại thương từ cạnh tranh dựa vào giá sang cạnh tranh dựa trên chất lượng và công nghệ độc quyền. Nhật Bản chủ động phân tán rủi ro chuỗi cung ứng bằng cách tăng cường dòng vốn FDI sang khu vực Đông Nam Á. Chính phủ hai nước đều chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển (R&D), nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống hàng rào kỹ thuật tinh vi để kiểm soát nhập khẩu hợp pháp.

3.1. Phương pháp xúc tiến xuất khẩu và hội nhập thị trường

Hoạt động xúc tiến xuất khẩu được tổ chức bài bản thông qua mạng lưới văn phòng đại diện trên khắp thế giới. Cơ quan chuyên trách cung cấp kịp thời thông tin thị trường, hỗ trợ pháp lý và tài trợ hội chợ quốc tế cho doanh nghiệp nội địa. Nhà nước ban hành các gói bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu cho nhà xuất khẩu. Việc đơn giản hóa thủ tục hải quan điện tử giúp rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu. Doanh nghiệp được khuyến khích xây dựng thương hiệu quốc gia gắn liền với các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe. Các kênh phân phối trung gian quốc tế được thiết lập vững chắc nhằm củng cố thị phần tiêu thụ sản phẩm.

3.2. Cơ chế quản lý nhập khẩu và bảo vệ sản xuất

Chính sách quản lý nhập khẩu chuyển dịch dần từ hạn ngạch hành chính sang hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn kiểm dịch khắt khe. Các biện pháp phòng vệ thương mại như chống bán phá giá và trợ cấp được vận dụng hợp thức theo quy định quốc tế. Việc kiểm soát nhập khẩu hàng xa xỉ phẩm giúp bảo toàn nguồn dự trữ ngoại hối quý giá cho hoạt động công nghiệp hóa. Các cơ quan quản lý áp dụng biểu thuế tiêu thụ đặc biệt linh hoạt đối với hàng tiêu dùng không thiết yếu. Nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại luôn được miễn giảm thuế để thúc đẩy hiện đại hóa công nghệ trong nước. Cơ chế này vừa mở cửa thị trường vừa bảo đảm an ninh kinh tế.

IV. Ứng dụng bài học chính sách kinh tế đối ngoại Hàn Quốc Nhật Bản

Kinh nghiệm thực tiễn từ chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản mang lại giá trị tham khảo vô cùng to lớn cho các nước đang phát triển. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi sự chủ động xây dựng năng lực nội sinh trước khi mở cửa toàn diện. Việc kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu và chiến lược bảo hộ sản xuất trong nước có điều kiện là yếu tố quyết định thắng lợi. Nhà nước cần duy trì tính ổn định của môi trường thể chế pháp lý, đồng thời điều hành linh hoạt các công cụ tiền tệ và thương mại trước những biến động địa chính trị toàn cầu. Đối với Việt Nam, học phần cung cấp nền tảng tư duy chiến lược để hoàn thiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Các cơ quan quản lý có thể vận dụng linh hoạt mô hình tổ chức xúc tiến thương mại tập trung như KOTRA để hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường. Hơn thế nữa, bài học phân bổ vốn FDI chất lượng cao và chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản giúp nâng cao giá trị gia tăng quốc gia trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.1. Hàm ý chính sách đối với kinh tế Việt Nam

Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học quý báu từ chiến lược hướng về xuất khẩu của Hàn Quốc và Nhật Bản. Trọng tâm chuyển hướng từ thâm dụng lao động giá rẻ sang sản xuất công nghệ cao đòi hỏi chính sách tài trợ khoa học công nghệ dài hạn. Việc chủ động hình thành các tập đoàn công nghiệp mũi nhọn trong nước giữ vai trò đầu tàu dẫn dắt nền kinh tế. Song song đó, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới cần được tận dụng triệt để nhằm đa phương hóa thị trường xuất nhập khẩu. Cơ quan quản lý cần xây dựng các rào cản kỹ thuật hợp pháp để bảo vệ hàng hóa nội địa.

