Xây dựng thực đơn

Bài giảng phương pháp và qui trình xây dựng thực đơn của GV Đào Thị Duyến

Tổng hợp quy định môn học với thời lượng 45 tiết, điều kiện dự lớp, hình thức kiểm tra giữa kỳ, làm bài tập và thi kết thúc học phần tự luận 75 phút.

Chuyên ngành

Du lịch - Khách sạn

Tác giả

Đào Thị Duyến

Thể loại

Bài giảng

2019

436
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bài giảng Xây dựng thực đơn môn học GV Đào Thị Duyến

Bài giảng Xây dựng thực đơn môn học của giảng viên Đào Thị Duyến thiết lập nền tảng chuyên môn vững chắc cho ngành quản trị ẩm thực. Khóa học có tổng thời lượng 45 tiết trên lớp. Sinh viên cần tham gia tối thiểu 80% số buổi để đủ điều kiện dự thi. Hệ thống đánh giá bao gồm bài tập lên thực đơn giữa kỳ cùng bài thi tự luận kết thúc học phần kéo dài 75 phút không dùng tài liệu. Chương trình đào tạo hướng đến mục tiêu định hình tư duy thẩm mỹ và tính khoa học trong nghề bếp. Người học tiếp cận đầy đủ khái niệm về khẩu vị, tập quán ăn uống, cơ cấu bữa ăn thường ngày cũng như các loại hình dịch vụ tiệc hiện đại. Giáo trình chia thành bốn chương kiến thức cốt lõi: khái quát chung, kỹ thuật xây dựng thực đơn Set menu, Alacarte và thực đơn Buffet. Đề cương môn học gắn kết lý thuyết quản trị cùng thực tiễn vận hành bếp ăn công nghiệp. Năng lực xây dựng thực đơn đóng vai trò sống còn trong hoạt động kinh doanh nhà hàng ẩm thực. Môn học rèn luyện thái độ làm việc tỉ mỉ, cẩn thận và tính kỷ luật nghề nghiệp cao.

1.1. Mục tiêu đào tạo và quy chế học phần

Môn học trang bị hệ thống tri thức toàn diện về nghiệp vụ kinh doanh ăn uống. Sinh viên hoàn thành môn học có khả năng thấu hiểu khẩu vị của đa dạng đối tượng khách hàng. Chương trình rèn luyện kỹ năng phân biệt các kiểu cấu trúc thực đơn quốc tế tiêu biểu. Người học biết cách tổ chức thực đơn dựa trên căn cứ khoa học và tính toán chi phí thực tế. Thái độ làm việc chu đáo, tỉ mỉ và sáng tạo được rèn luyện qua từng buổi thảo luận chuyên đề. Quy chế học phần kiểm soát chặt chẽ tính kỷ luật qua tỷ lệ chuyên cần trên lớp. Bài kiểm tra định kỳ trực tiếp đo lường kỹ năng xử lý tình huống thực tế của từng học viên.

1.2. Khái niệm khẩu vị và tập quán ăn uống

Khẩu vị ăn uống thể hiện sở thích cá nhân đối với trạng thái, màu sắc, mùi vị và cách trình bày món ăn. Yếu tố này chịu sự chi phối mạnh mẽ từ lứa tuổi, giới tính, văn hóa và điều kiện kinh tế. Ngược lại, tập quán ăn uống là những thói quen ẩm thực chung được cộng đồng thừa nhận và tuân thủ qua nhiều thế hệ. Tập quán chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi vị trí địa lý, bản sắc dân tộc cùng truyền thống lịch sử địa phương. Khái niệm thực đơn phản ánh danh mục các món ăn đồ uống phục vụ trong bữa tiệc hoặc nhà hàng. Việc thấu hiểu khẩu vị cùng tập quán giúp nhân sự ẩm thực xây dựng danh mục món ăn chuẩn xác, gia tăng trải nghiệm hài lòng cho thực khách.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong bài giảng Xây dựng thực đơn

