Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến rõ rệt, trong đó hoạt động ngoại thương và xuất khẩu đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế. Cùng với sự gia tăng của các đơn vị tham gia vào chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu trên cả nước, Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex nói chung và Chi nhánh Intimex tại Đà Nẵng nói riêng đã khẳng định vị thế là doanh nghiệp có kinh nghiệm nhập khẩu lâu năm và từng bước mở rộng sang kinh doanh xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản có giá trị cao.

Trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Công ty Intimex Đà Nẵng, cà phê là mặt hàng chủ lực, ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh về kim ngạch và liên tục mở rộng sang các thị trường tiêu thụ lớn trên thế giới. Để duy trì sự phát triển bền vững và vị thế cạnh tranh, khâu tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương—đặc biệt là quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển—giữ vai trò then chốt nhằm đảm bảo giao hàng đúng tiến độ hợp đồng, giảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí lưu kho bãi, đẩy nhanh tiến độ thu hồi tiền hàng qua hệ thống ngân hàng và củng cố uy tín thương hiệu đối với bạn hàng quốc tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận thực hiện nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Intimex Đà Nẵng”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển trong thương mại quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thực tế triển khai nghiệp vụ giao nhận mặt hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Intimex Đà Nẵng giai đoạn 2007 – 2008, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế, sai sót còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận, từ khâu chuẩn bị hàng, kiểm tra container, bốc dỡ vận chuyển, làm thủ tục hải quan cho đến khâu thiết lập bộ chứng từ thanh toán quốc tế phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện thực tế của chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình giao nhận mặt hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Chi nhánh Công ty Intimex Đà Nẵng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác giao nhận cà phê xuất khẩu tại Công ty Intimex Đà Nẵng qua số liệu thực tế giai đoạn 2007 – 2008 (thời điểm hoàn thành đề tài vào tháng 5 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý và thông lệ thương mại quốc tế:

  • Khái niệm và bản chất giao nhận: Vận dụng định nghĩa theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) về dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) và Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày 23/05/1997, xác định giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại mà bên làm dịch vụ nhận hàng từ người gửi, tổ chức chuyên chở, lưu kho bãi, làm thủ tục giấy tờ và giao cho người nhận theo ủy thác.
  • Phân loại hoạt động giao nhận: Phân nhóm theo phạm vi hoạt động (quốc tế, nội địa), theo nghiệp vụ kinh doanh (thuần túy, tổng hợp), theo phương thức vận tải (đường biển, đường sông, đường sắt, hàng không, đường bộ, đa phương thức) và theo tính chất thực hiện (giao nhận riêng của chủ hàng hoặc giao nhận chuyên nghiệp qua đại lý).
  • Quy trình và chứng từ ngoại thương: Khung phân tích quy trình giao hàng nguyên container (FCL/FCL) và hàng lẻ (LCL/LCL) qua kho bãi cảng biển; phân tích chức năng pháp lý của hệ thống chứng từ hàng hóa (Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Chứng nhận chất lượng, Chứng nhận trọng lượng), chứng từ hải quan (Tờ khai hải quan, Giấy chứng nhận kiểm dịch, Giấy chứng nhận xuất xứ C/O), chứng từ vận tải (Vận đơn đường biển - B/L, Biên lai thuyền phó - Mate's Receipt, Sơ đồ xếp hàng - Stowage Plan) và quy tắc tín dụng chứng từ quốc tế (UCP 500/600, cụ thể dẫn chiếu Điều 43 UCP về thời hạn 21 ngày xuất trình chứng từ).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp cơ sở lý thuyết kinh tế ngoại thương với phân tích thực tế doanh nghiệp, sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, lợi nhuận, kim ngạch, tài sản, nguồn vốn).
  • Phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu các năm 2007 và 2008.
  • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ và đối chiếu sai sót thực tế phát sinh trong xử lý chứng từ hải quan, chứng từ vận tải và thanh toán L/C.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo thống kê hoạt động xuất nhập khẩu của Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh thuộc Chi nhánh Công ty Intimex Đà Nẵng.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng xuất khẩu (Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động giao hàng xuất khẩu bằng đường biển)

Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết về giao nhận ngoại thương, nêu rõ đặc điểm của hoạt động giao nhận bằng đường biển: điểm đầu và điểm cuối ở các quốc gia khác nhau, luôn gắn liền với phương tiện vận tải và chịu sự chi phối của các yếu tố pháp lý, tập quán quốc tế. Tác giả phân định quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gia trong chuỗi giao nhận: cơ quan quản lý (Hải quan, cơ quan kiểm dịch), doanh nghiệp cảng biển, chủ hàng ngoại thương, người vận chuyển, đại lý tàu biển, công ty bảo hiểm, đơn vị giám định và ngân hàng thương mại.

