Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Luyện (người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Vân Anh, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại, hoàn thành tháng 04 năm 2016) nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp may mặc thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh.

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất may mặc phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, chất lượng và giá bán. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu mang tính quyết định. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực nhằm phục vụ việc kiểm soát nội bộ và ra quyết định quản trị. Khảo sát sơ bộ của tác giả tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh cho thấy công tác kế toán chi phí còn bộc lộ một số bất cập thực tế: việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu không dùng hết cuối kỳ chưa chuẩn xác (thường bỏ qua giá trị nhỏ mà không ghi giảm chi phí), thời gian trích khấu hao tài sản cố định ngắn làm tăng giá thành, và việc lập chung phiếu xuất kho cho nhiều chủng loại vật liệu gây ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp chi phí.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất, làm rõ các khái niệm, phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh; nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị khảo sát, đồng thời chỉ ra các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 04/01/2016 đến ngày 05/02/2016. Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng được trích xuất từ số liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2016 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.
  • Phạm vi không gian: Trực tiếp thu thập thông tin, tài liệu và chứng từ tại Phòng Kế toán và một số phân xưởng sản xuất (trọng tâm là Phân xưởng sản xuất 3) của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh (địa chỉ tại Tổ dân phố số 3 Miễu Nha, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung về định nghĩa chi phí và giảm trừ lợi ích kinh tế); VAS 02 (Hàng tồn kho, quy định nguyên tắc tính giá gốc, chi phí chế biến, chi phí không được tính vào giá trị tồn kho, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC); VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình, quy định nguyên tắc trích và các phương pháp khấu hao đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng); VAS 04 (Tài sản cố định vô hình).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Khung chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí sử dụng Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (với các tiểu khoản: TK 1541 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 1543 - Chi phí sản xuất chung) trong trường hợp kê khai thường xuyên, và Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất trong trường hợp kiểm kê định kỳ.
  • Khung lý thuyết phân loại chi phí: Phân loại theo yếu tố kinh tế (chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục giá thành; phân loại theo mối quan hệ với sản lượng (chi phí biến đổi, chi phí cố định); phân loại theo quan hệ với đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bộ máy tổ chức kế toán, hình thức sổ kế toán, cách thức trả lương, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, cách tính giá xuất kho vật liệu. Đối tượng lấy phiếu gồm 6 vị trí: Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành, Kế toán doanh thu - chi phí, và Thủ quỹ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc và các kế toán viên phụ trách phần hành tập hợp chi phí và tính giá thành để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và những vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
  • Phương pháp thực nghiệm: Tác giả trực tiếp tham gia xử lý các nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập, bao gồm phân loại chứng từ ban đầu, kiểm tra và đối chiếu các loại sổ kế toán chi tiết, hỗ trợ các bước ghi sổ tập hợp chi phí.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích lục tài liệu kế toán của công ty từ các kỳ kế toán trước, kết hợp tham khảo các công trình nghiên cứu, khóa luận cùng chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết; so sánh giữa lý thuyết chuẩn mực, thông tư của Bộ Tài chính với việc vận dụng thực tế tại công ty.
  • Phương pháp toán học: Vận dụng công thức tính giá xuất kho bình quân gia quyền và công thức phân bổ chi phí gián tiếp thông qua hệ số phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm sản xuất thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm các hồ sơ pháp lý của công ty, chứng từ kế toán ban đầu (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng lương, bảng trích nộp bảo hiểm, bảng trích khấu hao tài sản cố định), các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Tài khoản 154 trong tháng 01/2016 tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Trích dẫn khái niệm chi phí theo Chuẩn mực VAS 01, giáo trình kế toán của khối các trường đại học kinh tế, Giáo trình Kế toán quản trị Trường Đại học Thương mại và Bách khoa toàn thư Wikipedia. Phân định chi phí sản xuất thành 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Xác định đối tượng tập hợp chi phí theo nơi phát sinh (phân xưởng, tổ đội) hoặc nơi chịu chi phí (sản phẩm, đơn hàng). Nêu rõ 2 phương pháp tập hợp: phương pháp tập hợp trực tiếp (áp dụng cho các chi phí phát sinh riêng lẻ gắn với từng đối tượng) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tính hệ số phân bổ $H = C / \sum T_i$ dựa trên tổng chi phí cần phân bổ $C$ và tổng tiêu thức phân bổ $T_i$, sau đó tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = T_i \times H$).
  • Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất: Xác định đúng đối tượng, vận dụng hệ thống tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, tập hợp và phân bổ kịp thời số liệu chi phí, lập báo cáo phân tích định mức chi phí cho nhà quản lý.
  • Quy định của Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành: Làm rõ sự chi phối của VAS 02 đối với giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); nguyên tắc trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 89/2013/TT-BTC; sự chi phối của VAS 03 và VAS 04 đối với các phương pháp trích khấu hao tài sản cố định.
  • Kế toán chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 (các tiểu khoản 1541, 1542, 1543), TK 631; quy định hệ thống chứng từ ban đầu (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Bảng thanh toán lương Mẫu 02-LĐTL, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ...); quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp theo các hình thức: Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Nhật ký - Sổ cái (Mẫu S01-DN), Chứng từ - Ghi sổ (Mẫu S02a-DN, S02b-DN) và hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh

Chương II phản ánh chi tiết thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh (THAI THINH JSC) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105564645 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 27/12/2007. Vốn điều lệ đăng ký là 15 tỷ đồng; quy mô lao động gồm 245 người. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính là sản xuất quần áo các loại tiêu thụ nội địa (chiếm trên 80% tỷ trọng), gia công hàng may mặc xuất khẩu và cung ứng nguyên phụ liệu may mặc.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, các phòng ban chức năng (Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kiểm tra chất lượng, Phòng Kỹ thuật) và 4 phân xưởng sản xuất. Quy trình sản xuất tại các phân xưởng diễn ra liên tục, khép kín qua 4 tổ chuyên môn: tổ cắt, tổ may, tổ kiểm tra, tổ là và đóng gói. Dòng sản phẩm may mặc chính gồm: Áo sơ mi nam, nữ (mã SM), Áo dệt kim nữ (mã DK), Quần Jean (mã JK), Áo khoác gió thể thao (mã QM), Quần áo trẻ em (mã QMA).
  • Bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Phòng Kế toán được tổ chức tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán giá thành, và Thủ quỹ). Chính sách kế toán gồm: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán chi phí sản xuất tại Phân xưởng 3 trong tháng 01/2016:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng phân xưởng sản xuất và chi tiết theo từng mã sản phẩm. Tại Phân xưởng 3, tháng 01/2016 sản xuất 2 mã sản phẩm: Áo sơ mi nam (SM1) và Quần Jean (JK).
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xuất vải Cotton theo Phiếu xuất kho số 002 ngày 08/01/2016 để may áo sơ mi SM1, kế toán ghi Nợ TK 1541(III) / Có TK 152(III) (số lượng ghi trên chứng từ, giá trị được tính vào cuối tháng theo đơn giá bình quân gia quyền). Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoàn thành nhập kho: Nợ TK 155 / Có TK 1541: 286.000.000 đồng.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Công ty áp dụng trả lương theo sản phẩm. Lương công nhân sản xuất trực tiếp may áo sơ mi SM1 tại Phân xưởng 3 tháng 01/2016 là 178.000.000 đồng (Nợ TK 1542(III) / Có TK 334). Các khoản trích theo lương gồm: BHXH (18%) là 29.000.000 đồng; BHYT (3%) là 4.000.000 đồng; BHTN (1%) là 1.000.000 đồng; KPCĐ (2%) là 3.000.000 đồng (ghi Nợ TK 1542(III) / Có TK 338). Đơn vị không trích trước lương nghỉ phép của công nhân. Số liệu kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ được ghi nhận: Nợ TK 155 / Có TK 1542: 195.000.000 đồng.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng (Nợ TK 1543(III) / Có TK 334); chi phí trích khấu hao tài sản cố định phân xưởng là 37.333.000 đồng (Nợ TK 1543(III) / Có TK 214). Tổng chi phí sản xuất chung tại Phân xưởng 3 kết chuyển là 82.333.000 đồng. Chi phí này được phân bổ cho 2 sản phẩm SM1 và JK theo tỷ lệ 3/2 (60% cho áo sơ mi nam SM1 và 40% cho quần Jean JK) dựa trên khối lượng thực tế sản xuất: Phân bổ cho áo sơ mi nam SM1 là 49.800.000 đồng; phân bổ cho quần Jean JK là 32.533.000 đồng.
    • Kế toán sản phẩm hỏng: Phân loại thành sản phẩm hỏng sửa chữa được (chi phí phát sinh tiếp tục tập hợp vào TK 154 và kết chuyển vào giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho TK 155) và sản phẩm hỏng không sửa chữa được (thu hồi nhập kho phế liệu ghi Nợ TK 152, phần giá trị tổn thất còn lại hạch toán vào giá vốn hàng bán Nợ TK 632, Có TK 154).

