Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế quốc dân, du lịch đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn với tỷ trọng đóng góp lớn vào tăng trưởng và thương mại. Cùng với sự phát triển chung của ngành du lịch, lĩnh vực kinh doanh khách sạn giữ vị trí then chốt trong chuỗi cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn kinh doanh khách sạn tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về hiệu suất khai thác; tỷ lệ phủ kín phòng tại các cơ sở lưu trú cao cấp từ mức 80% – 90% trước đây giảm xuống mức cao nhất chỉ đạt khoảng 50%. Chi phí vận hành một khách sạn tiêu chuẩn 5 sao rất lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các doanh nghiệp phải tối ưu hóa mọi nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Tại Khách sạn Hanoi Daewoo, bên cạnh hoạt động kinh doanh lưu trú, dịch vụ ăn uống (F&B) và đặc biệt là bộ phận tiệc đóng vai trò nguồn thu quan trọng, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 30% tổng doanh thu ăn uống của khách sạn. Qua quá trình thực tập thực tế, tác giả nhận thấy hoạt động kinh doanh của bộ phận tiệc tại khách sạn còn bộc lộ một số hạn chế: chưa được đầu tư đúng mức, tỷ trọng khách quốc tế sử dụng dịch vụ tiệc còn thấp, cơ cấu sản phẩm và chất lượng phục vụ chưa đáp ứng tối đa nhu cầu đa dạng của thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại đơn vị có ý nghĩa cấp thiết về mặt thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại Khách sạn Hanoi Daewoo, cung cấp cơ sở tham khảo cho ban quản lý và ban giám đốc khách sạn. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kinh doanh khách sạn, kinh doanh tiệc và hiệu quả kinh doanh tiệc trong khách sạn.
- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tiệc tại Khách sạn Hanoi Daewoo trong giai đoạn 2014 – 2015, đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân trực tiếp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại khách sạn đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh tiệc của khách sạn.
- Nội dung nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh dịch vụ tiệc và các yếu tố môi trường (chủ quan, khách quan) tác động đến hiệu quả kinh doanh tiệc.
- Phạm vi không gian: Bộ phận tiệc thuộc Khách sạn Hanoi Daewoo (số 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thực trạng trong 2 năm 2014 và 2015; định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành quản trị kinh doanh khách sạn và kinh tế du lịch của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trường Đại học Thương Mại.
Khóa luận làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Kinh doanh khách sạn: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn nhu cầu ăn, nghỉ, giải trí của khách du lịch nhằm mục đích sinh lời.
- Kinh doanh tiệc: Hoạt động cung cấp các dịch vụ tiệc theo thỏa thuận thống nhất giữa khách hàng và đơn vị tổ chức, phục vụ đồng thời số lượng khách lớn với các nghi thức, mục đích xã hội hoặc thương mại khác nhau.
- Hiệu quả kinh doanh tiệc: Chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ tiệc của khách sạn, nhằm đạt được lợi ích kinh tế cao nhất sau khi bù đắp toàn bộ chi phí phát sinh.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh tiệc được xác lập bao gồm:
- Các chỉ tiêu tổng hợp:
- Sức sản xuất tổng hợp: $H = \frac{D}{F + G_v}$ (trong đó $D$ là doanh thu tiệc, $F$ là chi phí kinh doanh tiệc, $G_v$ là trị giá vốn nguyên liệu hàng hóa).
- Sức sinh lời tổng hợp: $H = \frac{L}{F + G_v}$ (trong đó $L$ là lợi nhuận kinh doanh tiệc).
- Tỷ suất lợi nhuận: $L' = \frac{L}{D} \times 100%$.
- Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{D}{R}$), Lợi nhuận bình quân ($L = \frac{L}{R}$), Sức sản xuất của chi phí tiền lương ($H_P = \frac{D}{P}$) và Sức sinh lời của chi phí tiền lương ($H_P = \frac{L}{P}$).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng vốn ($H_V$), vốn cố định ($H_{VCĐ}$) và vốn lưu động ($H_{VLĐ}$).
- Hiệu quả sử dụng chi phí ($H_F = \frac{D}{F}$, $H_F = \frac{L}{F}$, Tỷ suất chi phí $F' = \frac{F}{D} \times 100%$) và cơ sở vật chất kỹ thuật ($H_{CSVC}$).