Quá trình thiết lập thực đơn đòi hỏi sự phân tích toàn diện nhiều nhân tố tác động đan xen. Khẩu vị và nhu cầu sinh lý của thực khách luôn biến đổi đa dạng theo từng nhóm đối tượng cụ thể. Tỷ lệ phân bổ năng lượng từ các chất dinh dưỡng cơ bản gồm đạm, chất béo và tinh bột cần đạt ngưỡng cân đối nghiêm ngặt. Người trưởng thành đòi hỏi cơ cấu năng lượng tối ưu với tỷ lệ P:L:G lần lượt là 14%:20%:66%. Trẻ em cần sự gia tăng đáng kể của lượng protein và chất béo để hoàn thiện thể chất. Ngoài ra, nguồn gốc thực phẩm cũng quyết định giá trị bữa ăn. Lượng đạm động vật phải chiếm trên 50% tổng lượng đạm dung nạp, trong khi chất béo thực vật cần chiếm trên 50% tổng chất béo. Cường độ lao động chi phối trực tiếp định mức calo tiêu hao hàng ngày. Lao động trí óc cần nguồn dưỡng chất hỗ trợ chức năng não bộ chuyên biệt như cholin, betain, kẽm và vitamin nhóm B. Yếu tố giới tính và tâm lý cũng tạo nên sự phân hóa rõ rệt trong sở thích ăn uống. Bỏ qua các nguyên tắc dinh dưỡng sẽ làm giảm sút chất lượng phục vụ và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. Cân đối định mức dinh dưỡng theo nghề nghiệp

Nhu cầu năng lượng phụ thuộc trực tiếp vào tính chất hoạt động thể lực của người lao động. Nhóm lao động nhẹ tiêu hao khoảng 120 đến 240 kcal mỗi giờ làm việc. Lao động trung bình tiêu hao từ 240 đến 360 kcal mỗi giờ. Trong khi đó nhóm lao động nặng tiêu hao mức năng lượng từ 360 đến 600 kcal mỗi giờ. Việc xây dựng thực đơn phải cung cấp đủ calo để bù đắp năng lượng tiêu hao này. Đồng thời cơ cấu vi chất dinh dưỡng cần được thiết lập chuyên biệt cho từng công việc. Nhân viên văn phòng cần bổ sung nhiều vitamin C, B1, B6 cùng khoáng chất sắt và kẽm. Người lập thực đơn cần tính toán cẩn thận để tránh tình trạng thừa năng lượng hoặc thiếu hụt dưỡng chất thiết yếu.

2.2. Sự khác biệt theo giới tính và trạng thái tâm lý

Yếu tố sinh học giới tính tác động đáng kể đến tốc độ chuyển hóa cơ bản và khẩu vị. Nam giới thường có xu hướng ưa chuộng các món ăn đậm đà, vị mặn hoặc cay nồng. Nữ giới lại có khuynh hướng chọn món ngọt ngào, thanh mát và nhẹ nhàng hơn. Bên cạnh đó trạng thái tâm lý của khách hàng chi phối trực tiếp khả năng tiêu hóa và cảm thụ món ăn. Khi tâm trạng vui vẻ và thoải mái, quá trình hấp thụ dinh dưỡng diễn ra thuận lợi hơn. Ngược lại trạng thái căng thẳng hoặc mệt mỏi thường gây ức chế tiêu hóa và làm giảm cảm giác ngon miệng. Chuyên viên ẩm thực cần am hiểu tâm lý khách hàng để tinh chỉnh gia vị và cách bày trí hài hòa.

