Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, mang lại lợi ích tài chính và giải quyết các vấn đề việc làm, trật tự xã hội. Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới và chính sách mở cửa kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành du lịch phát triển nhanh chóng. Đặc biệt, việc áp dụng quy chế sử dụng giấy thông hành xuất nhập cảnh qua các cửa khẩu đường bộ đã tạo ra dòng khách du lịch quốc tế đáng kể từ Thái Lan sang các tỉnh miền Trung Việt Nam, trong đó có tỉnh Nghệ An.

Nghệ An sở hữu nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn đặc sắc như bãi biển Cửa Lò, Quảng trường Hồ Chí Minh, Khu di tích Kim Liên cùng các di tích lịch sử gắn liền với truyền thống văn hóa địa phương. Để đáp ứng nhu cầu lưu trú ngày càng tăng của du khách khi đến thành phố Vinh và Nghệ An, Sở Du lịch Nghệ An đã thành lập Công ty Du lịch Khách sạn Phương Đông (Khách sạn Phương Đông, xếp hạng 3 sao).

Trong cơ cấu thị trường khách quốc tế đến khách sạn Phương Đông, khách du lịch Thái Lan chiếm tỷ trọng lớn và là nguồn khách mang lại doanh thu quan trọng. Tuy nhiên, sự gia tăng của các cơ sở lưu trú mới trên địa bàn thành phố Vinh đã làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Đồng thời, công tác khai thác, phục vụ và tiếp cận nguồn khách Thái Lan tại khách sạn vẫn còn bộc lộ một số tồn tại.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Một số giải pháp nhằm duy trì và tăng cường thu hút khách du lịch Thái tại khách sạn Phương Đông" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kinh doanh khách sạn, đặc điểm nhu cầu du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút khách của cơ sở lưu trú.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn lực và thực trạng công tác thu hút khách du lịch Thái Lan tại khách sạn Phương Đông giai đoạn 2000 - 2005.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm duy trì và gia tăng thu hút thị trường khách du lịch Thái Lan đến khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động duy trì và tăng cường thu hút khách du lịch Thái Lan trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khách sạn Phương Đông (số 02 đường Trường Thi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An); thời gian khảo sát số liệu từ tháng 6/2000 đến hết năm 2005 và định hướng giải pháp cho năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và khái niệm chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn - du lịch:

  • Khái niệm và đặc điểm kinh doanh khách sạn: Sử dụng định nghĩa chuẩn trong Giáo trình Kinh doanh khách sạn, xác định khách sạn là cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí cho khách lưu lại qua đêm. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật cơ bản được phân tích gồm: dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn; dung lượng lao động trực tiếp cao (khó thay thế bằng máy móc); phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên du lịch; hoạt động liên tục 24/24 giờ theo chu kỳ tiêu dùng của khách và chịu tính quy luật mùa vụ sâu sắc.
  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Ứng dụng mô hình 5 bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp/xã hội, nhu cầu được kính trọng, nhu cầu tự hoàn thiện) để luận giải bản chất nhu cầu du lịch là loại nhu cầu tổng hợp, cao cấp và thứ yếu đặc biệt, phát sinh khi con người có đủ khả năng thanh toán và thời gian rỗi.
  • Lý thuyết phân đoạn thị trường và Marketing Mix (4P): Phân loại khách du lịch theo quốc tịch, mục đích chuyến đi (thuần túy, công vụ, mục đích khác), hình thức tổ chức (đi riêng lẻ, đi theo đoàn); phân tích các yếu tố tác động gồm nhóm khách quan (tài nguyên, an ninh trật tự, cạnh tranh, áp lực cung ứng) và nhóm chủ quan (vị trí, kiến trúc, thứ hạng, uy tín, chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của khách sạn Phương Đông (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức lao động tiền lương, Phòng Hành chính, Phòng Thị trường).
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu tài chính, nhân sự, công suất sử dụng buồng phòng giai đoạn 2000 - 2005.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về thu hút khách trong kinh doanh khách sạn

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về khách sạn, sản phẩm khách sạn (kết hợp giữa hàng hóa hữu hình và dịch vụ vô hình) và các tiêu thức phân loại cơ sở lưu trú (vị trí địa lý, mức độ dịch vụ, mức giá, quy mô, hình thức sở hữu). Tác giả phân tích cơ cấu nhu cầu du lịch gồm ba nhóm: nhu cầu thiết yếu (vận chuyển, lưu trú, ăn uống), nhu cầu đặc trưng (thẩm mỹ, giải trí, giao tiếp, khám phá) và nhu cầu bổ sung.

