Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành sản xuất: Trường hợp nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt" được thực hiện bởi sinh viên Lê Quang Phú (ngành Quản lý công nghiệp, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Văn Nam vào tháng 05/2024.
Bối cảnh nghiên cứu được tác giả đặt ra trong giai đoạn kinh tế toàn cầu và trong nước đối mặt với nhiều biến động sau đại dịch COVID-19. Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) liên tục tăng lãi suất từ tháng 07/2022 để kiểm soát lạm phát, kéo theo sự sụt giảm trong hoạt động sản xuất quy mô lớn. Dữ liệu từ Bank of America (BofA) ghi nhận chỉ số Nhà quản trị mua hàng ngành sản xuất của Viện Quản lý Cung ứng Hoa Kỳ (ISM Manufacturing PMI) giảm xuống mức 44,3 điểm vào tháng 05/2020 (dưới ngưỡng 45 điểm – mức mà 11/12 lần trong 70 năm qua dẫn đến suy thoái kinh tế). Tại Việt Nam, theo số liệu giải trình trước Quốc hội năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có 143.198 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, trong đó tỷ trọng rút lui của ngành công nghiệp sản xuất tăng 23,8% so với năm trước.
Tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt (doanh nghiệp gia công bao bì kim loại), hoạt động sản xuất tại xưởng sản xuất thùng kim loại đang gặp phải hai thực trạng vận hành lớn:
- Thực trạng 1: Thời gian sản xuất theo ca có xu hướng gia tăng từ tháng 07 đến tháng 08/2023 (tổng thời gian sản xuất theo ca tăng từ 35.120 phút lên 44.000+ phút). Tình trạng người lao động phải thường xuyên tăng ca để kịp tiến độ giao hàng làm gia tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến doanh thu.
- Thực trạng 2: Hiệu quả sản xuất giữa các chuyền không đồng đều và nhiều chuyền không đạt định mức sản xuất đề ra (điển hình như chuyền TT-BTD chỉ đạt 5-6 pcs/phút so với định mức 9 pcs/phút; chuyền TV-BTD đạt 6-7 pcs/phút so với định mức 9 pcs/phút; chuyền LS-502 chỉ đạt 47-58 pcs/phút so với định mức 60 pcs/phút). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thời gian ngừng máy do hỏng hóc đột ngột và người lao động phải sửa chữa, kiểm tra lại nhiều lần các sản phẩm lỗi không đạt chất lượng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất tại xưởng sản xuất thùng của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt.
- Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố nhằm đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể giúp cải thiện hiệu quả vận hành sản xuất tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động vận hành sản xuất của xưởng sản xuất thùng tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ cán bộ nhân viên và người lao động đang làm việc tại xưởng sản xuất thùng của công ty.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất thùng kim loại chi nhánh Long Thành thuộc Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt, bao gồm các công đoạn gia công thành phẩm: Cắt – Hàn – Keo – Nong – Gân – Loe – Ghép – Thử xì.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ tháng 07/2023 đến tháng 09/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả tổng hợp các khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sản xuất từ các công trình kinh điển và hiện đại:
- Khái niệm hiệu quả chuyển đổi đầu vào thành đầu ra (Forsund & Hjalmarsson, 1974; Farrell, 1957; C. Sickles; Coelli, 2005).
- Hiệu suất tổ chức và hiệu suất nhân viên (Hellriegel & Slocum, 1999; Armstrong & Baron, 1998; Otley, 1999).
- Cấu trúc ba chiều của hiệu quả sản xuất: nguồn lực, đầu ra và tính linh hoạt (Lohman et al., 2004).
- Các thước đo hiệu quả vận hành: chi phí, chất lượng, thời gian giao hàng, tính linh hoạt và độ tin cậy (Slack et al., 2002; Tangen, 2003; Hallgren, 2007; Jain et al., 2014).