CHƯƠNG 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh

Chương 3 tổng kết các đánh giá về mặt ưu điểm, nhận diện tồn tại và phân tích nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn (5 người) hoạt động hiệu quả theo mô hình tập trung; biểu mẫu chứng từ áp dụng cơ bản tuân thủ quy định Bộ Tài chính; mở chi tiết TK 154 thành 1541, 1542, 1543 theo từng phân xưởng và mã sản phẩm giúp kiểm soát chi phí rõ ràng; áp dụng sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô; hình thức trả lương theo sản phẩm tạo động lực tăng năng suất; chi phí sản xuất chung được phân bổ khoa học theo sản lượng sản xuất thực tế.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Về chứng từ kế toán: Lập chung phiếu xuất kho cho cả nguyên liệu chính (vải) và phụ liệu đi kèm (cúc, chỉ, mác), gây khó khăn cho việc phân loại, theo dõi định mức và làm chậm tiến độ hạch toán.
    2. Về quản lý và hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu xuất kho thường dư so với nhu cầu thực tế do bộ phận kỹ thuật cộng thêm hao hụt dự phòng. Khi kết thúc sản xuất, lượng nguyên vật liệu không sử dụng hết (đặc biệt là vật liệu giá trị nhỏ) không được làm thủ tục nhập lại kho hoặc không được ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà vẫn kết chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm, gây sai lệch giá thành thực tế.
    3. Về tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng thời gian trích khấu hao quá ngắn đối với máy móc thiết bị may dẫn đến giá trị khấu hao phân bổ hàng kỳ cao, làm giá thành sản phẩm tăng lên tương đối lớn.
    4. Về chi phí nhân công: Không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp, dẫn đến biến động chi phí thiếu ổn định giữa các tháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ số liệu kế toán thực tế về quá trình tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm áo sơ mi nam (mã SM1) tại Phân xưởng 3 trong tháng 01/2016 như sau:

Khoản mục chi phí Nội dung phát sinh chi tiết Số tiền ghi nhận (đồng) Tài khoản hạch toán / kết chuyển
Chi phí NVLTT Xuất kho vải Cotton may áo sơ mi SM1 286.000.000 Nợ TK 155 / Có TK 1541
Chi phí NCTT Tiền lương công nhân may theo sản phẩm 178.000.000 Nợ TK 1542(III) / Có TK 334
Trích BHXH (18%) 29.000.000 Nợ TK 1542(III) / Có TK 3383
Trích BHYT (3%) 4.000.000 Nợ TK 1542(III) / Có TK 3384
Trích BHTN (1%) 1.000.000 Nợ TK 1542(III) / Có TK 3389
Trích Kinh phí công đoàn (2%) 3.000.000 Nợ TK 1542(III) / Có TK 3382
Tổng kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ 195.000.000 Nợ TK 155 / Có TK 1542
Chi phí SXC Lương nhân viên quản lý phân xưởng 20.000.000 Nợ TK 1543(III) / Có TK 334
Khấu hao máy móc thiết bị PX3 37.333.000 Nợ TK 1543(III) / Có TK 214
Tổng chi phí SXC phát sinh tại PX3 82.333.000 Nợ TK 155 / Có TK 1543
- Phân bổ cho Áo sơ mi nam SM1 (60%) 49.800.000 Nợ TK 155 (SM1) / Có TK 1543
- Phân bổ cho Quần Jean JK (40%) 32.533.000 Nợ TK 155 (JK) / Có TK 1543

Các định hướng giải pháp được tác giả nêu ra nhằm xử lý các bất cập bao gồm:

  • Tách riêng chứng từ xuất kho giữa nguyên liệu chính và phụ liệu may mặc để tiện quản lý và theo dõi thẻ kho chi tiết.
  • Hoàn thiện khâu kiểm kê và hạch toán vật liệu thừa cuối kỳ: lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT) hoặc phiếu nhập kho lại đối với nguyên phụ liệu không dùng hết để ghi giảm TK 1541, đảm bảo tính đúng chi phí thực tế tiêu hao.
  • Rà soát khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định: điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích của máy móc thiết bị may mặc phù hợp với quy định hiện hành và năng lực sử dụng thực tế nhằm phản ánh trung thực mức hao mòn và không đẩy giá thành lên cao nhân tạo.
  • Xem xét thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua TK 335 để phân bổ đều chi phí nhân công giữa các kỳ kinh doanh.