- Các chỉ tiêu đặc trưng: Hiệu quả khai thác khách dự tiệc ($H = \frac{D}{K}$, $H = \frac{L}{K}$) và công suất sử dụng phòng tiệc.
Khung lý thuyết cũng phân loại 2 nhóm yếu tố môi trường ảnh hưởng: nhóm chủ quan (cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ lao động, trình độ tổ chức quản lý, uy tín thương hiệu) và nhóm khách quan (tăng trưởng kinh tế, đặc điểm khách hàng, biến động giá cả/lạm phát, vị trí địa lý - cảnh quan, tính thời vụ, áp lực cạnh tranh thị trường).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thu thập từ sách chuyên khảo, giáo trình chuyên ngành, báo cáo ngành du lịch và các công trình khóa luận liên quan.
- Dữ liệu thứ cấp bên trong: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động, báo cáo tài chính và cơ cấu vốn giai đoạn 2014 – 2015 do Khách sạn Hanoi Daewoo cung cấp.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu, phương pháp phân tích để làm rõ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế, và phương pháp so sánh số liệu tương đối/tuyệt đối giữa hai năm 2014 và 2015 để đánh giá xu hướng biến động của hiệu quả kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc trong khách sạn
Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống lý luận về kinh doanh dịch vụ tiệc trong cơ sở lưu trú cao cấp. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của kinh doanh khách sạn (phụ thuộc tài nguyên du lịch, vốn đầu tư lớn, sử dụng nhiều lao động trực tiếp, mang tính thời vụ rõ rệt) và phân biệt sự khác nhau giữa phục vụ tiệc với các loại hình ăn uống thông thường tại nhà hàng (tính chất long trọng, phục vụ đồng loạt, quy trình đồng bộ, định mức nhân sự từ 12 – 16 khách/1 nhân viên phục vụ).
Khóa luận lập bảng phân loại dịch vụ tiệc theo các tiêu thức: cách ăn (tiệc ngồi, tiệc đứng), tính chất món ăn và đồ uống (tiệc Âu, tiệc Á, tiệc mặn, tiệc ngọt, tiệc trà/coffee, tiệc rượu, tiệc cocktail), và mục đích tổ chức (khai trương, tổng kết, tất niên, tân niên, sinh nhật, tiệc cưới, hội nghị, hội thảo). Đồng thời, chương 1 thiết lập công thức tính toán cụ thể cho toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu bộ phận và phân tích cơ chế tác động của các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài đến kết quả kinh doanh tiệc.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tiệc tại Khách sạn Hanoi Daewoo, Hà Nội
Chương 2 trình bày tổng quan về Khách sạn Hanoi Daewoo (thành lập năm 1996, trực thuộc Công ty Cổ phần Daeha, quy mô 411 phòng, 4 nhà hàng, 2 quầy bar, 13 phòng họp với diện tích 1.133 $m^2$, phòng khiêu vũ lớn sức chứa 800 khách, khu vực sự kiện ngoài trời quanh bể bơi 65m sức chứa 1.500 khách).
| Chỉ tiêu tài chính toàn khách sạn |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Tổng doanh thu |
Tr.đ |
164.351 |
- |
- |
+5,06% |
| - Doanh thu lưu trú |
Tr.đ |
108.164 |
- |
- |
+7,49% |
| - Doanh thu ăn uống |
Tr.đ |
36.414 |
- |
+287 |
+0,79% |
| - Doanh thu dịch vụ khác |
Tr.đ |
19.784 |
- |
-100 |
-0,50% |
| Tổng chi phí |
Tr.đ |
111.277 |
- |
+2.242 |
+7,42% |
| Lợi nhuận trước thuế |
Tr.đ |
53.037 |
- |
+5.109 |
+9,47% |
| Lợi nhuận sau thuế |
Tr.đ |
42.985,02 |
- |
+3.985 |
+9,47% |
| Công suất sử dụng phòng |
% |
59,54% |
64,38% |
+4,84% |
- |
Về nguồn vốn, tổng vốn kinh doanh của khách sạn năm 2014 là 43 tỷ đồng (vốn cố định chiếm 32 tỷ đồng - 74,4%; vốn lưu động 11 tỷ đồng). Năm 2015, tổng vốn tăng lên 50 tỷ đồng (+16,28%), trong đó vốn cố định là 37 tỷ đồng (+15,63%, chiếm 74%) và vốn lưu động là 13 tỷ đồng (+18,18%).