Chương này phân định rõ hai nhóm nhân tố tác động đến khả năng thu hút khách của khách sạn:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch vùng; môi trường chính trị, luật pháp, kinh tế và an toàn xã hội; mức độ cạnh tranh trên thị trường cơ sở lưu trú; áp lực từ nhà cung ứng và các tổ chức trung gian trong kênh phân phối.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Vị trí địa lý, quy hoạch kiến trúc và thứ hạng sao; uy tín thương hiệu; chính sách Marketing Mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến khuếch trương).

Bên cạnh đó, chương I khẳng định sự cần thiết phải duy trì và giữ chân khách hàng cũ song song với việc thu hút khách hàng mới nhằm ổn định doanh thu, kéo dài mùa vụ và giảm thiểu tính chu kỳ trong kinh doanh khách sạn.

Chương II: Thực trạng duy trì & thu hút khách du lịch Thái tại khách sạn Phương Đông

Khách sạn Phương Đông được khởi công xây dựng ngày 17/10/1997, khánh thành ngày 19/5/2000 và chính thức đi vào hoạt động ngày 10/6/2000. Khách sạn được thiết kế 13 tầng với quy mô 180 phòng, đạt tiêu chuẩn 3 sao. Tại thời điểm nghiên cứu, khách sạn mới đưa vào khai thác 84 phòng (trong đó có 12 phòng tại tầng 2 cho thuê làm văn phòng và 72 phòng kinh doanh lưu trú với sảnh đón tiếp rộng 350 m², quầy lễ tân 30 m²), còn 96 phòng chưa thể hoàn thiện nội thất do thiếu nguồn vốn khoảng 40 tỷ đồng.

Cơ cấu quản lý của khách sạn vận hành theo mô hình trực tuyến. Giám đốc điều hành trực tiếp các bộ phận chức năng thông qua một Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Hành chính, Kế toán, Tổ chức lao động tiền lương, Thị trường) và các bộ phận nghiệp vụ tác nghiệp (Lễ tân, Buồng, Bàn, Bếp, Bar, Bảo vệ, Giặt là, Làm sạch, Kỹ thuật).

Bộ phận Số lượng (người) Nam Nữ
Ban Giám đốc 1 1 0
Phòng Hành chính 5 2 3
Phòng Kế toán - Lao động tiền lương 9 3 6
Phòng Thị trường 3 1 2
Tổ Lễ tân 9 3 6
Tổ Buồng 19 3 16
Tổ Bàn 23 4 19
Tổ Bếp 12 6 6
Tổ Kỹ thuật 5 5 0
Tổ Làm sạch 13 5 8
Tổ Bảo vệ 9 9 0
Tổ Giặt là 7 2 5
Tổng cộng 115 44 71

Về chất lượng nhân sự năm 2005: Độ tuổi bình quân của cán bộ lãnh đạo là 32,5 tuổi; độ tuổi bình quân của nhân viên là 26,5 tuổi. Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm 55%, Trung cấp chiếm 30%, Lao động phổ thông chiếm 15%; 60% nhân sự được bố trí đúng ngành nghề đào tạo. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất của đội ngũ là năng lực ngoại ngữ: toàn khách sạn chỉ có 02 người biết sử dụng tiếng Thái và 02 người biết sử dụng tiếng Anh.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2000 - 2005 cho thấy sự tăng trưởng liên tục về các chỉ tiêu kinh tế:

Chỉ tiêu 6 tháng cuối 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 4.056.600 10.584.000 12.459.000 14.265.000 16.847.000 20.834.000
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) - - 17,7% 14,5% 18,1% 23,7%
Tổng chi phí (nghìn đồng) 3.614.978 10.449.830 12.302.717 14.088.161 16.650.652 20.598.202
Lợi nhuận (nghìn đồng) 43.562 134.170 156.283 176.839 196.348 235.798
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) - - 16,5% 13,2% 11,0% 20,1%
Công suất sử dụng phòng (%) 70% 72% 85% 75% 80% 82%