III. Phương pháp xây dựng thực đơn từ bài giảng GV Đào Thị Duyến

Hệ thống phương pháp xây dựng thực đơn cung cấp quy trình vận hành đồng bộ và chuẩn xác. Quy trình bao gồm việc thu thập thông tin khách hàng, lựa chọn nguồn nguyên liệu và xác định mức giá bán phù hợp. Cơ cấu món ăn phải tuân thủ nghiêm ngặt thứ tự từ món khai vị, món chính đến món tráng miệng. Đối với tiệc Buffet hiện đại, việc sắp xếp không gian và lưu lượng di chuyển đóng vai trò quyết định hiệu quả phục vụ. Các hình thức tiệc buffet phổ biến bao gồm Sitdown buffet, Standing buffet và Cocktail buffet. Mỗi loại hình sở hữu đặc tính tổ chức và danh mục món ăn riêng biệt. Sitdown buffet phục vụ đa dạng món ăn kết hợp bàn ghế setup chu đáo. Standing buffet mang tính linh hoạt cao, sử dụng dụng cụ ăn trực tiếp và không bố trí bàn tiệc cố định. Cocktail buffet tập trung vào các món fingerfood nhẹ nhàng trong các sự kiện ngoại giao. Việc ứng dụng quy chuẩn kỹ thuật giúp nâng cao năng suất chế biến của bếp và tối ưu hóa chi phí vận hành. Nhà hàng duy trì được chất lượng đồng đều và khẳng định uy tín dịch vụ ẩm thực chuyên nghiệp.

3.1. Kỹ thuật xây dựng thực đơn Set Menu và Alacarte

Set menu và Alacarte là hai mô hình thực đơn căn bản trong quản lý ẩm thực. Set menu ấn định sẵn danh mục món ăn với mức giá cố định cho từng khẩu phần. Mô hình này đòi hỏi sự cân bằng tuyệt đối về hương vị, màu sắc và dinh dưỡng giữa các món trong chuỗi phục vụ. Ngược lại, thực đơn Alacarte cung cấp danh sách món ăn riêng lẻ có ghi rõ giá tiền để thực khách tự do lựa chọn theo sở thích. Nhân viên bếp cần quản lý chặt chẽ khâu nguyên liệu chuẩn bị sẵn nhằm đảm bảo tốc độ phục vụ nhanh chóng. Cả hai hình thức đều yêu cầu kỹ thuật trình bày đẹp mắt và nghệ thuật sắp đặt hài hòa. Điều này tạo nên dấu ấn riêng biệt cho thương hiệu nhà hàng.

3.2. Phương thức tổ chức các loại hình tiệc Buffet

Tiệc Buffet đem lại không gian giao lưu cởi mở và linh hoạt cho thực khách. Sitdown buffet phục vụ bữa ăn quy mô lớn với quầy thức ăn phong phú cùng bàn ghế chỉn chu. Khách mời chủ động chọn món và có nhân viên hỗ trợ thức uống tại bàn. Standing buffet tạo tính cơ động vượt trội, người tham dự sử dụng dụng cụ ăn uống trực tiếp trên tay mà không dùng bàn tiệc. Hình thức này giúp tối ưu hóa diện tích sàn và tạo sự tương tác cao. Cocktail buffet phục vụ chủ yếu các món ăn nhẹ fingerfood trong các cuộc họp ngoại giao trang nhã. Việc bố trí quầy đồ ăn khoa học giúp phân luồng giao thông hợp lý và tránh ùn tắc. Thực đơn buffet luôn bảo đảm tính phong phú từ món khai vị nguội đến món nóng.