Tại bộ phận tiệc, nhân sự chính thức năm 2015 có 18 người (1 giám đốc bộ phận, 1 trợ lý, 2 giám sát viên, 2 tổ trưởng, 6 nhân viên bàn có kinh nghiệm và 6 phụ bàn), thường xuyên huy động thêm lao động thời vụ (casual) theo mùa vụ. Các sản phẩm tiệc chủ lực gồm: Buffet đứng/ngồi (giá sàn từ 13 USD/khách), Set menu món Việt (từ 15 USD/khách), Set menu món Trung Hoa, Set menu món Âu (từ 25 USD/khách) cộng 10% phí phục vụ; dịch vụ phòng họp có giá từ 1 USD/khách (tiêu chuẩn cơ bản) đến từ 3 USD/khách trở lên nếu kèm tiệc trà (tea-break).
| Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận tiệc |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Tổng doanh thu tiệc |
USD |
12.821 |
- |
- |
+12,50% |
| Trị giá vốn nguyên liệu hàng hóa |
USD |
45.124 |
- |
- |
+6,46% |
| Tổng chi phí tiệc |
USD |
7.205 |
- |
+855 |
+10,42% |
| Tỷ suất chi phí |
% |
57,67% |
56,33% |
-1,34% |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
USD |
4.027,1 |
- |
+819,78 |
+16,30% |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế |
% |
31,60% |
34,51% |
+2,91% |
- |
| Sức sản xuất tổng hợp ($H$) |
Lần |
0,24 |
0,24 |
0 |
0,00% |
| Sức sinh lời tổng hợp ($H$) |
Lần |
0,08 |
0,08 |
0 |
0,00% |
| Lao động bình quân |
Người |
20 |
18 |
-2 |
-10,00% |
| - Lao động trực tiếp |
Người |
17 |
15 |
-2 |
-11,76% |
| Tổng quỹ lương |
USD |
3.325 |
4.325 |
+1.000 |
+23,12% |
| Năng suất lao động bình quân |
USD/người |
637,2 |
809,2 |
+172 |
+21,26% |
| Lợi nhuận bình quân sau thuế |
USD/người |
202,15 |
268,55 |
+66,4 |
+24,73% |
| Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương - Sức sản xuất |
Lần |
3,83 |
3,37 |
-0,46 |
- |
| Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương - Sức sinh lời |
Lần |
1,22 |
1,12 |
-0,10 |
- |
Đánh giá thực trạng cho thấy các hạn chế chính: Sức sản xuất và sức sinh lời tổng hợp của bộ phận tiệc không tăng qua 2 năm; hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương suy giảm (sức sản xuất giảm từ 3,83 xuống 3,37; sức sinh lời giảm từ 1,22 xuống 1,12 do tốc độ tăng quỹ lương 23,12% cao hơn tốc độ tăng doanh thu 12,5%); cơ sở vật chất kỹ thuật có dấu hiệu xuống cấp sau gần 20 năm vận hành (bàn ghế trầy xước, khăn trải bàn cũ và thiếu hụt, dụng cụ ăn uống thất lạc phải dọn rửa xoay vòng trực tiếp, hệ thống hút mùi bếp xuống cấp); trình độ ngoại ngữ nhân viên chưa đồng đều.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tiệc tại Khách sạn Hanoi Daewoo, Hà Nội
Dựa trên phân tích xu hướng thị trường tiệc tại Hà Nội và mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2016 của khách sạn, chương 3 vạch ra định hướng và các giải pháp thực thi.
| Kế hoạch kinh doanh năm 2016 |
Đơn vị |
Thực hiện 2015 |
Kế hoạch 2016 |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Tổng doanh thu khách sạn |
USD |
173.686 |
- |
- |
+32,70% |
| Doanh thu bộ phận tiệc |
USD |
12.256 |
- |
+2.256 |
+17,70% |
| Tổng chi phí khách sạn |
USD |
114.723 |
130.000 |
- |
+13,76% |
| Tổng chi phí tiệc |
USD |
7.200 |
8.200 |
+850 |
+11,56% (11,64%) |
| Lợi nhuận trước thuế khách sạn |
USD |
59.963 |
100.000 |
- |
+69,38% |
| Lợi nhuận trước thuế bộ phận tiệc |
USD |
5.406 |
6.800 |
- |
+26,10% |
| Công suất phòng bộ phận tiệc |
% |
64,38% |
80,00% |
+15,62% |
- |
Hệ thống 8 giải pháp cụ thể cho Khách sạn Hanoi Daewoo:
- Tiết kiệm chi phí tăng doanh thu: Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu theo mùa vụ để giảm giá vốn hàng hóa; kiểm soát chặt chẽ các danh mục đầu tư thiết bị tiệc, tránh lãng phí nguồn lực.