Chương này phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu đường biển theo hai trường hợp: hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi cảng và hàng không qua kho bãi. Đồng thời, tác giả mô tả các bước giao nhận hàng xuất khẩu đóng trong container đối với phương thức gửi hàng nguyên (FCL/FCL) từ khâu ký Booking Note, cấp container rỗng, đóng hàng, niêm phong kẹp chì (seal), hạ bãi container (CY), lấy Biên lai thuyền phó (Mate's Receipt) đổi Vận đơn (B/L) cho đến lập bộ chứng từ thanh toán. Toàn bộ hệ thống chứng từ giao nhận bắt buộc và chức năng của từng loại chứng từ cũng được định nghĩa cụ thể.

Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác giao nhận mặt hàng cà phê xuất khẩu tại Công ty Intimex Đà Nẵng (Chương 2)

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về Chi nhánh Công ty XNK Intimex Đà Nẵng (thành lập theo Quyết định số 589/IN-TCCB ngày 14/08/1995 của Bộ Thương mại, tiền thân là Trạm Intimex Đà Nẵng thành lập năm 1989; trụ sở tại số 02 Pasteur, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng):

Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động: Năm 2008, công ty trang bị 3 xe tải nhỏ (Nhật 1999), 2 ô tô (Nhật 2001), 1 xe cẩu hàng (Đức 1999), 4 xe máy (Mỹ 2003), 16 bộ máy vi tính (Đức 2003), 2 máy fax, 3 máy photocopy và 15 máy điện thoại. Tổng số lao động năm 2008 là 95 người (55 nam, 40 nữ), tăng 24 người (tương ứng tăng 1,39 lần) so với 71 người năm 2007; trong đó trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm 61,05% (58 người), Trung cấp chiếm 17,89% (17 người), lao động phổ thông chiếm 21,05% (20 người).

Chỉ tiêu lao động Năm 2007 (Người) Tỷ trọng 2007 (%) Năm 2008 (Người) Tỷ trọng 2008 (%) Chênh lệch (Người)
Tổng số lao động 71 100 95 100 +24
- Lao động Nam 39 54,93 55 57,90 +16
- Lao động Nữ 32 45,07 40 42,10 +8
- Trình độ ĐH, CĐ 30 42,25 58 61,05 +28
- Trình độ Trung cấp 15 21,13 17 17,89 +2
- Lao động phổ thông 26 36,62 20 21,05 -6

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Tài sản lưu động chiếm hơn 80% tổng tài sản của đơn vị. Cơ cấu tài chính thể hiện tỷ suất nợ cao (72,06% năm 2007 và 71,79% năm 2008), tỷ suất tự tài trợ đạt 27,94% (năm 2007) và 28,21% (năm 2008), nguồn vốn kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào vốn vay ngân hàng (chiếm 70 - 80%). Năm 2008, tổng doanh thu đạt mức tăng 17.218 triệu VNĐ so với năm 2007; lợi nhuận hoạt động kinh doanh đạt 9.715 triệu VNĐ; lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 6.154,8 triệu VNĐ (thuế thu nhập 2.560,2 triệu VNĐ).

Thực trạng kinh doanh xuất khẩu cà phê: Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, gồm hai chủng loại: Robusta (cà phê vối - chiếm 99% kim ngạch) và Arabica (cà phê chè - chiếm 1% kim ngạch). Robusta xuất khẩu gồm 2 tiêu chuẩn chính: Loại 1 (12,5% độ ẩm; 2% hạt đen vỡ; 0,5% tạp chất; >90% sàng 16 tức 6,3mm) và Loại 2 (13,0% độ ẩm; 5% hạt đen vỡ; 1,0% tạp chất; >90% sàng 13 tức 5,0mm). Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu cà phê Robusta Loại 1 tăng 318,26%, Loại 2 tăng 334,34% và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt mức tăng trưởng 331% so với năm 2007. Thị trường xuất khẩu chính là EU (Pháp, Hà Lan, Ý) và Mỹ; ngoài ra mở rộng sang Pakistan và khu vực ASEAN.