IV. Giá trị ứng dụng thực tiễn bài giảng Xây dựng thực đơn môn học

Bài giảng Xây dựng thực đơn của GV Đào Thị Duyến mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho ngành dịch vụ nhà hàng khách sạn. Toàn bộ kiến thức lý thuyết đều gắn kết chặt chẽ với yêu cầu kinh doanh ngoài thị trường. Sinh viên được trang bị tư duy quản lý tài chính chuẩn xác qua việc hoạch định chi phí thành phần từng món ăn. Kiến thức về cấu trúc bữa tiệc giúp các nhà quản trị tương lai thiết kế thực đơn phù hợp với mọi quy mô sự kiện. Sự kết hợp giữa nghệ thuật ẩm thực và căn cứ khoa học dinh dưỡng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp F&B. Giáo trình còn giúp người học hình thành thái độ tôn trọng khẩu vị địa phương cùng văn hóa ẩm thực thế giới. Sự cẩn thận và tính kỷ luật trong lập thực đơn hạn chế tối đa rủi ro tồn kho nguyên liệu. Đội ngũ nhân lực được đào tạo bài bản sẽ nâng cao chuẩn mực phục vụ của toàn ngành ẩm thực. Đây chính là kim chỉ nam hữu ích cho sinh viên chuyên ngành ẩm thực cũng như các chủ nhà hàng khởi nghiệp.

4.1. Chuẩn hóa quy chuẩn năng lực nghề bếp hiện đại

Năng lực lập thực đơn là tiêu chuẩn cốt lõi đánh giá trình độ chuyên môn của bếp trưởng và quản lý nhà hàng. Học phần giúp sinh viên rèn luyện tư duy nhạy bén trước biến động thị hiếu khách hàng. Tinh thần tỉ mỉ, chu đáo và cẩn thận được trau dồi qua từng buổi làm việc nhóm và thực hành lên thực đơn chi tiết. Nhân sự ngành bếp được trang bị kiến thức kiểm soát chi phí thực phẩm và tính toán khẩu phần định lượng. Việc chuẩn hóa kiến thức đào tạo tạo ra nguồn lao động có tay nghề cao, dễ dàng hòa nhập vào môi trường bếp quốc tế. Tinh thần kỷ luật và sự sáng tạo giúp nâng tầm giá trị thương hiệu ẩm thực trong nền kinh tế hội nhập.

4.2. Tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh ẩm thực F B

Một thực đơn được xây dựng khoa học là công cụ kinh doanh chiến lược giúp tối ưu hóa lợi nhuận cho nhà hàng. Việc thấu hiểu khẩu vị thực khách giúp giảm thiểu tình trạng lãng phí nguyên vật liệu và tồn kho thực phẩm. Chủ doanh nghiệp có thể dự báo chính xác nhu cầu thu mua nguyên liệu theo từng mùa vụ. Sự đa dạng trong hình thức tiệc từ Set menu, Alacarte đến Buffet giúp mở rộng tệp khách hàng tiềm năng. Doanh thu từ dịch vụ ăn uống nhờ đó tăng trưởng ổn định và bền vững hơn. Áp dụng chuẩn chỉ các nguyên tắc từ bài giảng tạo nên phong cách phục vụ chuyên nghiệp, xây dựng lòng tin vững chắc nơi thực khách và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường ẩm thực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/10/2026
Cấu trúc qui định môn học thời lượng môn học 45t dự lớp trên 80 đủ bài kiểm tra giữa kỳ kiểm tra bài tập lên thực đơn thi hết môn thi tự luận 75 phút không sử dụng tài liệu liên lạc với gv qua mail địa chỉ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát về xây dựng thực đơn Chương 2: Xây dựng thực đơn set menu Chương 3: Xây dựng thực đơn Alacarte Chương 4: Xây dựng thực đơn buffet Tài liệu tham khảo • [1], Bài giảng xây dựng thực đơn, GV Đào Thị Duyến, 2019 • [2], Giáo trình phương pháp xây dựng thực đơn, Nguyễn Hữu Thủy, NXB Hà Nội, 2006 • [3], Bar và đồ uống, Trường Du lịch Hà Nội, 1998 • [4], Nguyễn Quang Khải, Tập tục và kiêng kỵ (sưu tầm giới thiệu), NXB văn hoá dân tộc, 2001 Tài liệu tham khảo • [5], Trịnh Xuân Dũng và Hoàng Minh Khang, Tập quán khẩu vị ăn của một số nước và thực đơn nhà hàng, Trường Du lịch Hà Nội • [6], Từ Giấy, Phong cách ăn Việt Nam, NXB Y học 1996 • [7], Thường thức trong gia đình, NXB Hà Nội, 1997 • [8], X. Carpusin, Lịch sử văn hoá thế giới, NXB Thế giới, 2004 • [9], Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 1998. GV: Đào Thị Duyến 7 NỘI DUNG: 1. Khẩu vị và tập quán ăn uống 2.

