Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế và ngoại thương giữ vị trí then chốt trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc gia tăng lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về hải quan phải không ngừng hiện đại hóa nhằm bảo đảm chủ quyền kinh tế, chống gian lận thương mại, tạo nguồn thu ngân sách, đồng thời tạo thuận lợi tối đa cho chuỗi cung ứng lưu thông thông suốt. Dịch vụ logistics và thủ tục hải quan điện tử đóng vai trò rút ngắn thời gian giải phóng hàng, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin cùng tính phức tạp của các biểu thuế, chính sách mặt hàng đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe đối với năng lực cung cấp dịch vụ đại lý hải quan. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Khoa Kinh tế quốc tế - Học viện Chính sách và Phát triển) tập trung nghiên cứu thực tế vận hành dịch vụ này tại Công ty Cổ phần Hateco Logistics.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thủ tục và dịch vụ khai báo hải quan điện tử trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty Cổ phần Hateco Logistics giai đoạn 2021–2023, chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ tại doanh nghiệp và kiến nghị hoàn thiện cơ chế đối với cơ quan quản lý nhà nước và ngành Hải quan định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty Cổ phần Hateco Logistics.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thực tế tại trụ sở và các cơ sở vận hành của Công ty Cổ phần Hateco Logistics, gắn liền với địa bàn Chi cục Hải quan Gia Thụy tại Trung tâm Logistics Hateco (ICD Long Biên, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng kết quả kinh doanh và nghiệp vụ trong giai đoạn 2021–2023; đề xuất giải pháp ứng dụng định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hải quan:

  • Khung pháp lý điều chỉnh: Khái niệm thủ tục hải quan điện tử căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 222/2009/TT-BTC; phạm vi 12 nhóm đối tượng áp dụng thủ tục hải quan điện tử quy định tại Điều 1 Thông tư số 196/2012/TT-BTC; danh mục mặt hàng cấm và hàng hóa nhập khẩu phải có giấy phép theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP; quy định kiểm tra và công bố hợp chuẩn hợp quy theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
  • Hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ: Nền tảng thông quan tự động VNACCS/VCIS (Hệ thống thông quan hàng hóa tự động và Hệ thống thông tin tình báo hải quan Việt Nam); phần mềm khai báo đại lý hải quan ECUS5 do Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn cung cấp. Cơ chế phân luồng rủi ro hải quan tự động gồm ba trạng thái: Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ giấy/chứng từ điện tử), Luồng Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ kết hợp kiểm hóa thực tế).
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ: Đề tài xác lập 5 tiêu chí định lượng và định tính phục vụ phân tích dịch vụ, bao gồm: tiêu chí thời gian thông quan trung bình, tiêu chí tính linh hoạt trong xử lý sự cố phát sinh, tiêu chí độ tin cậy đối với cam kết khách hàng, tiêu chí giá cước dịch vụ và tiêu chí độ chính xác của hồ sơ tờ khai.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ của Hateco Logistics, tài liệu giới thiệu năng lực doanh nghiệp, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan TP. Hà Nội và hệ thống số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tổng hợp số liệu tài chính, doanh thu dịch vụ, cơ cấu tờ khai và phân loại luồng qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá mức độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu giữa hàng nhập khẩu và xuất khẩu, phân tích biến động kết quả kinh doanh qua từng năm để làm rõ xu hướng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ khai báo hải quan điện tử

Chương này tập trung làm rõ bản chất của hải quan điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý thông quan tự động trên mạng internet, dựa trên nguyên tắc người khai tự khai báo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tác giả phân tích lợi ích của phương thức này đối với doanh nghiệp (tiết kiệm thời gian, giảm chi phí lưu thông, hạn chế tiếp xúc trực tiếp tránh tiêu cực) và đối với cơ quan quản lý (nâng cao hiệu lực giám sát, hạn chế buôn lậu, thống kê số liệu minh bạch).

