Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống thương mại quốc tế, vận tải đường biển giữ vị trí thiết yếu khi đảm nhận hơn 3/4 khối lượng hàng hóa lưu chuyển toàn cầu. Đối với Việt Nam, vị trí địa lý nằm liền kề Biển Đông – tuyến giao thương hàng hải huyết mạch quốc tế – cùng hệ thống đường bờ biển dài và mạng lưới đường thủy nối liền với các quốc gia láng giềng như Trung Quốc, Lào, Campuchia đã tạo lập điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ thống logistics cảng biển. Khi kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam gia tăng liên tục, dịch vụ giao nhận vận tải đường biển trở thành mắt xích liên kết quan trọng, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và thương mại tối ưu hóa quy trình lưu thông vật chất, tiết giảm chi phí logistics và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL (MTL Logistics Co., Ltd) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và giao nhận đa phương thức, chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. Trải qua quá trình hoạt động từ khi thành lập năm 2017 đến nay, doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới chi nhánh tại các trung tâm kinh tế lớn gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Dù quy mô dịch vụ liên tục được mở rộng, hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về cơ cấu chi phí, mức độ tối ưu hóa quy trình thủ tục và năng lực quản lý rủi ro trước những biến động của thị trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp củng cố, phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển của doanh nghiệp.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ giao nhận đường biển nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL. Để hiện thực hóa mục tiêu này, nghiên cứu thực hiện ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Thứ nhất: Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của doanh nghiệp logistics.
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh dịch vụ giao nhận đường biển của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL cùng hệ thống chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực lý thuyết chuyên ngành về vận tải, logistics:

  • Khái niệm dịch vụ giao nhận theo Điều 233 Luật Thương mại năm 2005: Hoạt động thương mại theo đó bên làm dịch vụ nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc thực hiện các dịch vụ khác có liên quan theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.
  • Thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận theo Điều 3 Nghị định số 140/2007/NĐ-CP: Doanh nghiệp tự mình thực hiện hoặc thuê thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn dịch vụ.
  • Khung pháp lý chuyên ngành gồm Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 và Luật Hải quan.
  • Khái niệm về vận tải đa phương thức theo ấn phẩm "Benchmarking Intermodal freight transport" của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2002).
  • Các định nghĩa chuyên môn theo chuẩn mực Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA): Người chuyên chở không sở hữu tàu (NVOCC), nhà giao nhận hàng hóa quốc tế (IFF), đại lý vận tải (Forwarding Agent), người gom hàng lẻ (Consolidator), người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).
  • Các phương thức giao nhận đường biển: Vận chuyển hàng nguyên container (FCL - Full Container Load), vận chuyển hàng lẻ (LCL - Less than Container Load), và các hình thức vận chuyển kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của công ty logistics: Hồ sơ năng lực; mức độ cạnh tranh về giá; dịch vụ chăm sóc và tiếp nhận phản hồi từ khách hàng; tốc độ cung ứng dịch vụ; mức độ tạo dựng niềm tin và cam kết pháp lý với khách hàng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, quy chuẩn pháp lý và khái niệm học thuật chuyên ngành logistics và vận tải biển.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và xử lý các chỉ tiêu tài chính, sản lượng, thị trường và nhân sự từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động doanh thu, lợi nhuận, chi phí, sản lượng vận chuyển giữa các năm (2019 so với 2018, 2020 so với 2019), so sánh cơ cấu phương thức vận tải và đối chiếu biểu giá dịch vụ đường biển giữa MTL với các doanh nghiệp cùng ngành.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2020, biểu đồ thống kê nghiệp vụ, quy trình vận hành và tài liệu công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Chương 1 khái quát các khái niệm cốt lõi về nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế. Giao nhận (freight forwarding) được làm rõ dưới góc độ là quá trình thương mại mà người làm dịch vụ nhận ủy thác từ chủ hàng để tổ chức các công đoạn đóng gói, gom hàng, bốc xếp, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan và thu xếp vận chuyển đến người nhận. Tác giả phân loại giao nhận theo phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, đường ống, đa phương thức), theo nghiệp vụ kinh doanh (giao nhận thuần túy, giao nhận tổng hợp) và theo tính chất (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp).