Đặc điểm bữa ăn thường 3. Các loại Tiệc cơ bản 4. Khái niệm và vai trò của thực đơn 5. Mục tiêu xây dựng thực đơn 6.

Phân loại thực đơn 7. Các loại thực đơn cơ bản trong nhà hàng 8. Cấu tạo thực đơn 9. Các yêu cầu xây dựng thực đơn 10.

Các căn cứ xây dựng thực đơn 11. Nguyên tắc xây dựng thực đơn 12. Qui trình xây dựng thực đơn 1. Khẩu vị và tập quán ăn uống  Khẩu vị ăn uống: “Khẩu vị ăn uống là sở thích của con người đối với các món ăn, đồ uống về trạng thái, màu sắc, mùi vị, cách thức trình bày, trang trí” Khẩu vị ăn uống phụ thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ hiểu biết về ẩm thực, văn hóa, xã hội, lịch sử, khí hậu, địa lý, kinh tế, tâm lý,… GV: Đào Thị Duyến 9 1.

Khẩu vị và tập quán ăn uống  Tập quán ăn uống: “Tập quán ăn uống là thói quen được hình thành trong ăn uống, được mọi người chấp nhận và làm theo” Tập quán ăn uống phụ thuộc vào: tập quán ăn uống của địa phương GV: Đào Thị Duyến 10 1. Khẩu vị và tập quán ăn uống  Các yếu tố ảnh hưởng: - Vị trí địa lý - Khí hậu - Lịch sử văn hóa - Kinh tế xã hội - Chính trị - Nhu cầu dinh dưỡng - Đặc điểm nghề nghiệp - Giới tính - Trạng thái tâm lý GV: Đào Thị Duyến 11 Các yếu tố ảnh hưởng  Vị trí địa lý: - Những quốc gia có lãnh thổ trải rộng hay địa hình đa dạng thường có tập quán và khẩu vị ăn uống rất đa dạng và phong phú. - Phong tục tập quán ăn uống ảnh hưởng bởi nguồn cung cấp nguyên liệu. Những nguyên liệu do địa phương sản xuất được sử dụng cho hầu hết các món ăn, ngay cả những món ăn đặc sản - Địa lý của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng đến việc hình thành nên các dân tộc, do vậy các dân tộc có thói quen và tập quán ăn uống khác nhau GV: Đào Thị Duyến 12 Các yếu tố ảnh hưởng  Vị trí địa lý: - Địa lý cũng ảnh hưởng tới nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho chế biến, địa lý thuận tiện của các vùng hay các nước lân cận cũng tác động đến nguồn nguyên liệu nhập vào và gián tiếp ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng.

- Mỗi khu vực có điều kiện nuôi trồng khác nhau, từ đó sinh ra những nguyên liệu quí hiếm được coi như đặc sản của địa phương GV: Đào Thị Duyến 13 Các yếu tố ảnh hưởng  Khí hậu: - Khí hậu cũng ảnh hưởng tới điều kiện nuôi trồng, cơ sở cung cấp nguồn nguyên liệu cơ bản cho thị trường ăn uống. - Khí hậu tác động đến điều kiện nuôi trồng thông qua nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,… - Khí hậu còn ảnh hưởng đến khẩu vị và thói quen ăn uống của các vùng miền khác nhau. GV: Đào Thị Duyến 14 Các yếu tố ảnh hưởng  Khí hậu: - Miền Bắc có khí hậu gió mùa với bốn mùa rõ rệt, khẩu vị ăn uống của người dân Miền Bắc thường mặn vừa, ít chua, ít cay, ít ngọt. - Miền Trung có khí hậu nóng, khô, ít mưa do vậy khẩu vị của người dân Miền Trung thường cay nhiều, mặn, chua, ngọt vừa phải.