Về thực trạng khách Thái Lan: Nguồn khách này đến khách sạn chủ yếu là nam giới, độ tuổi thanh niên, có mức độ chi tiêu cho dịch vụ lưu trú và ăn uống tương đối thoáng, có thói quen ăn uống chuộng vị cay và có nhu cầu giải trí cao (đặc biệt là hát karaoke). Tuy nhiên, khách sạn gặp hạn chế lớn trong kênh phân phối khi nguồn khách Thái phụ thuộc hoàn toàn vào các hãng lữ hành trung gian tại Việt Nam (như Công ty Du lịch Đà Nẵng, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Du lịch Việt Nam, Huế), chưa thiết lập được quan hệ đối tác trực tiếp với các hãng lữ hành tại Thái Lan. Công tác quảng cáo còn đơn điệu, chủ yếu qua tờ gấp, ấn phẩm nội bộ và trang web của Sở Du lịch Nghệ An.

Chương III: Một số giải pháp nhằm duy trì và tăng cường thu hút khách du lịch Thái Lan tại khách sạn Phương Đông

Dựa trên mục tiêu kế hoạch năm 2006 (phấn đấu tổng doanh thu đạt 35 tỷ đồng, thu nhập bình quân người lao động tăng 10%), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cấp trang thiết bị phòng nghỉ, đa dạng hóa cơ cấu phòng lưu trú (phòng đơn, phòng đôi, phòng cho khách công vụ); bổ sung dịch vụ karaoke và hoàn thiện dịch vụ massage; nghiên cứu khẩu vị đặc trưng của khách Thái để bổ sung thực đơn các món ăn cay nồng truyền thống Thái Lan; tuyển dụng hoặc liên kết đào tạo nâng cao tay nghề đầu bếp.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng mức giá linh hoạt theo mùa vụ (giảm giá cuối mùa, điều chỉnh tăng khi cao điểm); thực hiện chính sách giảm giá cho khách hàng thường xuyên, chiết khấu giá cho các đoàn khách từ 10 người trở lên; áp dụng mức hoa hồng thỏa đáng cho các công ty lữ hành.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập quan hệ trực tiếp với các hãng lữ hành quốc tế của Thái Lan thông qua việc tham gia các hội chợ triển lãm du lịch tại Thái Lan; nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ phận lễ tân trong việc bán dịch vụ trực tiếp.
  • Đẩy mạnh xúc tiến khuếch trương: Mở rộng quảng cáo trên các tạp chí du lịch chuyên ngành, tạp chí Heritage của Vietnam Airlines, quảng bá qua Internet/email; phát hành brochure giới thiệu bằng tiếng Thái Lan.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo tiếng Thái bắt buộc cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp (Lễ tân, Bàn, Bar); cử nhân sự sang Thái Lan thực tập nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp bản xứ; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân lực có chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh số liệu tài chính và hoạt động thực tế của khách sạn Phương Đông từ năm 2000 đến 2005: Doanh thu tăng từ 4,056 tỷ đồng (6 tháng năm 2000) lên 20,834 tỷ đồng (năm 2005); lợi nhuận tăng từ 43,562 triệu đồng lên 235,798 triệu đồng; công suất sử dụng buồng phòng duy trì ổn định ở mức 70% - 85%.
  • Đánh giá cơ cấu lao động 115 người và chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi trong vận hành: Khách sạn thiếu trầm trọng nhân sự có năng lực sử dụng tiếng Thái (chỉ có 02 người), 96 phòng lưu trú chưa thể đưa vào vận hành do thiếu vốn đầu tư, kênh khai thác khách phụ thuộc hoàn toàn vào trung gian lữ hành nội địa.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp Marketing Mix (4P) kết hợp đào tạo nhân lực gắn liền với đặc điểm văn hóa, tâm lý tiêu dùng của thị trường khách du lịch Thái Lan tại một cơ sở lưu trú 3 sao cụ thể ở Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các phân tích về hành vi, tâm lý và cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Thái Lan trong văn bản chủ yếu dựa trên quan sát thực tế và số liệu nội bộ tổng hợp, chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát định lượng mẫu lớn với bảng hỏi chuyên sâu dành riêng cho du khách Thái; chưa tách bạch chi tiết tỷ trọng doanh thu riêng từ nguồn khách Thái trong tổng doanh thu toàn khách sạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức độ hài lòng của khách du lịch Thái Lan đối với từng thuộc tính dịch vụ lưu trú; nghiên cứu giải pháp liên kết tour tuyến trực tiếp giữa các doanh nghiệp lữ hành Thái Lan với hệ thống khách sạn dọc tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây qua các cửa khẩu miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh và cách mạng hóa lý thuyết Marketing Mix vào thực tiễn cơ sở lưu trú.
  • Cán bộ quản lý tại các khách sạn quy mô 3 sao ở khu vực miền Trung trong việc đánh giá điểm nghẽn vận hành, xây dựng chính sách thu hút nguồn khách quốc tế bằng đường bộ và nâng cao năng lực ngoại ngữ chuyên biệt cho nhân sự tiếp xúc trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Phương Đông được thành lập và chính thức vận hành thương mại vào thời gian nào? Khách sạn được khởi công xây dựng vào ngày 17/10/1997, tổ chức khánh thành vào ngày 19/5/2000 và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 10/6/2000.