Thực trạng quy trình giao nhận đường biển:

  • Đóng gói: Giao bằng bao 60 kg (300 bao/18 tấn; 320 bao/19,2 tấn; 325 bao/19,5 tấn; 360 bao/19,8 tấn trong container 20 feet) hoặc đóng hàng thổi rời (bulk) bằng máy thổi vào bao lớn (20 tấn, 21 tấn, 21,5 tấn/container 20 feet). Bên trong container có lót giấy kraft và túi hút ẩm, tiến hành xông trùng khử trùng trong 24 giờ trước khi bóc gỡ giấy dán lỗ thông hơi để bốc xếp lên tàu.
  • Điều kiện giao hàng: Chủ yếu áp dụng điều kiện FOB (khách nước ngoài chỉ định hãng tàu, công ty hết trách nhiệm khi hàng qua lan can tàu). Một số hợp đồng sang thị trường Đài Loan, Châu Á áp dụng điều kiện CFR để chủ động giành quyền thuê tàu.
  • Địa điểm giao hàng: Gồm Cảng TP.HCM (địa điểm giao hàng chính nhờ tần suất chuyến tàu dày và giá cước thấp, dù phải vận chuyển đường bộ từ Đà Nẵng vào), Cảng Đà Nẵng (thuận tiện bảo quản nhưng cước tàu cao, ít chuyến), Cảng Nha Trang và Cảng Hải Phòng (sử dụng khi xuất hàng bằng tàu rời).

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác giao nhận mặt hàng cà phê xuất khẩu tại Công ty Intimex Đà Nẵng

Dựa trên các tồn tại trong thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và nghiệp vụ hoàn thiện:

  1. Kiểm tra container trước khi đóng hàng: Quy định 2 quy trình kiểm tra (kiểm tra khi xe vận tải đưa container đến kho trước 1 buổi/ngày, hoặc cử cán bộ trực tiếp ra bãi CY kiểm tra trước số hiệu container). Đưa ra các tiêu chí kiểm tra bắt buộc: vỏ ngoài (không rách, móp méo, thủng mối ghép, kiểm tra nóc và góc lắp ghép), lòng trong container (đóng kín cửa kiểm tra độ lọt sáng để chống thấm nước, kiểm tra đinh tán/rivê lỏng), kiểm tra chốt đệm cao su cánh cửa, dây chằng buộc bên trong, tình trạng vệ sinh sàn và tính chuẩn xác của ký mã hiệu, số container.
  2. Cải tiến bốc xếp và vận chuyển nội bộ: Hiện tượng thủ công dùng 8 công nhân vận chuyển và 3 công nhân xếp container cần được cơ giới hóa bằng việc ứng dụng xe rùa chạy ắc quy (vận chuyển 5 - 6 bao/lượt). Kỹ thuật xếp hàng vào container phải đảm bảo phân bố tải trọng đều trên mặt sàn, đặt trọng tâm ở giữa, chừa khoảng trống dọc đường tâm trục thay vì dạt hai bên vách, xếp riêng từng loại cà phê để thuận tiện kiểm hóa hải quan.
  3. Hoàn thiện khai báo hải quan: Tuân thủ nguyên tắc khai báo một loại mực (không dùng mực đỏ, không tẩy xóa), mỗi tờ khai cho một giấy phép/hợp đồng, khai báo trung thực tên hàng, mã số, trị giá tính thuế; tăng cường tuyển dụng cán bộ giỏi nghiệp vụ ngoại thương và ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi sang thủ tục hải quan điện tử.
  4. Hoàn thiện khâu thiết lập bộ chứng từ thanh toán (đặc biệt trong thanh toán tín dụng chứng từ L/C): Hướng dẫn xử lý chi tiết các lỗi thường gặp trên từng loại chứng từ:
    • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Ngày lập phải bằng hoặc trước ngày ký phát vận đơn (B/L); mô tả chi tiết tên hàng chính xác từng ký tự theo L/C; ghi tổng giá trị kèm điều khoản dung sai (khoảng 5 - 10%); ghi chú thêm cụm từ “E and OE” (Errors and Omissions Excepted) để bảo lưu quyền đính chính; chuẩn bị đúng số bản gốc có đóng dấu “ORIGINAL” và bản sao.
    • Phiếu đóng gói (Packing List): Đảm bảo số lượng, trọng lượng khớp tuyệt đối giữa nội dung bảng kê, hóa đơn và thực tế kiểm đếm, tránh kéo dài thời gian kiểm hóa.
    • Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): Sử dụng đúng biểu mẫu của hãng tàu vận chuyển; mục Shipper ghi rõ tên công ty không viết tắt; mục Consignee phải đối chiếu và thể hiện chính xác theo 5 dạng quy định của L/C; mục Notify Party ghi đúng người nhận thông báo; ghi chính xác cảng bốc hàng (“Danang Port” thay vì ghi “Tien Sa Port” nếu L/C quy định Danang Port); yêu cầu chuyển đổi vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) sang vận đơn đã xếp hàng lên tàu (Shipped on board B/L); kiểm tra số lượng bản gốc xuất trình (3/3 hoặc 2/3 bản) và fax bản thảo mẫu B/L cho hãng tàu soát xét trước khi tàu rời cảng.
    • Chứng nhận xuất xứ (C/O) và Chứng từ bảo hiểm (C/I): Tuân thủ quy định về đơn vị cấp (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI), ngày lập bảo hiểm phải trước hoặc bằng ngày giao hàng, ghi đúng tuyến hành trình bảo hiểm và thực hiện ký hậu đích danh nếu bán theo điều kiện CIF.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính, nhân sự và cơ cấu kinh doanh xuất nhập khẩu của Chi nhánh Intimex Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2008. Trong đó, ghi nhận bước phát triển của mặt hàng cà phê xuất khẩu với mức tăng trưởng kim ngạch đạt 331% năm 2008 so với năm 2007; tỷ trọng cà phê Robusta chiếm 99% cơ cấu xuất khẩu cà phê của đơn vị.
  • Xây dựng quy tắc thực hành nghiệp vụ chứng từ: Khóa luận tổng kết cụ thể bảng hướng dẫn ghi mục người nhận hàng (Consignee) trên vận đơn đường biển theo 5 trường hợp yêu cầu của L/C:
Yêu cầu trong L/C Cách ghi trên Vận đơn (B/L) Thao tác xử lý ký hậu
To order and endorsed bank To order Công ty lật mặt sau B/L ký tên, đóng dấu
To order of [Tên] bank To order of [Tên] bank Công ty không cần ký hậu B/L
To order of the shipper and endorsed in bank To order of the shipper Người giao hàng lật mặt sau ký tên, đóng dấu
To order of the bank and endorsed in bank To order of the bank Công ty không cần ký hậu
To order and endorsed to [Tên] bank To order Công ty lật mặt sau ký tên đóng dấu, ghi thêm: “Delivery to the order of [Tên] bank”
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Tác giả đưa ra các hướng dẫn cụ thể từ khâu cơ giới hóa bốc dỡ nội bộ (dùng xe rùa điện), kỹ thuật chất xếp phân bổ trọng tâm container, xông trùng 24 giờ, cho đến các biện pháp hạn chế sai sót chứng từ (ghi thêm ký hiệu E & OE trên hóa đơn, yêu cầu chuyển đổi vận đơn Shipped on board), giúp giảm thiểu rủi ro bị ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán bộ chứng từ L/C.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức và thời gian thực tập nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh tại Đà Nẵng trong hai năm (2007 - 2008), chưa bao quát toàn diện chuỗi cung ứng logistics từ vùng nguyên liệu thu mua tại Tây Nguyên về đến kho bãi.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu công tác giao nhận khi ngành hải quan áp dụng đại trà hệ thống thông quan điện tử; mở rộng phân tích các điều kiện Incoterms mới và đa dạng hóa các phương thức vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ - đường biển cho hàng nông sản xuất khẩu miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Thương mại quốc tế.
  • Nội dung giá trị: Các quy trình nghiệp vụ kiểm tra container 20 feet xuất khẩu hàng nông sản; kỹ thuật xông hơi khử trùng; bảng đối chiếu hướng dẫn thực hành ghi mục Consignee trên vận đơn đường biển và các lưu ý tránh lỗi thanh toán thư tín dụng L/C.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật cà phê xuất khẩu tại Intimex Đà Nẵng gồm những gì?

Cà phê xuất khẩu tại công ty gồm hai loại: Arabica (chiếm khoảng 1% kim ngạch) và Robusta (chiếm khoảng 99% kim ngạch). Robusta xuất khẩu chia làm 2 loại tiêu chuẩn:

  • Loại 1: Độ ẩm tối đa 12,5%, tỷ lệ hạt đen vỡ tối đa 2%, tạp chất tối đa 0,5%, trên 90% hạt đạt cỡ sàng 16 (6,3 mm).
  • Loại 2: Độ ẩm tối đa 13,0%, tỷ lệ hạt đen vỡ tối đa 5%, tạp chất tối đa 1,0%, trên 90% hạt đạt cỡ sàng 13 (5,0 mm).

2. Quy cách đóng gói và xếp dỡ cà phê vào container 20 feet tại công ty được thực hiện như thế nào?

Hàng hóa được đóng theo 2 hình thức:

  • Đóng bao 60 kg: Gồm các mức tải trọng 300 bao (18 tấn), 320 bao (19,2 tấn), 325 bao (19,5 tấn) hoặc 360 bao (19,8 tấn) cho một container 20 feet.
  • Đóng thổi rời (bulk): Dùng máy thổi cà phê vào bao lớn chuyên dụng trong container với khối lượng 20 tấn, 21 tấn hoặc 21,5 tấn. Container phải được lót giấy kraft, đặt túi hút ẩm và xông trùng khử trùng trong 24 giờ trước khi gỡ giấy dán lỗ thông hơi để bốc lên tàu.

3. Tại sao Intimex Đà Nẵng chủ yếu xuất khẩu theo điều kiện FOB và địa điểm giao hàng chính là ở đâu?

Công ty chủ yếu xuất theo điều kiện FOB vì quyền thuê tàu thuộc về người mua nước ngoài; công ty kết thúc trách nhiệm khi hàng qua lan can tàu, tránh được rủi ro biến động cước biển và phù hợp với các đơn hàng phải đi ghép tàu. Địa điểm giao hàng chính là Cảng TP.HCM do có nhiều chuyến tàu quốc tế chạy thường xuyên và cước phí cạnh tranh hơn Cảng Đà Nẵng, dù công ty phải chịu thêm chi phí vận chuyển đường bộ từ Đà Nẵng vào TP.HCM.

4. Công ty từng gặp sự cố gì khi ghi tên cảng bốc hàng trên vận đơn đường biển (B/L)?

Trong thực tế, khi L/C quy định cảng bốc hàng là “Danang Port”, nhân viên lập vận đơn của công ty đã điền vào mục Port of Loading là “Tien Sa Port” (do tàu cập cầu cảng Tiên Sa). Mặc dù Tiên Sa thuộc hệ thống cảng Đà Nẵng, ngân hàng thanh toán vẫn xác định chứng từ bất hợp lệ do không khớp câu chữ với L/C và từ chối chiết khấu bộ chứng từ.

5. Tác giả đề xuất cách kiểm tra container trước khi đóng hàng như thế nào?

Tác giả đề xuất 2 cách: (1) Yêu cầu hãng vận tải đưa container đến kho trước 1 buổi hoặc 1 ngày để kiểm tra; (2) Cử cán bộ trực tiếp ra bãi container (CY) kiểm tra, lựa chọn container đạt chuẩn và ghi lại số hiệu trước khi kéo về kho. Quá trình kiểm tra phải bao gồm: độ kín sáng (đóng cửa kiểm tra tia sáng lọt vào để chống thấm nước), tình trạng cửa, chốt đệm cao su, đinh tán lòng trong, độ sạch sẽ của sàn và độ an toàn của các góc lắp ghép trên nóc container.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả ThipPanNha PhomMaSaThit đã khái quát hệ thống cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê tại Chi nhánh Công ty Intimex Đà Nẵng giai đoạn 2007 – 2008. Công trình làm rõ các mắt xích trong quy trình giao nhận container FCL, chỉ ra những nguyên nhân gây rủi ro trong quá trình đóng hàng, khai báo hải quan và thanh toán L/C. Các giải pháp đề xuất tập trung vào cơ giới hóa bốc dỡ nội bộ, chuẩn hóa quy trình kiểm tra container và xây dựng hướng dẫn lập bộ chứng từ xuất khẩu chính xác, mang lại giá trị thực tiễn cho hoạt động logistics nông sản của doanh nghiệp.