Trong lĩnh vực vận tải biển, chương này làm rõ các nghiệp vụ FCL, LCL và giao nhận kết hợp FCL/LCL, LCL/FCL, đồng thời chỉ ra ba đặc tính nổi bật của vận tải đường biển: năng lực chuyên chở vượt trội thích hợp với hàng khối lượng lớn, giá thành thấp so với các loại hình khác (chỉ bằng khoảng 1/8 chi phí đường hàng không và 1/4 - 1/2 so với đường bộ, đường sắt), nhưng chịu sự phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, thời tiết và có tốc độ di chuyển tương đối chậm (trung bình 15 - 20 hải lý/giờ).

Chương 1 cũng phân tích chi tiết quy trình giao nhận xuất khẩu chuẩn hóa gồm 9 bước và quy trình hàng nhập khẩu chuẩn hóa gồm 9 bước, bao gồm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra chéo số liệu (Contract, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading), tra cứu mã HS, truyền tờ khai qua hệ thống hải quan điện tử để phân luồng (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ), nộp thuế, đổi lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu, thanh lý cổng và hoàn ứng. Cuối cùng, tác giả tổng kết các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới dịch vụ giao nhận biển:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Khung khổ luật pháp trong nước và quốc tế, môi trường chính trị - xã hội, trình độ công nghệ thông tin (EDI), yếu tố thời tiết và đặc thù bao gói của từng chủng loại hàng hóa, áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện hữu và tiềm ẩn.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực cơ sở vật chất (kho bãi, phương tiện, thiết bị xếp dỡ), quy mô vốn đầu tư, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự và năng lực quản trị, mức độ phân đoạn tệp khách hàng, năng lực nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới (R&D).

Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL có mã số thuế 0107697506 (cấp ngày 09/01/2017), đại diện pháp luật là ông Ngô Phú Quảng, trụ sở chính đặt tại Số 30, tổ 55, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Mô hình tổ chức vận hành gồm Giám đốc, 4 Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng với tổng số 70 cán bộ nhân viên (thời điểm tháng 3/2021):

STT Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự (Người)
1 Giám đốc 1
2 Phó Giám đốc 4
3 Bộ phận Kế toán tài chính 10
4 Bộ phận Xuất nhập khẩu (Chứng từ & Giao nhận) 20
5 Bộ phận Kinh doanh 27
6 Bộ phận Dịch vụ khách hàng 8
Tổng Toàn công ty 70

Về mạng lưới khách hàng, công ty phục vụ nhiều đối tác lớn như: Công ty Cổ phần Techno Việt Nam Corporation (mặt hàng máy dệt, máy gia công kim loại với tần suất nhập 12 - 15 lần/tháng), Công ty TNHH Elematec Việt Nam (keo dán và linh kiện phụ trợ công nghiệp), Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Kansai (giấy cuộn, màng PVC), Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Vinatex (sợi dệt), Công ty TNHH ATARTH PRECISION Việt Nam (nhựa xốp), Công ty TNHH Quốc tế Vina KNF (may mặc), Công ty TNHH Creative Engineering (băng keo), Công ty TNHH Hoya Glass Disk Việt Nam (tấm lót mái).

Về kết quả tài chính giai đoạn 2018 - 2020, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có sự gia tăng về doanh thu nhưng chịu áp lực lớn về tốc độ tăng chi phí:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu (Triệu đồng) 71.115 108.848 138.247 +52,84% +26,94%
- Doanh thu bán hàng và dịch vụ 70.315 107.713 137.026 +53,76% +27,14%
- Doanh thu tài chính 729 557 461 -23,59% -17,36%
- Thu nhập khác 435 578 760 +32,83% +31,68%
Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) 9.241 13.484 11.672 +39,23% -13,44%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Triệu đồng) 7.734 10.801 10.055 +39,66% -6,91%

Doanh thu thuần từ dịch vụ luôn chiếm trên 98% cơ cấu (đạt 98,37% năm 2018, 98,96% năm 2019 và 99,12% năm 2020). Tuy nhiên, tổng chi phí trong 3 năm tăng tới 105,55% (tăng gấp 2,06 lần trong khi doanh thu tăng 1,94 lần), khiến lợi nhuận trước thuế năm 2020 suy giảm 13,44% so với năm 2019 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và biến động chi phí khai thác.

