Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may giữ vị trí huyết mạch trong cơ cấu công nghiệp Việt Nam khi đóng góp khoảng 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc, thu hút 2,7 triệu lao động (chiếm 25% lao động khu vực công nghiệp và 5% lực lượng lao động cả nước). Theo số liệu từ Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), tính đến năm 2017, toàn ngành có xấp xỉ 6.000 doanh nghiệp, trong đó khối doanh nghiệp gia công may mặc chiếm tỷ lệ áp đảo 85% (5.101 doanh nghiệp); khối dệt nhuộm hoàn tất chiếm 13% (780 doanh nghiệp) và khâu sản xuất kéo sợi chiếm 2% (119 doanh nghiệp). Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2017 đạt 31,3 tỷ USD, chiếm 14,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đứng thứ hai sau nhóm hàng điện thoại và linh kiện. Cùng với quá trình hội nhập thông qua các hiệp định như Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU FTA), EVFTA và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngành may mặc đối diện với yêu cầu khắt khe về xuất xứ nguồn cung và năng lực tự chủ sản xuất.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh quy hoạch 6 khu công nghiệp với 50 doanh nghiệp dệt may, sở hữu 300 chuyền may. Tỉnh phối hợp triển khai Đề án phát triển khu công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may quy mô 400 ha tại Khu công nghiệp Phong Điền nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu tại chỗ. Là đơn vị nòng cốt trên địa bàn với hơn 4.000 lao động, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) đạt doanh thu gần 1.800 tỷ đồng mỗi năm, xuất khẩu đạt khoảng 60 - 70 triệu USD/năm (70% hàng may mặc sang Mỹ, Nhật Bản; 30% hàng sợi sang Thổ Nhĩ Kỳ, Bồ Đào Nha). Dù vận hành chuỗi khép kín từ sợi đến may, doanh nghiệp vẫn chịu sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu gia công do khách hàng nước ngoài chỉ định hoặc nhập khẩu trực tiếp. Việc thiếu chủ động trong nguồn cung nguyên vật liệu làm giảm biên lợi nhuận và gia tăng rủi ro gián đoạn dây chuyền. Do đó, kiểm soát và hoàn thiện công tác quản lý nguyên liệu được xác định là khâu trọng yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp nhằm cắt giảm chi phí tồn trữ, cân bằng cung cầu và bảo đảm nhịp độ sản xuất liên tục.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và các tiêu chí về nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đánh giá và nghiên cứu hướng đến đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nguyên liệu của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nguyên liệu, đáp ứng tốt nhất khả năng sản xuất của công ty và nhu cầu khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nguyên liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành khảo sát thực địa tại hệ thống 2 kho nguyên liệu vải may trực thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018; số liệu kho và xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu thu thập trong giai đoạn 2018 - 2019 (đến ngày 01/11/2019). Dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn chuyên sâu được tiến hành từ ngày 21/10/2019 đến ngày 22/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài xác định nguyên liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua, nhập hoặc dự trữ để phục vụ trực tiếp cho quá trình tạo ra sản phẩm. Đặc điểm của nguyên liệu là tham gia vào giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sản xuất, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá thành phẩm và biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu dưới tác động của lao động. Phân loại nguyên liệu trong doanh nghiệp may bao gồm: phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên liệu chính gồm vải, bo cổ; nguyên liệu phụ như chỉ, tem, nút, mác, thùng carton; nhiên liệu; phụ tùng thay thế; vật tư xây dựng cơ bản); phân loại theo mục đích công dụng (trực tiếp sản xuất hoặc phục vụ quản lý); và phân loại theo nguồn hình thành (nhận gia công, mua ngoài, tự chế biến hoặc nhận vốn góp).
Hoạt động quản trị nguyên liệu bao gồm 5 khâu liên hoàn: tiếp nhận nguyên liệu từ container/nhà cung cấp; tổ chức bảo quản và quản lý kho; cấp phát nguyên liệu (theo yêu cầu, theo tiến độ kế hoạch hoặc hình thức bán nguyên liệu mua thành phẩm); thanh quyết toán nguyên liệu sau đơn hàng; và thực hành sử dụng hợp lý, tiết kiệm. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cung ứng và dự trữ gồm có:
$$\text{Tỷ lệ thực hiện cung ứng về số lượng (%)} = \frac{\text{Số lượng vật tư thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng vật tư cần nhập theo kế hoạch trong kỳ}} \times 100$$
$$\text{Lượng vật tư dùng cho sản xuất} = \text{Lượng vật tư cấp cho sản xuất} - \text{Lượng vật tư còn lại không dùng đến}$$
$$\text{Hệ số đảm bảo vật tư cho sản xuất} = \frac{\text{Lượng NVL dự trữ đầu kỳ} + \text{Lượng NVL nhập trong kỳ}}{\text{Lượng NVL cần dùng trong kỳ}}$$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng phối hợp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, số liệu kế toán tổng hợp từ phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo 7 (ERP-VN), các văn bản thống kê của Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Dệt May Việt Nam và các đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp định tính thông qua quan sát hiện trường hoạt động kho và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với cán bộ, công nhân viên tại 2 kho nguyên liệu, Tổ Quản lý chất lượng (QLCL) và cán bộ quản lý Phòng Điều Hành May (ĐHM). Nghiên cứu không sử dụng bảng câu hỏi khảo sát đại trà do các hạn chế chủ quan và điều kiện sản xuất thực tế tại kho.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu so sánh tương đối và tuyệt đối trên phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng kỹ thuật tổng hợp quy nạp ý kiến phỏng vấn nhằm làm sáng tỏ các điểm nghẽn tác nghiệp trong quy trình quản lý kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nguyên liệu trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và làm rõ bối cảnh ngành may mặc. Tác giả phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến quản trị vật tư: số lượng nhà cung ứng trên thị trường, mức độ độc quyền của đối tác, biến động giá cả và tỷ giá hối đoái, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ quản lý kho, cùng hạ tầng mạng lưới giao thông vận tải. Về mặt thực tiễn, chương này khái quát bức tranh toàn cảnh ngành dệt may Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế. Phần lớn doanh nghiệp may Việt Nam vẫn dừng ở phương thức gia công CMT (Cut - Make - Trim), vốn đầu tư ít nhưng tạo giá trị gia tăng thấp, trong khi các khâu thượng nguồn như dệt, nhuộm, phụ liệu cao cấp đòi hỏi vốn lớn và công nghệ cao chưa phát triển tương xứng. Thực trạng tại Thừa Thiên Huế cho thấy sự hình thành của cụm công nghiệp hỗ trợ Phong Điền là bước đi tất yếu để giải quyết bài toán thiếu hụt nguyên phụ liệu tại chỗ cho các đơn vị xuất khẩu quy mô lớn như Huegatex hay Vinatex Hương Trà.
Chương 2: Thực trạng quản lý nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương này đi sâu khảo sát thực tế toàn diện tại Huegatex từ năng lực hoạt động đến chi tiết nghiệp vụ kho vận. Công ty thành lập ngày 26/03/1988 với tiền thân là Nhà máy Sợi Huế, sau đó phát triển thành Công ty Cổ phần Dệt May Huế vào năm 2000 và tiếp nhận Công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế năm 2002. Công ty hiện vận hành 4 dây chuyền kéo sợi (64.000 cọc sợi, sản lượng 13.000 tấn/năm) và 5 nhà máy may (diện tích 40.000 m², 86 chuyền may, năng suất 20 triệu sản phẩm/năm), áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2015 và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA-8000 cho các khách hàng Mỹ và EU (Sears, Hansae, Li & Fung, Target, Perry Ellis...).
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
679,19 |
648,24 |
794,43 |
-4,57 |
+22,55 |
| - Tài sản ngắn hạn |
396,39 |
399,75 |
550,00 |
+0,85 |
+37,58 |
| - Hàng tồn kho |
163,08 |
158,15 |
264,41 |
-3,02 |
+67,19 |
| - Tài sản dài hạn |
282,80 |
251,99 |
244,43 |
-10,91 |
-1,08 |
| Nợ phải trả (tỷ đồng) |
473,42 |
442,37 |
588,56 |
-6,56 |
+33,05 |
| - Nợ ngắn hạn |
312,63 |
286,22 |
424,78 |
-8,45 |
+48,41 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
205,87 |
205,87 |
205,87 |
0,00 |
0,00 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
1.478,31 |
1.653,86 |
1.733,52 |
+11,88 |
+4,82 |
| Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) |
1.341,16 |
1.508,28 |
1.588,54 |
+12,46 |
+5,32 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
42,78 |
40,60 |
29,43 |
-5,09 |
-27,52 |
| Tổng số lao động (người) |
3.864 |
3.963 |
4.117 |
+2,56 |
+3,89 |
Thực trạng quản lý nguyên liệu tại doanh nghiệp cho thấy:
- Hệ thống kho bãi: Công ty tổ chức 2 kho nguyên liệu vải may chính (diện tích mỗi kho từ 2.000 - 3.000 m², trang bị hơn 450 kệ chứa hàng 2 tầng, sức chứa lên tới 450 tấn vải kiện, vải cây và vải xả), 1 kho phụ liệu (chứa nút, chỉ may, nhãn mác, thùng carton) và 1 kho phế liệu (chứa đầu cây thừa, vải vụn chờ thanh lý hoặc tiêu hủy).
- Cơ cấu tổ chức điều hành: Phòng Điều Hành May (ĐHM) nắm quyền điều hành cao nhất về nguyên liệu may. Dưới phòng ĐHM, Tổ chuẩn bị nguyên liệu tại kho được phân định thành 5 bộ phận chuyên biệt. Từ đầu năm 2018, công ty đưa phần mềm ERP Bravo 7 vào ứng dụng, cho phép quản lý chi tiết từ số cây vải, khổ vải, số lô, mã đơn hàng (PO#) đến tổng hợp nhập - xuất - tồn tự động.
- Tình hình xuất - nhập - tồn nguyên liệu:
| Mặt hàng |
Năm |
Tồn đầu kỳ (yard) |
Nhập trong kỳ (yard) |
Xuất trong kỳ (yard) |
Tồn cuối kỳ (yard) |
| Vải mua ngoài |
2018 |
3.554,00 |
0,00 |
3.554,00 |
0,00 |
| Vải nhận gia công |
2018 |
972.268,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
2019* |
2.771,00 |
Vượt mức 2018 |
Vượt mức 2018 |
Đang cập nhật |
| Vải tồn thanh lý |
2018 |
0,00 |
34.953,44 |
0,00 |
34.953,44 |
| Phế may phụ liệu dư thừa |
2018 |
193.154,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
2019* |
216.760,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
(Ghi chú: Số liệu năm 2019 tính đến mốc ngày 01/11/2019).
Các phân tích chuyên sâu của chương 2 tập trung vào: quy trình tiếp nhận nguyên liệu từ container, kiểm tra định lượng - định tính (kiểm tra lỗi sợi, lệch màu, kiểm tra cổ bo tháng 11/2019), quy trình cấp phát xuống chuyền cắt may và thủ tục quyết toán đơn hàng. Nghiên cứu phân tích số liệu cung ứng chi tiết của hai đối tác tiêu biểu là FASHION GARMENT (vải chính, vải cổ, tiến độ và thời gian lưu kho của Style S/# ST650, PO# 81919456) và khách hàng PREMIER, chỉ ra các rủi ro phát sinh khi tiếp nhận nguyên vật liệu trong 9 tháng đầu năm 2019.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý nguyên liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: quy trình quản lý dù có sự hỗ trợ của Bravo 7 nhưng dữ liệu nhập kho và kiểm định chất lượng đôi lúc chưa đồng bộ theo thời gian thực; tình trạng vải về không đồng bộ giữa vải chính và vải bo cổ khiến dây chuyền phải chờ đợi; lượng hàng tồn kho năm 2018 tăng vọt 67,19% dẫn đến ứ đọng vốn lưu động; lượng vải phế may tồn ứ lớn (216.760 yard vào đầu kỳ 2019). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện quy trình kiểm soát đầu vào tại 2 kho vải, rút ngắn thời gian kiểm hóa và dỡ hàng từ container.
- Khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho của phần mềm Bravo 7 để kiểm soát cây vải theo mã vạch, giảm thao tác ghi chép thủ công.
- Tăng cường phối hợp giữa phòng ĐHM với khách hàng gia công (FASHION GARMENT, PREMIER) nhằm chuẩn hóa lịch trình giao nhận, bảo đảm tính nhịp điệu và đồng bộ giữa vải thân và chi tiết bo cổ/rip.
- Thiết lập định mức tiêu hao chặt chẽ hơn tại công đoạn cắt nhằm hạ thấp tỷ lệ vải dư thừa, đồng thời đẩy nhanh tiến độ quyết toán vật tư phế liệu để giải phóng diện tích kho bãi.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã lượng hóa được toàn bộ bức tranh tài chính, nhân sự và quản trị vật tư tại Huegatex trong giai đoạn chuyển đổi 2016 - 2019:
- Minh chứng sự dịch chuyển cơ cấu tài chính khi hàng tồn kho năm 2018 tăng 67,19% đạt 264,41 tỷ đồng, kéo theo nợ ngắn hạn tăng 48,41% lên 424,78 tỷ đồng. Chi phí tài chính (tăng 58,25%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 11,02%) là những nguyên nhân trực tiếp làm sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2018 xuống còn 29,43 tỷ đồng (giảm 27,52% so với 2017) dù doanh thu thuần vẫn đạt 1.733,52 tỷ đồng.
- Phản ánh trung thực năng lực vận hành của 2 kho nguyên liệu vải may với quy mô diện tích 2.000 - 3.000 m²/kho, năng lực lưu trữ 450 tấn vải trên hơn 450 kệ hàng 2 tầng, phục vụ 86 chuyền may.
- Xác lập số liệu xuất nhập tồn thực tế qua phần mềm Bravo 7, chỉ ra sự phụ thuộc gần như tuyệt đối vào vải gia công xuất khẩu (lượng vải tự mua năm 2018 chỉ có 3.554 yard và về mức 0 trong năm 2019).
- Phân tích chi tiết rủi ro cung ứng lệch nhịp giữa vải chính và phụ liệu bo cổ qua trường hợp đơn hàng Style S/# ST650 (PO# 81919456) của khách vị FASHION GARMENT và đối tác PREMIER trong 9 tháng đầu năm 2019.
Về mặt đóng góp, đề tài là công trình khảo cứu gắn liền với tác nghiệp thực tế tại phân xưởng may và kho vận của một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn ở miền Trung. Tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường tính đồng bộ, kịp thời và nhịp điệu cung ứng vật tư vào điều kiện một công ty gia công hàng may mặc, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực về việc triển khai ERP Bravo 7 trong quản lý kho vải cây và vải cuộn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:
- Hạn chế về dữ liệu sơ cấp: Do điều kiện sản xuất bận rộn và các yếu tố chủ quan từ phía nhân viên kho và điều hành, tác giả không thể triển khai phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát diện rộng mà chỉ thu thập thông tin qua quan sát và phỏng vấn chuyên sâu nhóm cán bộ quản lý và thủ kho.
- Hạn chế về chuỗi thời gian số liệu: Số liệu chi tiết về quản lý xuất - nhập - tồn kho nguyên liệu trong năm 2019 mới chỉ cập nhật đến ngày 01/11/2019 (9 tháng đầu năm và tháng 10), chưa bao quát trọn vẹn năm tài chính 2019.
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào 2 kho vải may chính, chưa đi sâu phân tích toàn diện kho phụ liệu và hệ thống kho bông, xơ tại 4 dây chuyền thuộc nhà máy kéo sợi của Huegatex.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn đối với công nhân các chuyền may về định mức cấp phát NVL; đồng thời mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi cung ứng vật tư khép kín từ sợi - dệt - nhuộm đến thành phẩm may trên toàn bộ 5 nhà máy của công ty.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kinh doanh Thương mại và Logistics: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất, hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhịp điệu cung ứng vật tư và cấu trúc tổ chức phòng Điều Hành May trong nhà máy may công nghiệp.
- Cán bộ quản lý kho vận và điều độ sản xuất ngành may mặc: Tham khảo kinh nghiệm bố trí mặt bằng kho vải (kệ 2 tầng, khu xả vải), quy trình kiểm tra chất lượng vải cây/bo cổ khi dỡ container và phương thức kiểm soát đơn hàng gia công thông qua phần mềm ERP Bravo 7.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu gia công giai đoạn 2018 - 2019 và phương pháp đánh giá tính đồng bộ giữa nguyên liệu chính (vải) và chi tiết phối (bo cổ, rip) theo từng mã PO#.
Câu hỏi thường gặp
1. Huegatex đã ứng dụng giải pháp công nghệ nào để theo dõi và quản lý dữ liệu nguyên liệu tại hệ thống kho?
Từ đầu năm 2018, Công ty Cổ phần Dệt May Huế đã đưa vào vận hành phần mềm quản trị doanh nghiệp Bravo 7 (ERP-VN). Phần mềm này cho phép theo dõi chi tiết từng cây vải, khổ vải, kiện hàng, mã đơn hàng (PO#), tự động hóa việc tính toán xuất - nhập - tồn và hỗ trợ phòng Điều Hành May hạch toán vật tư chính xác hơn so với ghi chép thủ công trước đây.
2. Quy mô hệ thống kho nguyên liệu vải may của Huegatex được thiết kế như thế nào?
Doanh nghiệp bố trí 2 kho nguyên liệu vải may với diện tích từ 2.000 đến 3.000 m² mỗi kho. Bên trong kho lắp đặt hơn 450 kệ chứa hàng 2 tầng với tổng sức chứa đạt tới 450 tấn vải (bao gồm vải nguyên kiện, nguyên cây và vải đã qua công đoạn xả), có khu vực xả vải riêng cùng hệ thống phòng cháy chữa cháy và cửa sắt lớn phục vụ xuất nhập container.
3. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 sụt giảm 27,52% dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng 4,82%?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2018 tăng lên mức 1.733,52 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh xuống 29,43 tỷ đồng là do chi phí tài chính tăng vọt 58,25% (đạt 22,43 tỷ đồng), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 11,02% (đạt 44,21 tỷ đồng) và giá vốn hàng bán tăng 5,32%. Đồng thời, giá trị hàng tồn kho tăng tới 67,19% và nợ ngắn hạn tăng 48,41%, làm phát sinh chi phí lãi vay và chi phí lưu kho bảo quản.
4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tác giả thu thập bằng cách thức nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp định tính gồm quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp đối với cán bộ, công nhân viên tại 2 kho nguyên liệu, Tổ QLCL và cán bộ quản lý Phòng Điều Hành May. Quá trình phỏng vấn được thực hiện từ ngày 21/10/2019 đến ngày 22/12/2019 (tác giả không sử dụng bảng hỏi khảo sát diện rộng do điều kiện tác nghiệp tại kho).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2016 - 2019. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài sản, hoạt động kinh doanh và số liệu xuất - nhập - tồn từ phần mềm Bravo 7, nghiên cứu đã chỉ rõ đặc thù gia công may mặc với sự phụ thuộc lớn vào nguồn vải chỉ định từ khách hàng ngoại và những rủi ro lệch nhịp cung ứng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình kiểm định đầu vào, tối ưu hóa khai thác ERP và nâng cao tính đồng bộ trong giao nhận vật tư, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành sản xuất tại doanh nghiệp dệt may.