- Miền Nam có khí hậu nóng, mưa nhiều, do vậy khẩu vị người Miền Nam thường ăn mặn vừa phải, chua, cay và ngọt đậm. GV: Đào Thị Duyến 15 Các yếu tố ảnh hưởng  Khí hậu: - Nhu cầu ăn uống trong các mùa cũng khác nhau, mùa hè thường ăn các món ăn có nhiều nước, các món nguội. - Mùa đông thường ăn các món ăn nóng, khô, thành phần có nhiều chất béo. Mùa đông thường có tỷ lệ tiêu hao năng lượng cũng lớn hơn các mùa khác trong năm.

GV: Đào Thị Duyến 16 Các yếu tố ảnh hưởng Lịch sử văn hóa: - Lịch sử văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc là một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến khẩu vị và tập quán ăn uống. Với quốc gia có lịch sử lâu đời thường có nền văn hóa ăn uống phong phú, đa dạng - Mỗi quốc gia đều có bản sắc ăn uống riêng đặc trưng, trong đó có những món ăn được dùng trong các lễ hội, tiệc quan trọng hoặc dùng trong ngoại giao. - Bên cạnh đó khẩu vị và tập quán ăn uống còn chịu ảnh hưởng bởi sự giao lưu văn hóa các dân tộc trong và ngoài khu vực GV: Đào Thị Duyến 17 Các yếu tố ảnh hưởng Kinh tế xã hội: - Kinh tế xã hội là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tiêu dùng, thanh toán của khách. - Kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao, giao thông thuận tiện, buôn bán phát triển là điều kiện cung cấp nguyên liệu chế biến giữa các vùng, các quốc gia trở nên dễ dàng hơn - Kinh tế phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển, khả năng dự trữ và bảo quản thực phẩm trở nên dễ dàng hơn, thực phẩm trái mùa, thực phẩm trái vùng cũng trở nên phong phú hơn.

GV: Đào Thị Duyến 18 Các yếu tố ảnh hưởng Kinh tế xã hội: - Xã hội phát triển, qui mô gia đình ngày càng giảm, người phụ nữ được giải phóng trong các công việc nội trợ, giao lưu xã hội nhiều hơn, tăng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm ăn uống trên thị trường. - Khi quá trình đô thị hóa phát triển, sự mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất cách xa qui mô gia đình kéo theo nhu cầu ăn uống tại các cơ sở dịch vụ, các quán ăn, nhà hàng… nhằm đáp ứng tốt nhu cầu công việc. GV: Đào Thị Duyến 19 Các yếu tố ảnh hưởng Chính trị: - Khách du lịch sẽ cảm thấy yêu tâm hơn khi được tiêu dùng trong một môi trường chính trị ổn định, không có khủng bố, không có kỳ thị dân tộc,. - Nơi nào có nền chính trị ổn định, tỷ lệ lạm phát thấp, tỷ giá hối đoái hợp lý là nơi lý tưởng cho khách du lịch đặt chân tới GV: Đào Thị Duyến 20 Các yếu tố ảnh hưởng Nhu cầu dinh dưỡng: - Khi xây dựng thực đơn thì trước tiên cần phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về nhu cầu dinh dưỡng - Chế độ dinh dưỡng tốt nhất cần đáp ứng là chế độ quân bình về dinh dưỡng, tức là thực đơn cần đảm bảo tỷ lệ quân bình các chất dinh dưỡng.