- Các nghiên cứu chuyên sâu về yếu tố tác động: Wilschut et al. (2019) về hướng dẫn công việc điện tử (EWI) và thực tế tăng cường (AR); Sreekumar et al. (2018) về các chỉ tiêu năng suất; Muhammad et al. (2019) về điều kiện làm việc; Rahman et al. (2018) về cung ứng nguyên vật liệu; Nwanya et al. (2016, 2017) và Siregar et al. (2017) về thời gian ngừng máy và bảo trì; Diamantidis & Chatzoglou (2018) về hiệu suất con người; Phạm Thu Hương (2017) về quản trị tinh gọn (Lean); Đinh Tuấn Hải & Nguyễn Văn Tam (2019) về năng suất lao động.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Yếu tố con người (CN) có tác động đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất.
- Giả thuyết H2: Yếu tố máy móc thiết bị (MMTB) có tác động đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất.
- Giả thuyết H3: Yếu tố mối quan hệ trong doanh nghiệp (MQH) có tác động đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất.
- Giả thuyết H4: Yếu tố phương pháp (PP) có tác động đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất.
- Giả thuyết H5: Yếu tố điều kiện lao động (DK) có tác động đến hiệu quả hoạt động vận hành sản xuất.
Biến phụ thuộc: Hiệu quả vận hành sản xuất (HQVHSX).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, kế thừa các thang đo quốc tế và trong nước, tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý điều hành tại xưởng sản xuất để hiệu chỉnh danh mục 29 biến quan sát ban đầu.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất thuận tiện (convenience sampling) đối với người lao động trực tiếp và gián tiếp tại xưởng sản xuất thùng chi nhánh Long Thành.
- Kích thước mẫu: Theo quy tắc Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu $5:1$ cho 29 biến quan sát ($n \ge 5 \times 29 = 145$), tác giả phát ra và thu về 200 phiếu khảo sát hợp lệ ($N = 200$).
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component Analysis, phép quay Varimax, hệ số KMO từ $0,5$ đến $1$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, và kiểm định khác biệt (Levene, ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh suy giảm sản xuất toàn cầu và áp lực cạnh tranh tại thị trường Việt Nam sau đại dịch. Tác giả dẫn chứng số liệu thực tế tại xưởng sản xuất thùng kim loại của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt, chỉ ra các điểm nghẽn về việc gia tăng thời gian sản xuất theo ca và tình trạng nhiều chuyền sản xuất không đạt định mức. Chương này đồng thời xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát không gian tại nhà máy Long Thành (từ công đoạn Cắt đến Thử xì), phạm vi thời gian (tháng 07/2023 - 09/2023) cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.
| Mã chuyền |
Định mức (pcs/phút) |
Thực tế Tháng 7 |
Thực tế Tháng 8 |
Thực tế Tháng 9 |
| LS-401 |
18 |
20 |
12 |
19 |
| LS-502 |
60 |
47 |
50 |
58 |
| NL-BTĐ |
8 |
8 |
8 |
9 |
| TD-BTD |
9 |
9 |
10 |
9 |
| TT-BTD |
9 |
6 |
6 |
5 |
| TV-BTD |
9 |
7 |
7 |
6 |
| TV-TD |
19 |
19 |
21 |
20 |
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các nền tảng lý luận về hiệu quả vận hành sản xuất từ góc độ quản trị vận hành và kinh tế công nghiệp. Tác giả phân tích các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến hệ thống sản xuất biến hình (RMS), quản lý trực quan qua EWI/AR, năng suất lao động, bảo dưỡng thiết bị và điều kiện làm việc. Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố độc lập: Con người (5 biến quan sát), Máy móc thiết bị (5 biến quan sát), Mối quan hệ trong doanh nghiệp (5 biến quan sát), Phương pháp (4 biến quan sát), Điều kiện lao động (5 biến quan sát) và nhóm biến phụ thuộc Hiệu quả vận hành sản xuất (5 biến quan sát), kèm 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả cụ thể hóa bảng mã hóa thang đo gồm 29 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Chương này xác định kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu khảo sát thực tế là 200, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (PCA, Varimax), tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai sai số.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả xử lý số liệu qua phần mềm SPSS với các phát hiện cụ thể:
Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 200$):
- Giới tính: Nam chiếm 62,0% (124 người), Nữ chiếm 38,0% (76 người). Tỷ lệ nam cao do đặc thù công việc vận hành máy móc nặng, thao tác xe nâng và kéo pallet tại xưởng kim loại.