2. Quy mô cơ sở vật chất của khách sạn Phương Đông đạt tiêu chuẩn mấy sao và thực trạng khai thác phòng ra sao? Khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, quy mô thiết kế gồm 13 tầng với 180 phòng. Tuy nhiên, tính đến năm 2005, khách sạn mới đưa vào khai thác 84 phòng (gồm 12 phòng tầng 2 cho thuê văn phòng và 72 phòng kinh doanh lưu trú), 96 phòng còn lại chưa hoàn thiện nội thất do thiếu khoảng 40 tỷ đồng vốn đầu tư.

3. Đặc điểm và hạn chế lớn nhất của đội ngũ nhân sự khách sạn Phương Đông năm 2005 là gì? Khách sạn có 115 lao động (44 nam, 71 nữ), độ tuổi bình quân trẻ (lãnh đạo: 32,5 tuổi; nhân viên: 26,5 tuổi), trình độ đại học/cao đẳng đạt 55%. Hạn chế lớn nhất là trình độ ngoại ngữ rất thấp, toàn khách sạn chỉ có 02 người biết tiếng Thái Lan và 02 người biết tiếng Anh.

4. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của khách sạn Phương Đông thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2000 - 2005? Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 4,056 tỷ đồng (6 tháng cuối năm 2000) lên 10,584 tỷ đồng (năm 2001), đạt 12,459 tỷ đồng (2002), 14,265 tỷ đồng (2003), 16,847 tỷ đồng (2004) và đạt 20,834 tỷ đồng (năm 2005). Lợi nhuận tương ứng tăng từ 43,562 triệu đồng (năm 2000) lên 235,798 triệu đồng (năm 2005).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc tiếp cận và phân phối sản phẩm tới khách Thái Lan của khách sạn là gì? Khách sạn chưa thiết lập được mối quan hệ hợp tác trực tiếp với các hãng lữ hành tại Thái Lan. Nguồn khách Thái đến khách sạn hoàn toàn phụ thuộc vào việc gửi khách qua các khâu trung gian là các công ty lữ hành tại Việt Nam, làm giảm biên độ lợi nhuận và hạn chế khả năng chủ động nguồn khách.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống lý luận về kinh doanh lưu trú và bức tranh thực tế về tình hình hoạt động của Khách sạn Phương Đông giai đoạn 2000 - 2005. Dựa trên việc chỉ rõ các hạn chế về cơ sở vật chất, năng lực ngoại ngữ tiếng Thái của nhân viên và sự phụ thuộc vào trung gian lữ hành, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp Marketing Mix đồng bộ nhằm gia tăng thu hút thị trường khách du lịch Thái Lan. Đây là tài liệu nghiên cứu mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị kinh doanh khách sạn tại địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.