Phân tích theo lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ giao nhận vận tải luôn đóng vai trò nòng cốt khi chiếm tỷ trọng chi phối (59,84% năm 2018; 59,46% năm 2019; 60,03% năm 2020). Dịch vụ khai báo hải quan đứng thứ hai (đóng góp 25,33% năm 2020, tăng trưởng 73,9% trong năm 2019). Dịch vụ kho bãi và vận tải nội địa chiếm 10,99% (năm 2020), đạt mức tăng trưởng 22,05% (năm 2019) và 36,59% (năm 2020).

Về sản lượng giao nhận theo phương thức vận chuyển:

Phương thức vận tải Sản lượng 2018 (TEU) Tỷ trọng 2018 (%) Sản lượng 2019 (TEU) Tỷ trọng 2019 (%) Sản lượng 2020 (TEU) Tỷ trọng 2020 (%)
Đường biển 5.340 66,28% 6.685 64,36% 8.369 65,85%
Đường bộ 1.160 14,41% 1.582 15,23% 2.186 17,20%
Đường hàng không 1.190 14,78% 1.050 10,11% 743 5,85%
Phương tiện khác 131 1,65% 149 1,36% 198 1,56%
Tổng cộng 7.821 100,0% 9.466 100,0% 11.496 100,0%

Sản lượng vận tải đường biển liên tục giữ tỷ trọng cao nhất (dao động 64,36% - 66,28%), mức tăng trưởng sản lượng giai đoạn 2019 - 2020 đạt 25,19%. Ngược lại, vận tải hàng không giảm từ 12,74% xuống còn 7,11% cơ cấu, tăng trưởng âm 29,19% vào năm 2020 dưới tác động hạn chế các chuyến bay thương mại trong giai đoạn dịch Covid-19.

Về quy trình tác nghiệp xuất khẩu bằng đường biển, Công ty MTL chuẩn hóa qua 8 bước:

  1. Nhận và xử lý thông tin khách hàng dịch vụ (tư vấn vỏ cont, hãng tàu, tuyến đường, thời gian khởi hành).
  2. Liên hệ hãng tàu hỏi cước và gửi báo giá cho khách hàng.
  3. Nhận Booking Request từ khách hàng, gửi hãng tàu lấy Booking Confirmation (lệnh cấp vỏ container rỗng).
  4. Chuẩn bị hàng hóa, điều xe mang lệnh đến phòng điều độ cảng lấy vỏ container rỗng, đóng hàng tại kho, hạ bãi cảng chờ xuất trước giờ cắt máng (Closing time).
  5. Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS (chuẩn bị tờ khai, Contract, Commercial Invoice, Packing List, C/O), tiếp nhận phân luồng.
    • Luồng xanh/vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan tại cảng, dán tem lệ phí, thanh lý tờ khai tại bãi giám sát.
    • Luồng đỏ: Thực hiện đăng ký chuyển bãi kiểm hóa và phối hợp công chức hải quan rút ruột kiểm tra thực tế hàng hóa.
  6. Vào sổ tàu tại văn phòng giám sát cảng căn cứ vào số hiệu tàu, số seal, số container.
  7. Phát hành vận đơn đường biển (B/L) cho khách hàng.
  8. Gửi bộ chứng từ cho đại lý tại cảng đến, lập hồ sơ kế toán theo dõi công nợ và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty MTL trong việc trở thành đơn vị cung ứng dịch vụ logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

Về phía doanh nghiệp:

  • Nâng cao năng lực cạnh tranh về biểu giá và tối ưu hóa chính sách định giá: Tăng cường đàm phán hợp đồng khung với các hãng tàu vận tải biển lớn nhằm nhận được mức giá cước (Ocean Freight) ưu đãi hơn, giảm thiểu các chi phí phụ trội như phí nâng hạ bãi, phí CIC, phí CCL.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên: Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về khai báo phần mềm hải quan điện tử ECUS5-VNACCS, kỹ năng xử lý vướng mắc tại hiện trường cảng biển, kỹ năng kiểm tra chéo chứng từ xuất nhập khẩu nhằm giảm thời gian chờ đợi và sai sót chứng từ.
  • Tăng cường hoạt động tiếp thị và mở rộng tệp khách hàng: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu thuộc các nhóm ngành dệt may, thiết bị máy móc, công nghiệp phụ trợ; nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và tiếp nhận phản hồi.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị đơn hàng: Đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý đơn hàng nội bộ, đẩy mạnh trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) nhằm kiểm soát chặt chẽ tiến độ giao nhận container và phối hợp đồng bộ giữa các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
  • Quản trị chi phí vận hành: Rà soát cơ cấu chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để khắc phục tình trạng tốc độ tăng chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu đã xảy ra trong giai đoạn 2018 - 2020.

Về phía kiến nghị tới Nhà nước và các cơ quan quản lý:

  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính hải quan: Đơn giản hóa danh mục kiểm tra chuyên ngành, tối ưu hóa hệ thống thông quan điện tử nhằm giảm thời gian thông quan thực tế tại các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển.
  • Nâng cấp hạ tầng cảng biển và giao thông kết nối: Tiếp tục đầu tư nâng cấp luồng hàng hải, mở rộng hệ thống cảng cạn (ICDs) và kho bãi hàng lẻ (CFS), cải thiện hạ tầng giao thông kết nối sau cảng để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và giảm chi phí logistics quốc gia.
  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý: Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp dịch vụ logistics trong nước, tăng cường tính minh bạch của các loại phụ phí địa phương (Local Charges) mà các hãng tàu nước ngoài thu tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính của Công ty MTL qua 3 năm: Tổng doanh thu tăng từ 71.115 triệu đồng (2018) lên 108.848 triệu đồng (2019) và đạt 138.247 triệu đồng (2020). Sản lượng vận chuyển container đường biển tăng đều đặn từ 5.340 TEU (2018) lên 6.685 TEU (2019) và đạt 8.369 TEU (2020).
  • Làm rõ cấu trúc phân chia thị phần vận tải của công ty: Khẳng định vai trò áp đảo của phương thức đường biển khi luôn giữ tỷ trọng từ 64,36% đến 66,28% tổng sản lượng hàng hóa phục vụ của toàn đơn vị.
  • Chỉ ra điểm mất cân đối trong hiệu quả tài chính: Phát hiện thực trạng chi phí doanh nghiệp tăng nhanh gấp 2,06 lần trong khi doanh thu chỉ tăng 1,94 lần, làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm 13,44% so với năm 2019.
  • Chuẩn hóa thành công sơ đồ quy trình tác nghiệp 8 bước đối với hàng xuất khẩu và 9 bước đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển trên nền tảng phần mềm ECUS5-VNACCS.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh và những rào cản tác nghiệp cụ thể của một doanh nghiệp logistics tư nhân quy mô vừa (70 nhân viên) được thành lập sau giai đoạn Việt Nam tham gia sâu vào các hiệp định thương mại tự do. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các khâu nghiệp vụ có thật tại công ty như lấy lệnh hãng tàu, cược container, thanh lý hải quan giám sát, xử lý tờ khai luồng đỏ, mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban điều hành Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2018 - 2020), là giai đoạn thị trường chịu sự xáo trộn bất thường bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu vận tải hàng không và chi phí vận hành chưa phản ánh đầy đủ xu hướng trong điều kiện kinh tế bình thường.
  • Phạm vi số liệu tài chính chủ yếu được trích xuất từ các báo cáo tổng hợp nội bộ của công ty, chưa phân tách chi tiết bảng chi phí chiết tính riêng cho từng tuyến vận tải biển cụ thể (tuyến nội Á, tuyến châu Âu hay Bắc Mỹ).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu hoạt động trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19 (từ năm 2021 trở đi) để đánh giá khả năng thích ứng dài hạn của doanh nghiệp.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí logistics cho từng mặt hàng chuyên biệt (máy móc công nghiệp của Techno, hàng dệt may của Vinatex, linh kiện hóa chất của Elematec) và đo lường tác động của chuyển đổi số trong dịch vụ hải quan điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Vận tải đa phương thức đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hoạt động giao nhận vận tải biển hoặc phân tích thực trạng doanh nghiệp logistics.

Các phần có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình tác nghiệp chi tiết về khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS, các bước xử lý hồ sơ tương ứng với từng luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ) và thủ tục giám sát tại hiện trường cảng biển.
  • Bảng danh mục ký hiệu viết tắt chuyên ngành vận tải biển quốc tế (THC, CIC, CCL, CFS, ICDs, NVOCC, MTO).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu tài chính và sản lượng vận tải (TEU) theo từng phương thức giao nhận trong doanh nghiệp dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL được thành lập vào thời gian nào và có mạng lưới tổ chức ra sao?
Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL có mã số thuế 0107697506, được cấp và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 09/01/2017, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại Số 30, tổ 55, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Doanh nghiệp thiết lập văn phòng và chi nhánh tại 4 trung tâm lớn gồm Hà Nội (71 Hoàng Cầu), TP. Hồ Chí Minh (Tầng 5 Đinh Lễ Building, Quận 4), Đà Nẵng (Công viên phần mềm Đà Nẵng, 15 Quang Trung) và Hải Phòng, với tổng số 70 cán bộ nhân viên vào tháng 3/2021.

2. Tỷ trọng sản lượng của phương thức vận tải đường biển tại MTL trong giai đoạn 2018 - 2020 đạt mức bao nhiêu?
Giao nhận bằng đường biển là phương thức chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu của công ty, luôn duy trì ở mức 64,36% đến 66,28% tổng sản lượng. Cụ thể, sản lượng đường biển đạt 5.340 TEU (năm 2018), 6.685 TEU (năm 2019) và 8.369 TEU (năm 2020), đạt mức tăng trưởng 25,19% trong giai đoạn 2019 - 2020.

3. Tình hình lợi nhuận trước thuế của Công ty MTL biến động như thế nào trong 3 năm nghiên cứu?
Năm 2018, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 9.241 triệu đồng. Năm 2019, lợi nhuận tăng lên 13.484 triệu đồng (tương ứng mức tăng 39,23%). Tuy nhiên đến năm 2020, lợi nhuận trước thuế giảm xuống còn 11.672 triệu đồng (giảm 13,44% so với năm 2019). Nguyên nhân chính do tổng chi phí tăng nhanh (tăng 105,55% trong 3 năm, tương đương gấp 2,06 lần) vượt qua tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng 1,94 lần) dưới ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí mở rộng quy mô.

4. Khách hàng lớn tiêu biểu sử dụng dịch vụ đường biển của công ty là những đơn vị nào?
Các khách hàng lớn gồm: Công ty Cổ phần Techno Việt Nam Corporation (nhập khẩu máy dệt, máy gia công kim loại với tần suất 12 - 15 lần/tháng), Công ty TNHH Elematec Việt Nam (nhập khẩu keo dán, sản phẩm phụ trợ công nghiệp), Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Vinatex (sợi dệt), Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Kansai (giấy cuộn, màng PVC), Công ty TNHH ATARTH PRECISION Việt Nam (nhựa xốp), và Công ty TNHH Quốc tế Vina KNF (gia công may mặc).

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để thực hiện nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử và quy trình xuất khẩu gồm mấy bước?
Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS để truyền dữ liệu và nhận kết quả phân luồng. Quy trình dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển của công ty được chuẩn hóa qua 8 bước, từ tiếp nhận thông tin khách hàng, hỏi giá hãng tàu, lấy booking đặt chỗ, đóng hàng lấy vỏ cont, khai hải quan điện tử, thanh lý vào sổ tàu, phát hành vận đơn B/L cho đến gửi chứng từ cho đối tác nước ngoài và theo dõi công nợ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thư đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận chuyên ngành với các số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu nhân sự và sản lượng container vận chuyển qua từng năm. Kết quả phân tích đã làm rõ những điểm mạnh về tăng trưởng quy mô sản lượng đường biển (đạt 8.369 TEU năm 2020), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về tốc độ tăng chi phí vận hành nhanh hơn doanh thu. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên và nhà nghiên cứu trong ngành kinh tế quốc tế và logistics.