Nhìn chung tỷ lệ P khoảng 12 – 15%, L chiếm khoảng 20 – 30%, G chiếm khoảng 55 – 68% tổng năng lượng cần thiết một ngày. GV: Đào Thị Duyến 21 Các yếu tố ảnh hưởng Nhu cầu dinh dưỡng: - Tùy theo đối tượng mà tỷ lệ này có thể được lựa chọn khác nhau một cách phù hợp. Ví dụ với người trưởng thành thường chọn P:L:G là 14%:20%:66% nhưng trẻ em nên chọn 15%:25%:60% hoặc 18%:25%:57% - Với các chất dinh dưỡng P, L, G cũng cần phải đảm bảo sự hài hòa về nguồn gốc động vật và thực vật. Nhìn chung lượng đạm (P) có nguồn gốc từ động vật chiếm trên 50%, lượng chất béo (L) có nguồn gốc từ thực vật chiếm khoảng trên 50%.

Đối với trẻ em thì nhu cầu đạm động vật chiếm khoảng từ 50 – 70%. GV: Đào Thị Duyến 22 Các yếu tố ảnh hưởng Đặc điểm nghề nghiệp: - Tùy vào tính chất công việc của mỗi người mà có mức độ tiêu hao năng lượng cho hoạt động thể lực khác nhau. Ví dụ với lao động nhẹ trung bình cần tiêu hao 120 – 240Kcal/giờ, với lao động trung bình cần 240 – 360Kcal/giờ, lao động nặng cần 360 – 600Kcal/giờ. - Các chất dinh dưỡng cụ thể với mỗi nhóm đối tượng cũng khác nhau, ví dụ với người lao động trí óc não bộ cần nhiều cholin và betain, ngoài ra có các VTM B1, B6, C, … các khoáng Sắt, kẽm,… GV: Đào Thị Duyến 23 Các yếu tố ảnh hưởng Giới tính: - Giới tính ảnh hưởng tới mức độ chuyển hóa năng lượng, tới khẩu vị - Với nam giới thường thích ăn mặn, ăn cay hơn, trong khi nữ giới lại thích ăn ngọt hơn GV: Đào Thị Duyến 24 Các yếu tố ảnh hưởng Trạng thái tâm lý: - Trạng thái tâm lý của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến khả năng hấp thu, gây nên cảm giác chủ quan khác nhau khi ăn.

Những món ăn dù có ngon bao nhiêu nhưng người ăn có tâm trạng không vui hay có vấn đề về sức khỏe thì ăn cũng không thấy ngon. - Việc tạo nên môi trường ăn uống tốt bằng cách vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh ăn toàn thực phẩm, cách trình bày món ăn, cách trang trí thực đơn đẹp mắt, phong cách đón tiếp lịch sự,… sẽ giúp thực khách có ấn tượng tốt hơn. GV: Đào Thị Duyến 25 1. Đặc điểm bữa ăn thường  Các bữa ăn thường : Bữa ăn thường ngày là bữa ăn nhằm mục đích cung cấp nguyên liệu, các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, tái sản xuất sức lao động, học tập.

Bữa ăn thường đơn giản, không cầu kỳ, nhanh chóng và bữa này người ta ăn lấy “no” GV: Đào Thị Duyến 26 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đào Thị Duyến (2019), Xây dựng thực đơn, Bài giảng.
APA 7
Đào, T. D. (2019). Xây dựng thực đơn [Bài giảng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cau-truc-qui-dinh-mon-hoc-thoi-luong-mon-hoc-45t-du-lop-tren-80-du-bai-kiem-tra-giua-ky-kiem-tra-bai-tap-len-thuc-don-thi-het-mon-thi-tu-luan-75-phut-/9646847837
IEEE
T. D. Đào, "Xây dựng thực đơn," Bài giảng, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cau-truc-qui-dinh-mon-hoc-thoi-luong-mon-hoc-45t-du-lop-tren-80-du-bai-kiem-tra-giua-ky-kiem-tra-bai-tap-len-thuc-don-thi-het-mon-thi-tu-luan-75-phut-/9646847837

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác