Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí then chốt đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Phương thức vận tải đường biển chiếm từ 70% đến 80% tổng khối lượng hàng hóa lưu chuyển trong ngoại thương toàn cầu. Việt Nam sở hữu vị trí địa - chính trị thuận lợi tại trung tâm hàng hải khu vực, bờ biển dài khoảng 3.260 km, cùng hệ thống cảng biển nước sâu trọng điểm như cảng Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh), cảng Lạch Huyện (Hải Phòng) và cảng Cái Mép – Thị Vải (Bà Rịa – Vũng Tàu). Cùng với việc tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA, nhu cầu xuất nhập khẩu các lô hàng quy mô lớn ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh đó, hình thức gửi hàng nguyên container (Full Container Load - FCL) bằng đường biển trở thành phương thức phổ biến nhờ khả năng tối ưu hóa chi phí đơn vị, chủ động đóng hàng, đồng thời giảm thiểu rủi ro thất thoát, hư hỏng so với hình thức gửi hàng lẻ (LCL).

Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni (Viet Uni., JSC) là doanh nghiệp có gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành giao nhận vận tải tại Việt Nam, sở hữu tệp khách hàng tương đối ổn định. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021 – 2024, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế - chính trị toàn cầu (xung đột Nga – Ukraine, khủng hoảng Biển Đỏ, biến động giá cước và nhiên liệu) cùng các hạn chế nội tại về quy trình tổ chức dịch vụ FCL, chi phí vận hành cao và năng lực tiếp cận phân khúc khách hàng mới. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy dịch vụ giao nhận FCL đường biển tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa, phương thức gửi hàng nguyên container và dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni trong giai đoạn 2021 – 2024.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni định hướng đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng từ năm 2021 đến năm 2024; các giải pháp và kiến nghị được định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý: Điều 233 và Điều 235 Luật Thương mại năm 2005 (Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/7/2019); Điều 3 Luật Giá năm 2023 (số 16/2023/QH15); Điều 235 Bộ Luật Hàng hải năm 2005 (số 40/2005/QH11).
  • Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo: Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA); Báo cáo "Understanding the Operations of Freight Forwarders" (Mendoza & Hillberry, World Bank Group, 2015); bài báo "An empirical analysis of service quality factors pertaining to ocean freight forwarding services" (Subhashini & Preetha, Maritime Business Review, 2018); Giáo trình "Nghiệp vụ Kinh doanh Xuất nhập khẩu" (Bùi Thúy Vân); Giáo trình "Vận tải và Giao nhận trong Ngoại thương" (Nguyễn Hồng Đàm, 2003).

Khóa luận phân loại dịch vụ giao nhận theo 4 tiêu chí: theo tuyến vận tải (đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường ống, đa phương thức); theo phạm vi (nội địa, quốc tế); theo nghiệp vụ kinh doanh (thuần túy, tổng hợp); theo phương thức đóng gói container (FCL, LCL). Về hình thức giao nhận, tác giả hệ thống hóa 5 hình thức: Door-to-Door, Door-to-Port, Port-to-Door, Port-to-Port và giao hàng tại nơi sản xuất đến biên giới. Các chủ thể tham gia gồm: người gửi hàng (shipper), người nhận hàng (consignee), hãng tàu (carrier), người giao nhận (freight forwarder) và cơ quan quản lý nhà nước (hải quan, kiểm dịch). Các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố bên ngoài (thời tiết - thiên tai, kinh tế - chính trị quốc tế, chính sách quy định pháp luật) và nhóm yếu tố bên trong (năng lực quản lý vận hành, trình độ nhân sự, điều kiện cơ sở vật chất kho bãi - phương tiện - container).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2024 của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni; kết hợp dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp: Xử lý, tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu mặt hàng và loại hình dịch vụ theo chuỗi thời gian.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân nhằm đối chiếu biến động qua các năm 2021, 2022, 2023, 2024.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá nguyên nhân của sự biến động số liệu, làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động cung ứng dịch vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nguyên container bằng đường biển

Chương 1 làm rõ bản chất của dịch vụ giao nhận là hoạt động thương mại theo Điều 233 Luật Thương mại 2005 và quy tắc của FIATA, trong đó người giao nhận đảm nhận chuỗi dịch vụ phụ trợ nhằm di chuyển hàng hóa qua biên giới mà không làm thay đổi bản chất của hàng hóa. Tác giả phân tích 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính thụ động và thời vụ, không có quyền sở hữu đối với hàng hóa, tính đa dạng dịch vụ và sự phụ thuộc vào năng lực của đơn vị cung ứng. Về phương thức FCL đường biển, văn bản làm rõ khái niệm đóng hàng nguyên container từ góc độ người gửi hàng thuê trọn dung tích container 20 feet hoặc 40 feet để vận chuyển lô hàng đồng nhất, tự chịu trách nhiệm đóng và dỡ hàng. Chương này cũng phân định cụ thể quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của 4 nhóm chủ thể chính (người gửi, người nhận, hãng tàu, người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý hoặc người chuyên chở độc lập), đồng thời thiết lập khung phân tích các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài đến quy trình cung ứng dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa nguyên container bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni

Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni được thành lập ngày 01/10/2008 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp (Mã số thuế: 0102958472), vốn điều lệ 50 tỷ đồng, đại diện pháp lý là bà Ngô Thị Hiền. Trụ sở chính đặt tại Phòng 601, tầng 6, số 62 Yên Phụ, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội. Mạng lưới hoạt động gồm 4 văn phòng/chi nhánh nội địa: Nội Bài (05/2009), Hải Phòng (01/2011), TP. Hồ Chí Minh (01/2012), Trụ sở văn phòng Việt Hưng - Long Biên (10/2022), Đà Nẵng (12/2023) và 1 chi nhánh quốc tế tại Mỹ (06/2022). Cơ cấu tổ chức gồm 4 cấp quản lý và 5 bộ phận trực thuộc: Ban Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Xuất - Nhập khẩu, Bộ phận Chứng từ, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự.

Giai đoạn 2021 – 2024, tổng doanh thu của công ty có sự biến động lớn do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và suy giảm thương mại toàn cầu. Doanh thu năm 2021 đạt 429,154 tỷ đồng; năm 2022 giảm hơn 40% (giảm hơn 170 tỷ đồng) do thị trường đối tác chính (Trung Quốc, Nhật Bản) kiểm soát dịch nghiêm ngặt đến quý IV mới mở cửa; năm 2023 phục hồi tăng 18,01% (tăng hơn 40 tỷ đồng); năm 2024 đạt hơn 385 tỷ đồng. Tỷ trọng chi phí hoạt động chung luôn ở mức cao, chiếm trên 90% tổng doanh thu.

Đối với riêng mảng dịch vụ giao nhận FCL đường biển, doanh thu chiếm tỷ trọng từ 8% đến 15% tổng doanh thu công ty. Kết quả hoạt động của dịch vụ FCL và cơ cấu dịch vụ được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Loại hình dịch vụ Năm 2021 (Doanh thu - Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ trọng - %) Năm 2022 (Doanh thu - Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ trọng - %) Năm 2023 (Doanh thu - Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ trọng - %) Năm 2024 (Doanh thu - Tỷ đồng) Năm 2024 (Tỷ trọng - %)
FCL 67,25 15,65 24,08 9,46 26,91 8,96 35,12 9,11
LCL 91,03 21,18 44,17 17,35 49,89 16,60 58,21 15,10
Khác 271,41 63,16 186,36 73,20 223,65 58,02 295,15 76,57

Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu BCTC Công ty Việt Uni 2021 – 2024

Về kết quả tài chính của mảng FCL đường biển:

STT Chỉ tiêu Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Năm 2024 (Tỷ đồng)
1 Doanh thu thuần 67,25 24,08 26,91 32,12
2 Chi phí dịch vụ (Giá vốn) 59,76 20,44 23,01 29,07
3 Lợi nhuận gộp 7,49 3,64 3,90 3,05
4 Chi phí hoạt động 4,01 1,88 2,53 1,67
5 Lợi nhuận trước thuế 3,48 1,76 1,37 1,38

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Việt Uni

Cơ cấu mặt hàng giao nhận FCL đường biển của Việt Uni tập trung vào 4 nhóm chính:

Nhóm mặt hàng 2021 (Doanh thu - Tỷ) 2021 (Tỷ trọng - %) 2022 (Doanh thu - Tỷ) 2022 (Tỷ trọng - %) 2023 (Doanh thu - Tỷ) 2023 (Tỷ trọng - %) 2024 (Doanh thu - Tỷ) 2024 (Tỷ trọng - %)
Máy móc, thiết bị 18,61 27,67 6,11 25,36 6,32 23,51 9,24 26,33
Nguyên vật liệu 10,92 16,25 3,07 12,74 3,56 13,22 5,55 15,83
Linh kiện điện tử 7,96 11,83 3,02 12,54 3,82 14,21 5,02 14,30
Nông sản 6,63 9,87 2,29 9,51 2,24 8,34 3,26 9,27
Khác 23,12 34,38 9,59 39,85 10,95 40,72 12,04 34,27
Tổng cộng 67,25 100,00 24,08 100,00 26,91 100,00 35,12 100,00

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Việt Uni

Phân tích số liệu cho thấy nhóm máy móc, thiết bị luôn giữ tỷ trọng cao nhất (>23% đến 27,67%), dù giảm mạnh về doanh số năm 2022 (giảm 12,5 tỷ đồng). Nhóm nguyên vật liệu biến động theo nhu cầu hàng tồn kho của nhà máy (giá thép cuộn nóng hạ từ 900 USD/tấn xuống 600 USD/tấn khiến doanh nghiệp giảm nhập tích trữ trong năm 2022). Nhóm linh kiện điện tử duy trì tỷ trọng 11% - 14% nhờ làn sóng dịch chuyển sản xuất FDI từ Trung Quốc sang Việt Nam. Nhóm nông sản chiếm 8% - 9,87%, chịu tác động trực tiếp từ chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và rào cản kiểm dịch.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp duy trì được lợi nhuận dương liên tục, có mạng lưới quan hệ vững chắc với các hãng vận tải quốc tế (HMM, SITC, KMTC, Hapag Lloyd, WCA, CS Wind). Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là chi phí dịch vụ trực tiếp (giá vốn) chiếm tới 90% doanh thu FCL, biên lợi nhuận gộp suy giảm trong năm 2024, chi phí hoạt động tăng vọt trong năm 2023 do thành lập chi nhánh Đà Nẵng, công tác tiếp thị khách hàng mới còn yếu và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành (như Dolphin, Bách Việt, Bee).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni đến năm 2030

Dựa trên phân tích cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do và thách thức từ biến động chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với Công ty Việt Uni:

  1. Mở rộng hệ thống cơ sở vật chất và nâng cấp công nghệ: Đầu tư phương tiện vận tải đường bộ, nâng cao chất lượng vỏ container, kiểm soát điều kiện kỹ thuật nhằm tránh hư hại hàng hóa và ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý logistics để tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu.
  2. Mở rộng tệp khách hàng theo chiều rộng và chiều sâu: Đẩy mạnh các chiến lược marketing chuyên biệt, phát triển khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đồng thời duy trì và mở rộng hợp đồng với các khách hàng FDI lớn sản xuất máy móc, thiết bị và linh kiện điện tử.
  3. Tăng cường đào tạo kiến thức và nghiệp vụ để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng kỹ năng xử lý chứng từ vận tải (B/L, C/O, VGM), nâng cao trình độ ngoại ngữ, am hiểu luật hải quan và quy định kỹ thuật quốc tế (ISPM 15, IPPC) nhằm giảm thiểu thời gian thông quan.
  4. Chủ động nắm bắt tình hình thị trường và nghiên cứu nghiệp vụ: Theo dõi sát sao biến động giá cước tàu biển, giá nhiên liệu và chính sách thương mại của các thị trường trọng điểm (Mỹ, Trung Quốc, EU) để chủ động đàm phán hợp đồng vận chuyển.

Đồng thời, đề tài đưa ra 3 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

  1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng logistics: Nâng cấp luồng hàng hải, mở rộng hệ thống cảng biển nước sâu và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng tại các đầu mối Hải Phòng, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu.
  2. Áp dụng chính sách hỗ trợ và khuyến khích công nghệ: Cung cấp các gói hỗ trợ tín dụng và chính sách ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp giao nhận đầu tư chuyển đổi số, áp dụng công nghệ thông quan điện tử hiện đại.
  3. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa: Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về logistics quốc tế, ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các forwarder nội địa trước các tập đoàn đa quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và nghiệp vụ của Công ty Việt Uni trong giai đoạn 2021 – 2024:

  • Doanh thu mảng FCL đường biển giảm mạnh từ 67,25 tỷ đồng (năm 2021) xuống 24,08 tỷ đồng (năm 2022), sau đó phục hồi lên 26,91 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 35,12 tỷ đồng (năm 2024). Tỷ trọng đóng góp của FCL trong tổng doanh thu dao động từ 8,96% đến 15,65%.
  • Tỷ lệ chi phí dịch vụ trực tiếp của mảng FCL luôn ở mức cao (chiếm khoảng 85% - 90% doanh thu thuần), khiến lợi nhuận trước thuế của mảng này thu hẹp từ 3,48 tỷ đồng (2021) xuống còn 1,38 tỷ đồng (2024).
  • Xác lập cơ cấu 4 nhóm mặt hàng vận chuyển chủ lực: Máy móc thiết bị (chiếm tỷ trọng cao nhất 23,51% - 27,67%), Nguyên vật liệu (12,74% - 16,25%), Linh kiện điện tử (11,83% - 14,30%) và Nông sản (8,34% - 9,87%).

Về đóng góp học thuật và quản trị, đề tài cung cấp một nghiên cứu điển hình (case study) về hoạt động của doanh nghiệp giao nhận tư nhân quy mô vừa tại Việt Nam trong giai đoạn biến động sau đại dịch COVID-19. Công trình hệ thống hóa đầy đủ quy trình thực tế từ tiếp nhận yêu cầu, ký hợp đồng, làm thủ tục hải quan, lưu cước hãng tàu đến giao nhận tại cảng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa cải tiến nội bộ doanh nghiệp và kiến nghị chính sách vĩ mô đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhìn nhận của tác giả, nghiên cứu còn một số hạn chế do điều kiện kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khiến một số phân tích sâu về kỹ thuật khai thác tàu và đàm phán cước biển chưa được khai thác triệt để. Về phạm vi dữ liệu, đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2021 – 2024 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Việt Uni) tại mảng FCL đường biển, chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp giữa các forwarder trong nước (như Dolphin, Bách Việt, Bee) hoặc mở rộng nghiên cứu sâu các phương thức giao nhận hàng không, vận tải đa phương thức kết hợp đường biển và đường bộ xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp, phương pháp phân tích báo cáo tài chính logistics và kỹ thuật xử lý số liệu cơ cấu mặt hàng FCL.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về logistics và vận tải quốc tế: Sử dụng các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2024, thông tin đối tác hãng tàu (HMM, SITC, KMTC, Hapag Lloyd) và khung pháp lý liên quan đến quyền, trách nhiệm của forwarder theo Luật Thương mại và Bộ Luật Hàng hải.
  • Bộ phận quản lý của Công ty Việt Uni và các forwarder quy mô tương đương: Tham khảo các phân tích về điểm nghẽn chi phí giá vốn cao (>90%) và các định hướng tái cơ cấu tệp khách hàng đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ FCL đường biển đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của Việt Uni giai đoạn 2021 – 2024?
Dịch vụ FCL đường biển chiếm tỷ trọng từ 8,96% đến 15,65% tổng doanh thu của công ty. Cụ thể: năm 2021 đạt 15,65% (67,25 tỷ đồng); năm 2022 giảm xuống 9,46% (24,08 tỷ đồng); năm 2023 là 8,96% (26,91 tỷ đồng); năm 2024 đạt 9,11% (35,12 tỷ đồng). Phần lớn doanh thu của công ty đến từ các dịch vụ khác (chiếm 58% - 76%) và dịch vụ LCL (chiếm 15% - 21%).

2. Nguyên nhân chính khiến doanh thu của Việt Uni sụt giảm mạnh trong năm 2022 là gì?
Doanh thu năm 2022 giảm hơn 40% (tương đương giảm hơn 170 tỷ đồng) chủ yếu do hai thị trường đối tác xuất nhập khẩu trọng điểm của công ty là Trung Quốc và Nhật Bản duy trì các biện pháp kiểm soát dịch COVID-19 nghiêm ngặt đến quý IV/2022 mới nới lỏng và mở cửa biên giới. Ngoài ra, chuỗi cung ứng toàn cầu chưa phục hồi và giá cước vận tải biển hạ nhiệt đột ngột sau giai đoạn sốt giá cũng làm giảm giá trị doanh thu giao nhận.

3. Mặt hàng nào chiếm tỷ trọng doanh thu FCL đường biển lớn nhất tại Việt Uni?
Nhóm hàng máy móc, thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu mảng FCL đường biển, dao động từ 23,51% đến 27,67% qua các năm (năm 2021 đạt 18,61 tỷ đồng; năm 2022 đạt 6,11 tỷ đồng; năm 2023 đạt 6,32 tỷ đồng; năm 2024 đạt 9,24 tỷ đồng).

4. Tại sao lợi nhuận trước thuế của mảng FCL đường biển năm 2023 giảm so với năm 2022 dù doanh thu thuần tăng?
Dù doanh thu thuần mảng FCL tăng từ 24,08 tỷ đồng (2022) lên 26,91 tỷ đồng (2023), lợi nhuận trước thuế lại giảm từ 1,76 tỷ đồng xuống 1,37 tỷ đồng do chi phí hoạt động tăng mạnh từ 1,88 tỷ đồng lên 2,53 tỷ đồng (tăng 34,57%). Nguyên nhân là công ty phát sinh chi phí đầu tư và chi phí vốn vay phục vụ việc mở thêm chi nhánh mới tại Thành phố Đà Nẵng vào tháng 12/2023.

5. Mạng lưới hoạt động của Công ty Việt Uni đã phát triển như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Công ty được thành lập tháng 10/2008 tại Hà Nội. Đến cuối năm 2023, công ty đã mở rộng mạng lưới với 4 chi nhánh/văn phòng nội địa gồm: Nội Bài (05/2009), Hải Phòng (01/2011), TP. Hồ Chí Minh (01/2012), Trụ sở văn phòng Việt Hưng - Long Biên (10/2022), Đà Nẵng (12/2023) và 1 chi nhánh quốc tế tại Mỹ thành lập tháng 06/2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đỗ Vân Anh đã phân tích toàn diện thực trạng dịch vụ giao nhận hàng nguyên container bằng đường biển của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Việt Uni giai đoạn 2021 – 2024. Công trình làm rõ sự phục hồi từng bước về doanh số FCL (đạt 35,12 tỷ đồng năm 2024) song cũng chỉ ra điểm nghẽn lớn về tỷ trọng chi phí giá vốn chiếm tới 90% doanh thu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ, hoàn thiện quy trình kiểm soát vỏ container, mở rộng tệp khách hàng SMEs và kiến nghị hoàn thiện hạ tầng cảng biển đến năm 2030 có tính thực tiễn cao đối với ngành logistics ngoại thương.