Nội dung chương mô tả chi tiết quy trình khai báo xuất khẩu chuẩn thông qua hệ thống VNACCS với 109 tiêu chí tại màn hình thông tin xuất khẩu (nghiệp vụ EDA), quy trình đăng ký tờ khai (EDC), sửa đổi thông tin (EDB, EDD, EDA01, EDE); và quy trình khai báo nhập khẩu gồm 133 tiêu chí tại màn hình khai thông tin nhập khẩu (nghiệp vụ IDA), đăng ký tờ khai (IDC), gọi sửa đổi (IDB, IDD, IDA01, IDE).

Bên cạnh đó, chương 1 xác định quy trình dịch vụ khai báo hải quan 8 bước cơ bản của đơn vị logistics, đồng thời phân tích 4 nhóm nhân tố tác động:

  1. Năng lực và trình độ của đội ngũ nhân sự nghiệp vụ;
  2. Hệ thống cơ sở vật chất, đường truyền mạng internet và phần mềm khai báo;
  3. Môi trường pháp lý và tính nhất quán của văn bản quy phạm pháp luật;
  4. Áp lực cạnh tranh từ thị trường dịch vụ logistics (dẫn số liệu Tổng cục Thống kê: tính đến 31/12/2021 cả nước có 34.476 doanh nghiệp logistics; riêng 9 tháng đầu năm 2023 có 5.622 doanh nghiệp logistics thành lập mới, tăng 102,2% so với cùng kỳ).

Chương 2: Thực trạng dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty Cổ phần Hateco Logistics

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Hateco Logistics (thành lập tháng 11/2017, mã số thuế 0108053430, trụ sở tại KCN Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Trần Văn Kỳ, Tổng Giám đốc là ông Nguyễn Văn Đức). Công ty sở hữu cơ sở hạ tầng tích hợp với Cảng cạn ICD Long Biên trên diện tích 120.000 m², trung tâm thông quan rộng 5.000 m² vận hành 24/7, bãi đỗ 100 xe container, hệ thống kho CFS 1.000 m², kho high-dock 1.000 m² (>800 pallet) và kho ngoại quan 5.000 m² trang bị giá kệ VNA 7 tầng kết nối phần mềm quản lý WMS.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của công ty được tổng hợp qua Bảng 2.1 trích từ báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 96.542 96.900 153.500
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
Doanh thu thuần 96.542 96.900 153.500
Giá vốn hàng bán 49.943 – –
Lợi nhuận gộp 47.599 – –
Doanh thu hoạt động tài chính 5,65 23,95 16,51
Chi phí tài chính 8.745 – –
Chi phí quản lý doanh nghiệp 23.960 – –
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 15.910 – –
Thu nhập khác 34,87 39,07 45,91
Chi phí khác 17,66 27,47 23,15
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.932 – –
Chi phí thuế TNDN 3.386 – –
Lợi nhuận sau thuế TNDN 12.546 15.700 21.500

Ghi chú số liệu: Tổng doanh thu tăng từ 96.542 triệu đồng (năm 2021) lên 153.500 triệu đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 58,4%. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 15,7 tỷ đồng (tăng 123% so với 2021) và năm 2023 đạt 21,5 tỷ đồng (tăng 137% so với năm 2022).

Về mặt tác nghiệp thực tế, khóa luận trình bày quy trình dịch vụ khai báo hải quan điện tử 10 bước áp dụng phần mềm ECUS5 tại Hateco Logistics đối với hàng nhập khẩu:

  1. Tiếp nhận yêu cầu dịch vụ từ khách hàng thông qua phòng Kinh doanh.
  2. Phân loại tính chất hàng hóa (hàng mậu dịch thông thường, hàng cấm, hàng xin giấy phép, hàng công bố hợp quy, hàng kiểm tra chuyên ngành).
  3. Rà soát, đối chiếu bộ chứng từ (Hợp đồng, B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O, C/Q, C/A, giấy chứng nhận hun trùng).
  4. Đăng ký kiểm tra chuyên ngành ngay khi có Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - AN).
  5. Nhập liệu tờ khai trên phần mềm ECUS5/VNACCS qua các phân mục Thông tin chung, Thông tin chung 2, Danh sách hàng hóa, ký số điện tử (trực tiếp hoặc qua UltraViewer) và truyền thử tờ khai.
  6. Lấy Lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu hoặc công ty giao nhận vận tải.
  7. Chuẩn bị hồ sơ theo phân luồng hệ thống: Luồng Xanh (in tờ khai và mã vạch giám sát), Luồng Vàng (xuất trình hồ sơ giấy/bản chụp có xác thực), Luồng Đỏ (kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm hóa 5%, 10% hoặc toàn bộ qua máy soi hoặc kiểm tra trực tiếp).
  8. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và hoàn tất chứng từ hải quan.
  9. Thực hiện các bước thông quan và điều phối kho bãi nhận hàng.
  10. Tư vấn khách hàng hoàn thiện hồ sơ bổ sung sau thông quan (nếu có).

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty Cổ phần Hateco Logistics và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích cơ hội mở rộng thị trường logistics và thách thức cạnh tranh về giá dịch vụ, chương 3 đề xuất định hướng phát triển dịch vụ của Hateco đến năm 2030 với 4 nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Nâng cao hiệu quả chuẩn bị và thẩm định chứng từ: Xây dựng danh mục kiểm tra (checklist) đồng bộ cho từng mã HS và chủng loại hàng, yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ mềm đối chiếu trước khi tàu cập cảng nhằm hạn chế tối đa việc điều chỉnh tờ khai.
  2. Nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và công nghệ: Cải thiện đường truyền kết nối mạng internet tốc độ cao, nâng cấp phần cứng máy tính và trang bị phiên bản phần mềm ECUS5 cập nhật định kỳ; đồng bộ hệ thống máy quét container và thiết bị kiểm tra hàng hóa.
  3. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ về cập nhật văn bản chính sách thuế, quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O) và kỹ năng xử lý vướng mắc nghiệp vụ tại hiện trường Chi cục Hải quan Gia Thụy.
  4. Tăng cường hoạt động marketing dịch vụ: Mở rộng tiếp thị các gói giải pháp dịch vụ logistics trọn gói (3PL kết hợp đại lý hải quan và kho bãi ICD) tới các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quy mô lớn và sàn thương mại điện tử.

Khóa luận đồng thời đề xuất kiến nghị đối với Cơ quan Hải quan (nâng cấp độ ổn định của cổng kết nối VNACCS/VCIS, tránh tình trạng nghẽn mạng giờ cao điểm) và đối với Nhà nước (chuẩn hóa các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, tránh chồng chéo giữa quy định chuyên ngành của các bộ ngành quản lý).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính: Phản ánh bức tranh tăng trưởng doanh thu của Hateco Logistics trong 3 năm liên tiếp (từ 96,9 tỷ đồng năm 2021 lên 153,5 tỷ đồng năm 2023, tăng 56,6 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 12,546 tỷ đồng lên 21,5 tỷ đồng, phản ánh sự phục hồi và mở rộng sau giai đoạn gián đoạn dịch bệnh 2021–2022.
  • Làm rõ quy trình vận hành: Chi tiết hóa quy trình 10 bước giải quyết thủ tục xuất nhập khẩu trên hệ thống ECUS5 tại một địa điểm kiểm tra tập trung của Tổng cục Hải quan (ICD Long Biên).
  • Hệ thống hóa giải pháp: Đưa ra 4 định hướng can thiệp nội bộ về nhân lực, quy trình kiểm soát chứng từ, công nghệ và tiếp thị dịch vụ, gắn với kiến nghị giải quyết rào cản kỹ thuật của hệ thống hải quan điện tử.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Nghiên cứu không dừng ở các nhận định lý thuyết chung mà kết hợp việc áp dụng văn bản pháp lý chuyên ngành (Thông tư 222, Thông tư 196, Nghị định 187) với các thao tác kỹ thuật phần mềm cụ thể tại một đại lý hải quan có hạ tầng cảng cạn lớn tại miền Bắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực trạng tài chính và vận hành tập trung trong giai đoạn 2021–2023 tại Công ty Cổ phần Hateco Logistics, do đó một số phát hiện về cơ cấu biểu phí và tỷ lệ phân luồng tờ khai chưa phản ánh toàn diện cho toàn bộ các mô hình đại lý hải quan khác ngoài khu vực cảng cạn nội địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mô hình tích hợp dữ liệu giữa hệ thống khai báo hải quan số với nền tảng quản trị chuỗi cung ứng tổng thể; tiến hành điều tra xã hội học định lượng về mức độ thỏa mãn của các phân khúc khách hàng xuất nhập khẩu khi sử dụng dịch vụ thông quan tại các ICD vệ tinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng cần tài liệu mô tả thực tế về thao tác nghiệp vụ tờ khai hải quan điện tử.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics muốn tìm hiểu quy trình chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành, thủ tục lấy lệnh giao hàng (D/O), rà soát chứng từ nhập khẩu và cách xử lý khi tờ khai rơi vào luồng Vàng hoặc luồng Đỏ.
  • Các nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Bảng số liệu kết quả kinh doanh 2021–2023 của doanh nghiệp dịch vụ logistics; danh mục chứng từ hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu; sơ đồ 10 bước thực hiện dịch vụ trên phần mềm ECUS5.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu dịch vụ khai báo hải quan điện tử trên hệ thống phần mềm nào?
Khóa luận nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm ECUS5 do Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn cung cấp, kết nối trực tiếp với Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS và Hệ thống thông tin tình báo hải quan VCIS của Hải quan Việt Nam.

2. Trụ sở và cơ sở hạ tầng thực hiện dịch vụ của Hateco Logistics có đặc điểm gì?
Công ty đặt trụ sở tại số 1 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội. Doanh nghiệp hoạt động tích hợp trong Cảng cạn ICD Long Biên diện tích 120.000 m², gồm trung tâm thông quan 5.000 m² hoạt động 24/7, bãi chứa 100 xe container, 2 máy soi kiểm tra bưu phẩm (tốc độ 15–20 kiện/phút), kho CFS 1.000 m², kho high-dock 1.000 m² và kho ngoại quan 5.000 m².

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Hateco Logistics giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 96.542 triệu đồng (năm 2021) lên 96.900 triệu đồng (năm 2022) và đạt 153.500 triệu đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 58,4%. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 12.546 triệu đồng (2021), 15.700 triệu đồng (2022) và 21.500 triệu đồng (2023).

4. Hồ sơ hải quan luồng Vàng và luồng Đỏ đối với hàng nhập khẩu khác nhau như thế nào trong quy trình tại Hateco?
Hồ sơ luồng Vàng yêu cầu xuất trình bộ hồ sơ giấy/bản chụp hợp lệ (Hợp đồng, Invoice, B/L, C/O, đăng ký kiểm tra chuyên ngành) để cán bộ hải quan kiểm tra chi tiết, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Hồ sơ luồng Đỏ ngoài việc kiểm tra bộ chứng từ tương tự luồng Vàng còn phải xuất trình giấy giới thiệu, lệnh giao hàng để tiến hành kiểm hóa thực tế hàng hóa (tỷ lệ 5%, 10% hoặc toàn bộ) qua máy soi hoặc kiểm tra thủ công.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp nội bộ chính nào cho Hateco Logistics?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nâng cao hiệu quả thẩm định và chuẩn bị bộ chứng từ; Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị máy tính và đường truyền phần mềm ECUS5; Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhân sự đại lý hải quan; Đẩy mạnh hoạt động marketing dịch vụ logistics trọn gói.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về hải quan điện tử và phân tích bức tranh thực tiễn cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Hateco Logistics giai đoạn 2021–2023. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa quy định pháp luật chuyên ngành, hệ thống phần mềm nghiệp vụ ECUS5/VNACCS và kết quả tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành tại cảng cạn ICD Long Biên, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác đào tạo và nghiên cứu nghiệp vụ logistics xuất nhập khẩu.