4.2. Vận dụng kiến thức vào nghiên cứu học thuật

Sinh viên kinh tế quốc tế cần rèn luyện phương pháp luận phân tích chính sách kinh tế đối ngoại độc lập và sắc bén. Các mô hình kinh tế lượng và chuỗi số liệu thương mại cung cấp công cụ kiểm chứng định lượng khách quan. Việc so sánh đối chiếu chính sách đối ngoại của các quốc gia Đông Á mở ra nhiều hướng nghiên cứu khóa luận chuyên sâu. Người học nắm bắt cơ hội phân tích chính sách đón đầu dòng dịch chuyển vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Năng lực đánh giá rủi ro địa chính trị và phòng hộ thương mại mang lại lợi thế nghề nghiệp vững chắc trong bối cảnh toàn cầu hóa biến động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài giảng Học phần: CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 2 (Foreign Economic Policy 2) 1 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY 2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN ➢ Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu có đủ các điều kiện sau đây: - Đảm bảo thờigian lên lớp theo quy định; - Có bài kiểm tra học phần và bài tập lớn: Thời gian kiểm tra vào tuần thứ 9 hoặc 10 của kỳ học. ➢ Cơ cấu điểm thành phần được tính như sau: + Điểm đánh giá của giảng viên: 10% + Điểm kiểm tra học phần: 20% + Điểm bài tập lớn: 20% + Điểm thi kết thúc học phần: 50% 3 CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 2 (Foreign Economic Policy 2) 1. Giáo trình: Ngô Thị tuyết Maivà Đỗ Thị Hương (Đồng chủ biên) (2020), Giáo trình Chính sách , NXB ĐH Kinh tế quốc dân. kinh tế đốingoại 2.

Tài liệu tham khảo: ◼ Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai (đồng chủ biên) (2019), Giáo trình Kinh tế quốc, NXB tế ĐH Kinh tế quốc dân.Melitz (2014), International Economics, 10th edition, Pearson Education. 4 Chương 6: Chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Chương 6 sẽ trang bị những kiến thức và thông tin để sinh viên hiểu rõ và có phương pháp phân tích, đánh giá các vấn đề sau: ➢ Chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc ➢ Chính sách kinh tế đối ngoại của Nhật Bản 5 Chương 6: Chính sách kinh tế đối ngoại của Hàn Quốc và Nhật Bản 6. Chính sách kinh tế đối ngoạicủa Hàn Quốc 6.2 Chính sách kinh tế đối ngoạicủa Nhật Bản 6 6. Chính sách KTĐN của Hàn Quốc (Từ năm 1961 → nay) (1) 6.

Chính sách TMQT của Hàn Quốc a. Giai đoạn 1961 – 1980 ◼ Mô hình chính sách: Thúc đẩy xuất khẩu và từng bước thực hiện tự do hóa nhập khẩu.  Các biện pháp thực hiện: → Đối với XK + Đưa ra định hướng các mặt hàng XK chủ lực phù hợp + Thực hiện tự do hóa thị trường ngoạihối và phá giá đồng nộitệ 7 6. Chính sách TMQT của Hàn Quốc (2) a.Giai đoạn 1961 – 1980 - (Tiếp theo) ◼ Các biện pháp thực hiện: → Đối với XK + Điều chỉnh hoạt động của các Cty trong nước + Thành lập tổ chức XTTM và ĐT Hàn Quốc (KOTRA) năm 1962 + Triển khai thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; + Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực + Thực hiện miễm giảm thuế 8 6.

Chính sách TMQT của Hàn Quốc (4) a.Giai đoạn 1961 – 1980 - (Tiếp theo) → Đối với NK + Đưa ra quy định về danh mục hàng hóa NK, tăng số mặt hàng tự do NK; + Giảm dần việc áp dụng các biện pháp hạn chế NK bằng số lượng; ▪ + Cắt giảm thuế quan NK. Chính sách thị trường: Tập trung khai thác thị trường các nước phát triển. Chính sách TMQT của Hàn Quốc (5) b.Giai đoạn 1981 – nay (Tiếp theo) ◼ Mô hình chính sách: Thực hiện chính sách tự do hóa TM và đa dạng hóa thị trường.  Các biện pháp thực hiện: → Các biện pháp thúc đẩy XK: + Tăng cường hoạt động của các tổ chức XTTM và đa dạng hóa các hình thức xúc tiến 10 6.

Chính sách TMQT của Hàn Quốc (6) b.Giai đoạn 1981 – nay(Tiếp theo) ◼ Các biện pháp thực hiện: → Các biện pháp thúc đẩy XK: + Thực hiện tự do hóa thị trường vốn + Tăng cường hoạt động của các tổ chức tín dụng → Đối với NK: Tiếp tục thực hiện tự do hóa NK, quản lý NK chủ yếu bằng các rào cản kỹ thuật và hạn chế XK tự nguyện. Chính sách ĐTQT của Hàn Quốc (1) a.Giai đoạn 1961 – 1975 ◼ Mô hình chính sách: Khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài  Các biện pháp thực hiện: → Ban hành và hoàn thiện hệ thống luật đầu tư nước ngoài (1960) → Cải cách thủ tục hành chính → Thực hiện tự do hóa tài chính → Cho phép và hỗ trợ vốn cho khu vực tư nhân tham gia thu hút đầu tư nước ngoài 12 6. Chính sách ĐTQT của Hàn Quốc (2) b.Giai đoạn 1976 – nay ◼ Mô hình chính sách: Kết hợp khuyến khích thu hút ĐT nước ngoài và hỗ trợ ĐT ra nước ngoài.  Các biện pháp thực hiện: → Tiếp tục thực các biện pháp khuyến khích thu hút FDI → Ban hành luật khuyến khích ĐT nước ngoài năm 1998 → Hỗ trợ vốn hoạt động đầu tư ra nước ngoài 13 6.

Chính sách ĐTQT của Hàn Quốc (3) b.Giai đoạn 1976 – nay(Tiếp theo) ◼ Các biện pháp thực hiện: → Tăng cường thực hiện các hoạt động XTĐT → Thành lập các ủy ban hợp tác kinh tế song phương → XD và thực hiện kế hoạch tự do hóa ĐT ra nước ngoài. 14 Chương 6: Chính sách kinh tế đối ngoại của Nhật Bản (1) 6. Chính sách thương mại quốc tế của Nhật Bản ◼ Mô hình chính sách • Giai đoạn 1945 – đầu những năm 1980: Thúc đẩy XK, hạn chế nhập khẩu sản phẩm cuốicùng. • Giai đoạn từ đầu những năm 1980 - nay: Thúc đẩy XK và tự do hóa NK.

 Các biện pháp thực hiện ➢ Các biện pháp thúc đẩy XK (1) Cung cấp tín dụng cho các công ty Sx hàng XK; 15 6. Chính sách thương mại quốc tế của Nhật Bản (2) - Tiếp theo Các biện pháp thực hiện ➢ Các biện pháp thúc đẩy XK - Tiếp theo (2) Áp dụng chính sách thuế ưu đãi (3) Thành lập các cơ quan chức năng và tổ chức hỗ trợ XK ➢ Các biện pháp quản lý NK (1) Thuế quan: Có hai mức thuế quan → Mức thuế quan tự định → Mức thuế quan hiệp định 16 6. Chính sách thương mại quốc tế (3) - Tiếp theo Các biện pháp quản lý NK (2) Hạn ngạch NK → Đối tượng áp dụng → Thời hạn áp dụng: Theo năm tàichính → Cơ sở xác định: Dự đoán của METI về nhu cầu đốivới hàng hóa và khả năng SX trong nước (3) Chế độ thông báo NK (4) Giấy phép NK 17 6. Chính sách thương mại quốc tế của Nhật Bản (4) - Tiếp theo Các biện pháp quản lý NK (5) Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hàng NK → Hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp NB (JIS) → Hệ thống tiêu chuẩn nông nghiệp NB (JAS) → Dấu sinh thái (Ecomark) → Quy định về kiểm dịch và vệ sinh thực phẩm 18 6.

Chính sách thương mại quốc tế của Nhật Bản (5) - Tiếp theo Các biện pháp quản lý NK (6) Các biện pháp quản lý NK khác → Luật về trách nhiệm sản phẩm → Biện pháp hạn chế XK tự nguyện → Chính sách chống bán phá giá, chống trợ cấp → Các biện pháp quản lý ngoại hối, TGHĐ,… 19 6. Chính sách đầu tư quốc tế của Nhật Bản (1) a. Giai đoạn 1945 – 1974 ◼ Mô hình chính sách:Tập trung thực hiện chính sách thu hút FDI.  Các biện pháp thực hiện → Thực hiện tự do hóa đầu tư nước ngoài từ cuối những năm 1960 → Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng; → Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư.

Chính sách đầu tư quốc tế của Nhật Bản (2) b. Giai đoạn 1975 - nay ◼ Mô hình chính sách: Thu hút FDI kết hợp khuyến khích đầu tư ra nước ngoài.  Các biện pháp thực hiện → Ưu đãi về thuế ; → Hỗ trợ vốn đầu tư thông qua chính sách tín dụng ưu đãi; 21 6. Chính sách đầu tư quốc tế của Nhật Bản (3) b.

Giai đoạn 1975 - nay ◼ Các biện pháp thực hiện - Tiếp theo → Hỗ trợ bảo hiểm đầu tư; → Tăng cường thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư → Tích cực thực hiện hoạt động hỗ trợ kỹ thuật đối với các nước đang phát triển. 22 Chương 7: Chính sách kinh tế đối ngoại của Trung Quốc MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Sau khi học chương 7, sinh viên sẽ hiểu rõ và có phương pháp phân tích, đánh giá về các vấn đề sau: ➢ Chính sách thương mại quốc tế của Trung Quốc ➢ Chính sách đầu tư quốc tế của Trung Quốc 23 Chương 7: Chính sách kinh tế đối ngoại của Trung Quốc 7. Chính sách thương mạiquốc tế của Trung Quốc 7. Chính sách đầu tư quốc tế của Trung Quốc 24 7.

Chính sách TMQT của Trung Quốc (1) 7. Giai đoạn từ 1978 đến 2001 ◼ Mô hình chính sách: Thúc đẩy XK và bảo hộ có chọn lọc.  Các biện pháp thực hiện: ➢ Các biện pháp thúc đẩy XK (1) Chính phủ đưa ra định hướng các mặt hàng XK mũinhọn phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển (2) Thực hiện chính sách đa dạng hóa thị trường trong QH TMQT 25 7. Chính sách TMQT của Trung Quốc (2) 7.

Giai đoạn từ 1978 đến 2001 - Tiếp ➢ Các biện pháp thúc đẩy XK (3) Thực hiện biện pháp xúc tiến XK (4) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng Sp (5) Các biện pháp thúc đẩy XK khác: - Ưu đãi thuế - XD các khu vực đặc biệt để SX hàng XK - … 26 7. Chính sách TMQT của Trung Quốc 7. Giai đoạn từ 1978 đến 2001 (3) ➢ Các biện pháp quản lý NK chủ yếu : → Áp dụng thuế quan và hạn ngạch NK; → Các biện pháp quản lý hành chính: hệ thống giấy phép NK,… 27 7. Chính sách TMQT của Trung Quốc (4) 7.

Giai đoạn từ 2001 đến nay ◼ Mô hình chính sách: Thúc đẩy XK và tự do hóa TM phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập.  Các biện pháp thực hiện: ➢ Các biện pháp hỗ trợ XK và tự do hóa TM: → Tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ XK phù hợp vớicam kết hộinhập; → Tiến hành cắt giảm thuế và hạn ngạch NK theo lộ trình; → Chuyển sang tập trung XK các Sp công nghệ cao; 28 7. Chính sách TMQT của Trung Quốc (5) 7. Giai đoạn từ 2001 đến nay ➢ Các biện pháp hỗ trợ XK và tự do hóa TM - Tiếp → Triển khai các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế ➢ Các biện pháp quản lý NK: → Áp dụng các rào cản kỹ thuật; → Thực hiện chính sách chống bán phá giá; → Áp dụng biện pháp hạn chế XK tự nguyện.

Chính sách ĐTQT của Trung Quốc (1) 7. Giai đoạn 1978 - 1995 ◼ Mô hình chính sách:Khuyến khích thu hút FDI.  Các biện pháp thực hiện: (1) XD và triển khai quy hoạch tổng thể thu hút FDI (2) Thực các biện pháp XD môi trường KD thuận lợi (3) Thực hiện biện pháp đa dạng hóa hình thức đầu tư 30 7. Chính sách ĐTQT của Trung Quốc (2) 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