- Tăng hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương: Tối ưu hóa cơ cấu lao động (giảm tỷ lệ lao động gián tiếp, tăng lao động trực tiếp); xây dựng cơ chế điều phối, luân chuyển nhân sự giữa các bộ phận trong khách sạn vào mùa cao điểm để giảm phụ thuộc vào lao động thuê ngoài (casual); đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng tiền lương.
- Triển khai các chương trình khuyến mại: Miễn phí món tráng miệng dịp thành lập khách sạn; tặng đêm nghỉ hoặc dịch vụ ăn uống cho khách hàng thân thiết vào mùa thấp điểm; tặng vé bơi cho trẻ em vào ngày Tết Thiếu nhi; áp dụng chính sách chiết khấu 5% cho khách hàng đặt tiệc khối lượng lớn.
- Tăng hiệu quả công tác quảng cáo: Nâng cấp giao diện và bổ sung thông tin chi tiết về thực đơn, bảng giá tiệc trên website khách sạn; hợp tác truyền thông với Tạp chí Du lịch Việt Nam, Tạp chí Heritage và các đơn vị truyền hình.
- Nghiên cứu thị hiếu và nâng cao chất lượng món ăn: Phát phiếu thăm dò ý kiến khách hàng sau tiệc kết hợp phỏng vấn trực tiếp; tuyển dụng đầu bếp chuyên món Việt (phục vụ đối tượng khách nội địa chiếm trên 50%); đào tạo kỹ thuật cắt tỉa và trang trí món ăn định kỳ.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo thời điểm (giảm 2% – 5% giai đoạn sau Tết Nguyên Đán và mùa hè); định giá khác biệt hóa dựa trên sản phẩm độc quyền (tiệc không gian mở tại bể bơi, tiệc tầng 18).
- Đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên: Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh theo phương pháp đóng tình huống (role-play); kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra, cấp chứng chỉ gắn trực tiếp với điểm thi đua, xét tăng lương định kỳ.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên: Duy trì lương tháng 13; thiết lập cơ chế thưởng năng suất và thưởng theo sự kiện; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc minh bạch để tạo lộ trình thăng tiến nội bộ; tổ chức tham quan nghỉ mát gắn kết nhân sự.
Nhóm kiến nghị vĩ mô và quản trị cấp cao:
- Kiến nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội: Đẩy nhanh việc áp dụng Tiêu chuẩn Kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) cho nghiệp vụ phục vụ tiệc; phối hợp các cơ sở đào tạo nghề mở lớp chuyên sâu về tiệc.
- Kiến nghị Tổng cục Du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến thị trường quốc tế, quy hoạch phân vùng phát triển du lịch, mở văn phòng đại diện du lịch Việt Nam tại nước ngoài.
- Kiến nghị Công ty Cổ phần Daeha: Quy hoạch lại bãi đỗ xe cho khách dự tiệc; phê duyệt ngân sách đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống thông gió bếp và trang thiết bị tiệc đồng bộ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu: Khóa luận lượng hóa chi tiết bức tranh hoạt động của bộ phận tiệc Khách sạn Hanoi Daewoo giai đoạn 2014 – 2015. Kết quả chỉ ra rằng dù doanh thu tiệc tăng trưởng 12,50% và lợi nhuận sau thuế tăng 16,30%, hiệu quả tổng hợp vẫn chưa cải thiện do sức sản xuất (0,24) và sức sinh lời (0,08) giữ nguyên. Đồng thời, nghiên cứu phát hiện sự suy giảm hiệu quả chi phí tiền lương (sức sản xuất của tiền lương giảm 0,46; sức sinh lời của tiền lương giảm 0,10) do chi phí quỹ lương tăng nhanh (+23,12%).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra khung 8 giải pháp nghiệp vụ bao quát các khía cạnh quản trị chi phí, định mức quỹ lương, chính sách định giá, xúc tiến bán hàng, cải tiến sản phẩm bếp tiệc và đào tạo nhân sự theo tiêu chuẩn ngành.
- Đóng góp học thuật/thực tiễn tự nêu: Kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước tại Đại học Thương Mại, bổ sung hệ thống số liệu cập nhật giai đoạn 2014 – 2015 của Khách sạn Hanoi Daewoo và xây dựng giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh của khách sạn 5 sao có không gian tổ chức sự kiện quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ do khách sạn cung cấp trong giai đoạn 2 năm (2014 – 2015); chưa triển khai được các cuộc điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng loại hình tiệc cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn; thiết kế nghiên cứu định lượng đo lường các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tiệc tác động đến ý định quay lại của từng phân khúc khách hàng mục tiêu (khách quốc tế Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Âu và khách hội nghị trong nước).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ Ăn uống khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hiệu quả kinh doanh bộ phận F&B/Banquet.
- Cán bộ quản lý bộ phận tiệc, giám đốc ẩm thực tại các khách sạn 4 – 5 sao trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính, định mức lao động và phương pháp tối ưu hóa chi phí vận hành tiệc.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống công thức đo lường hiệu quả kinh doanh chuyên biệt cho bộ phận tiệc và bảng phân tích cơ cấu chi phí - năng suất lao động trong chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự chính thức của bộ phận tiệc Khách sạn Hanoi Daewoo năm 2015 gồm những vị trí nào?
Năm 2015, bộ phận tiệc có tổng cộng 18 nhân viên chính thức, bao gồm: 1 giám đốc bộ phận (manager), 1 trợ lý giám đốc (assistant), 2 giám sát viên (supervisor), 2 tổ trưởng (captain), 6 nhân viên bàn có kinh nghiệm (waiter/waitress) và 6 nhân viên phụ bàn (bus boy/bus girl).
2. Sức sản xuất và sức sinh lời tổng hợp của bộ phận tiệc khách sạn trong giai đoạn 2014 – 2015 đạt mức bao nhiêu?
Trong cả hai năm 2014 và 2015, chỉ tiêu sức sản xuất tổng hợp của bộ phận tiệc đều duy trì ở mức 0,24 lần (1 đồng chi phí thu về 0,24 đồng doanh thu); sức sinh lời tổng hợp đều đạt mức 0,08 lần (1 đồng chi phí tạo ra 0,08 đồng lợi nhuận).
3. Mức giá sàn áp dụng cho các loại hình tiệc cơ bản tại khách sạn được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ tiệc tính trên đầu người (chưa gồm 10% thuế VAT và 5% phí phục vụ) có mức sàn: Tiệc buffet từ 13 USD/khách; tiệc phục vụ theo món (set menu) từ 15 USD/khách; riêng tiệc ngồi ăn kiểu Âu (Western set menu) từ 25 USD/khách. Dịch vụ phòng họp có giá từ 1 USD/khách (cơ bản) và từ 3 USD/khách trở lên nếu kèm tiệc trà giải lao.
4. Tại sao hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tại bộ phận tiệc năm 2015 lại giảm so với năm 2014?
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm do tốc độ tăng của tổng quỹ lương năm 2015 (+23,12%, từ 3.325 USD lên 4.325 USD) cao hơn đáng kể so với tốc độ tăng trưởng doanh thu tiệc (+12,50%), dẫn đến sức sản xuất của tiền lương giảm từ 3,83 xuống 3,37 và sức sinh lời giảm từ 1,22 xuống 1,12.
5. Khách sạn và bộ phận tiệc đặt ra mục tiêu tài chính cụ thể nào trong kế hoạch kinh doanh năm 2016?
Năm 2016, khách sạn đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 173.686 USD (+32,70%), lợi nhuận trước thuế đạt 100.000 USD (+69,38%). Riêng bộ phận tiệc phấn đấu đạt doanh thu 12.256 USD (+17,70%), chi phí tiệc 8.200 USD (+11,56%), lợi nhuận trước thuế 6.800 USD (+26,10%) và nâng công suất sử dụng phòng tiệc lên mức 80,00%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Chung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh dịch vụ tiệc trong khách sạn cao cấp. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2015 tại Khách sạn Hanoi Daewoo, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về năng suất chi phí tiền lương, tình trạng xuống cấp của cơ sở vật chất và tính thời vụ trong vận hành tiệc. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp độ quản trị tác nghiệp nội bộ đến định hướng chính sách ngành, cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản trị dịch vụ ẩm thực tại các cơ sở lưu trú 5 sao.