- Độ tuổi: Nhóm từ 30 đến 45 tuổi chiếm đa số với 61,5%; nhóm từ 18 đến 30 tuổi chiếm 26,5%; nhóm trên 45 tuổi chiếm 12,0%.
- Trình độ học vấn: Lao động phổ thông chiếm 87,0% (174 người); Trung cấp chiếm 8,0% (16 người); Cao đẳng chiếm 4,0% (8 người); Đại học chiếm 1,0% (2 người).
- Thời gian làm việc: Trên 3 năm chiếm 55,5%; từ 1 đến 3 năm chiếm 27,5%; dưới 1 năm chiếm 17,0%.
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
- 5 biến độc lập ban đầu đều đạt độ tin cậy tốt: Yếu tố điều kiện lao động ($\alpha = 0,892$), Yếu tố phương pháp ($\alpha = 0,814$), Yếu tố mối quan hệ trong doanh nghiệp ($\alpha = 0,802$), Yếu tố máy móc thiết bị ($\alpha = 0,795$), Yếu tố con người ($\alpha = 0,701$). Toàn bộ các biến quan sát thành phần đều có hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$.
- Biến phụ thuộc (Hiệu quả vận hành sản xuất): Ở lần kiểm định thứ nhất đạt $\alpha = 0,655$, nhưng biến quan sát
HQVHSX5 có hệ số tương quan biến - tổng là $-0,630 (< 0,3)$. Tác giả tiến hành loại biến HQVHSX5. Ở lần kiểm định thứ hai (với 4 biến còn lại: HQVHSX1, HQVHSX2, HQVHSX3, HQVHSX4), hệ số Cronbach's Alpha tăng lên $0,807$.
Phân tích nhân tố khám phá EFA:
- Phân tích EFA biến độc lập lần 1 (24 biến): $KMO = 0,879$, Kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$, trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích $60,587%$ và Eigenvalue thấp nhất là $1,202$. Tuy nhiên, biến
MQH4 và MMTB4 có Factor Loading $< 0,5$ (lần lượt là $0,465$ và $0,463$), biến PP3 có chênh lệch hệ số tải giữa 2 nhân tố $< 0,3$ ($0,586 - 0,311 = 0,275$). Tác giả loại bỏ 3 biến này.
- Phân tích EFA biến độc lập lần 2 (21 biến): $KMO = 0,858$, $Sig. = 0,000$, trích 5 nhân tố với tổng phương sai trích $62,890%$ và Eigenvalue thấp nhất là $1,187$. Biến
MMTB3 bị loại do chênh lệch hệ số tải $< 0,3$ ($0,621 - 0,346 = 0,275$).
- Phân tích EFA biến độc lập lần 3 (20 biến): $KMO = 0,852$, Chi bình phương xấp xỉ $= 1668,970$ ($df = 190$, $Sig. = 0,000$). 5 nhân tố được trích có Eigenvalue thấp nhất là $1,112$ và tổng phương sai trích đạt $63,758%$. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, thang đo đạt giá trị hội tụ và phân biệt.
| Nhân tố |
Biến quan sát |
Hệ số tải (Factor Loading) |
| Điều kiện lao động (DK) |
DK2 |
0,806 |
|
DK4 |
0,801 |
|
DK3 |
0,798 |
|
DK1 |
0,794 |
|
DK5 |
0,765 |
| Mối quan hệ doanh nghiệp (MQH) |
MQH1 |
0,772 |
|
MQH3 |
0,736 |
|
MQH2 |
0,723 |
|
MQH5 |
0,610 |
| Con người (CN) |
CN2 |
0,743 |
|
CN1 |
0,671 |
|
CN5 |
0,648 |
|
CN3 |
0,637 |
|
CN4 |
0,612 |
| Phương pháp (PP) |
PP2 |
0,866 |
|
PP4 |
0,857 |
|
PP1 |
0,666 |
| Máy móc thiết bị (MMTB) |
MMTB2 |
0,778 |
|
MMTB1 |
0,755 |
|
MMTB5 |
0,560 |
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thống kê và thực trạng vận hành, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành sản xuất tập trung vào 3 nhóm yếu tố chính:
- Giải pháp cải thiện yếu tố phương pháp: Ứng dụng mô hình quản lý trực quan và tinh gọn, triển khai chu trình tịnh tiến 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) sử dụng thẻ đỏ (Red-tag), bài học một điểm (One Point Lesson - OPL), thành lập Ban thành viên 5S, thiết lập lịch trình thực hiện và bảng tóm tắt chiến dịch 5S. Chuẩn hóa quy trình thao tác chuẩn (SOP) và tài liệu hướng dẫn công việc (EWI).
- Giải pháp cải thiện yếu tố con người: Xây dựng bảng kế hoạch đào tạo tay nghề định kỳ, nâng cao kỹ năng đứng máy và xử lý sự cố cho lao động phổ thông, thiết lập cơ chế khích lệ, động viên và phân bổ lao động phù hợp với thể lực và chuyên môn.
- Giải pháp cải thiện yếu tố máy móc thiết bị: Triển khai hệ thống quản lý bảo trì trên máy vi tính (CMMS), chuyển đổi từ hình thức bảo trì khắc phục (sửa chữa khi đã hỏng) sang bảo trì phòng ngừa định kỳ, chuẩn bị sẵn sàng công cụ, đồ gá và phụ tùng thay thế để rút ngắn thời gian dừng máy và thời gian chuyển đổi chuyền.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Đã khảo sát và phân tích dữ liệu từ 200 người lao động tại xưởng sản xuất thùng kim loại, phản ánh cơ cấu thực tế: 62% nam, 87% trình độ phổ thông và 55,5% có thâm niên trên 3 năm.
- Xác định và tinh chỉnh thang đo đo lường hiệu quả vận hành: Thang đo ban đầu gồm 29 biến quan sát qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha và 3 lần phân tích EFA đã rút gọn còn 24 biến hợp lệ (20 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 4 biến phụ thuộc).
- Thang đo sau điều chỉnh đạt độ tin cậy cao: Biến phụ thuộc HQVHSX đạt Cronbach's Alpha $= 0,807$; các nhóm biến độc lập đạt Cronbach's Alpha từ $0,701$ đến $0,892$.
- Phân tích EFA lần 3 trích được 5 nhân tố với tổng phương sai trích giải thích được $63,758%$ biến thiên của dữ liệu ($KMO = 0,852$, Sig Bartlett $= 0,000$, Eigenvalue $= 1,112$).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đã đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản trị gắn liền với thực trạng tại Công ty Bao bì Nam Việt:
- Thiết lập quy trình 5S toàn diện với công cụ thẻ Red-tag, One Point Lesson, ban điều hành và kế hoạch đánh giá định kỳ.
- Chuẩn hóa quy trình thao tác chuẩn (SOP) và hướng dẫn công việc trực quan nhằm giảm thiểu sai sót thao tác dẫn đến phế phẩm.
- Đề xuất ứng dụng phần mềm CMMS vào công tác lập kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa, kiểm soát lịch sử thiết bị và thời gian chết của máy móc.
- Thiết lập kế hoạch đào tạo chuyên môn cho đội ngũ công nhân có trình độ học vấn phổ thông (chiếm 87%).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả vận hành sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp, kiểm chứng độ tin cậy của mô hình 5 thành phần (Con người, Máy móc thiết bị, Mối quan hệ trong doanh nghiệp, Phương pháp, Điều kiện lao động) đối với hiệu quả sản xuất bao bì kim loại tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng suất, định mức chuyền và thời gian ngừng máy tại nhà máy Bao bì Nam Việt Long Thành, làm căn cứ thực tế để ban quản lý nhà máy áp dụng các công cụ Lean, 5S và CMMS nhằm cắt giảm thời gian chết và chi phí sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nêu các hạn chế và định hướng nghiên cứu như sau:
- Về phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện (convenience sampling), do đó tính đại diện để suy rộng cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành sản xuất bao bì chưa cao.
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Dữ liệu nghiên cứu chỉ thu thập trong phạm vi xưởng sản xuất thùng kim loại tại chi nhánh Long Thành của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt, chưa mở rộng ra các phân xưởng khác hoặc các doanh nghiệp cùng ngành.
- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian ngắn hạn (từ tháng 07/2023 đến tháng 09/2023).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất; tiến hành khảo sát so sánh đa nhà máy hoặc liên ngành sản xuất; đưa thêm các biến số công nghệ mới của Cách mạng công nghiệp 4.0 vào mô hình đánh giá.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản trị sản xuất: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu định lượng kết hợp khảo sát thực địa nhà máy, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA nhiều vòng đến hồi quy tuyến tính.
- Cán bộ quản lý sản xuất, kỹ sư điều hành tại các nhà máy cơ khí, bao bì kim loại: Tham khảo bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành chuyền, phương pháp thu thập dữ liệu thời gian dừng máy và định mức sản xuất, cùng quy trình từng bước triển khai công cụ 5S (Red-tag, OPL) và bảo trì CMMS trong thực tế sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề thực tiễn nào tại Công ty Bao bì Nam Việt?
Đề tài giải quyết tình trạng thời gian sản xuất theo ca tăng cao (từ 35.120 phút lên hơn 44.000 phút giữa tháng 7 và tháng 8/2023) khiến công nhân phải tăng ca liên tục, cùng thực trạng nhiều chuyền không đạt định mức sản lượng đề ra (như chuyền TT-BTD, TV-BTD, LS-502) do thời gian chết máy móc và tỷ lệ sản phẩm lỗi cần sửa lại cao.
2. Kích thước mẫu và kỹ thuật chọn mẫu trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện (convenience sampling) với kích thước mẫu khảo sát thực tế là 200 người lao động ($N = 200$) tại xưởng sản xuất thùng chi nhánh Long Thành, vượt mức kích thước mẫu tối thiểu theo quy tắc Hair et al. ($n \ge 145$ cho 29 biến quan sát).
3. Vì sao các biến HQVHSX5, MQH4, MMTB4, PP3 và MMTB3 bị loại khỏi thang đo?
- Biến phụ thuộc
HQVHSX5 bị loại ở bước Cronbach's Alpha do có hệ số tương quan biến - tổng âm ($-0,630 < 0,3$).
- Biến
MQH4 và MMTB4 bị loại ở EFA lần 1 do Factor Loading $< 0,5$ (lần lượt đạt $0,465$ và $0,463$).
- Biến
PP3 (ở EFA lần 1) và biến MMTB3 (ở EFA lần 2) bị loại do chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố nhỏ hơn $0,3$ ($0,275 < 0,3$), không bảo đảm giá trị phân biệt.
4. Cơ cấu mẫu nghiên cứu về trình độ học vấn và giới tính của công nhân tại xưởng có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát gồm 62,0% lao động nam và 38,0% lao động nữ. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm đa số tuyệt đối với 87,0% (174 người), trung cấp chiếm 8,0%, cao đẳng chiếm 4,0% và đại học chỉ chiếm 1,0% (2 người).
5. Tác giả đề xuất những công cụ quản trị sản xuất cụ thể nào để khắc phục thời gian chết của máy móc và phương pháp làm việc?
Tác giả đề xuất triển khai hệ thống 5S với các công cụ trực quan (phiếu Red-tag, bài học One Point Lesson, lịch trình 5S), chuẩn hóa quy trình thao tác chuẩn (SOP), hướng dẫn công việc (EWI) và ứng dụng hệ thống quản lý bảo trì trên máy vi tính (CMMS) nhằm chuyển dịch từ bảo trì khắc phục sự cố sang bảo trì phòng ngừa định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Quang Phú đã phản ánh toàn diện các yếu tố tác động đến hiệu quả vận hành sản xuất tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Nam Việt thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng trên mẫu 200 người lao động. Quy trình xử lý dữ liệu qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA 3 vòng đã làm sạch thang đo, trích xuất được 5 nhóm nhân tố chính giải thích 63,758% biến thiên dữ liệu. Các giải pháp đề xuất về 5S, chuẩn hóa SOP, kế hoạch đào tạo và hệ thống bảo trì CMMS bám sát thực trạng sản xuất tại xưởng thùng kim loại, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý vận hành công nghiệp.