Đóng góp của nghiên cứu là đã gắn kết chặt chẽ quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) với thực tế sản xuất may mặc khép kín nhiều giai đoạn; chỉ rõ mối liên hệ giữa định mức kỹ thuật may, quy trình giao nhận bán thành phẩm giữa các tổ (cắt, may, kiểm tra, hoàn thiện) và kỹ thuật hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát thực tế:

  • Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (từ 04/01/2016 đến 05/02/2016), do đó số liệu hạch toán thực nghiệm chỉ dừng lại ở phạm vi một tháng (tháng 01 năm 2016). Điều này chưa phản ánh được tính chu kỳ của ngành may mặc giữa các mùa vụ kinh doanh khác nhau trong cả năm tài chính.
  • Giới hạn về không gian và đối tượng khảo sát: Công ty có 4 phân xưởng sản xuất với nhiều mã sản phẩm khác nhau (áo sơ mi, áo dệt kim, quần Jean, áo khoác gió, quần áo trẻ em), nhưng phần minh họa số liệu hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu tại Phân xưởng sản xuất 3 đối với sản phẩm áo sơ mi nam mã SM1.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trên phạm vi toàn bộ 4 phân xưởng sản xuất trong cả niên độ kế toán trọn vẹn; nghiên cứu chuyên sâu việc chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tài liệu có giá trị ứng dụng đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may, gia công may mặc có quy trình sản xuất liên tục qua nhiều công đoạn. Các phần đáng tham khảo bao gồm:

  • Quy trình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 154 (1541, 1542, 1543) kết hợp theo dõi song song theo phân xưởng và mã đơn hàng.
  • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức sản lượng sản xuất thực tế giữa các mã hàng cùng dây chuyền.
  • Kỹ thuật hạch toán kế toán đối với hai trường hợp sản phẩm may hỏng (sản phẩm hỏng sửa chữa được và sản phẩm hỏng không sửa chữa được thu hồi phụ liệu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được tính toán và trích nộp theo tỷ lệ cụ thể nào? Công ty thực hiện trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp theo hình thức lương sản phẩm dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn và đơn giá công trên từng mã sản phẩm. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên lương cơ bản gồm: BHXH: 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%, KPCĐ: 2%.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại Phân xưởng 3 trong tháng 01/2016 được thực hiện ra sao? Tại Phân xưởng 3, chi phí điện nước và khấu hao máy móc phát sinh dùng chung cho 2 sản phẩm là áo sơ mi nam (SM1) và quần Jean (JK). Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển là 82.333.000 đồng, được phân bổ theo tỷ lệ 3/2 (60% cho áo sơ mi nam và 40% cho quần Jean) căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất thực tế của 2 mã sản phẩm này. Kết quả phân bổ cho áo sơ mi nam SM1 là 49.800.000 đồng và quần Jean JK là 32.533.000 đồng.

4. Kế toán xử lý chi phí đối với sản phẩm may mặc bị hỏng như thế nào? Sản phẩm hỏng được phân thành 2 loại:

  • Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Toàn bộ chi phí phát sinh để sửa chữa tiếp tục được tập hợp vào Nợ TK 154 (chi tiết 1541, 1542, 1543). Khi hoàn thành sửa chữa, chi phí này tính gộp vào giá thành sản phẩm nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154).
  • Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Nhập kho phụ liệu thu hồi tính theo giá trị phế liệu ghi Nợ TK 152, phần tổn thất còn lại tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ ghi Nợ TK 632, đối ứng ghi giảm chi phí sản xuất dở dang Có TK 154.

5. Điểm bất cập lớn nhất trong việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Thái Thịnh là gì? Bộ phận kỹ thuật thường tính dư lượng nguyên vật liệu xuất kho để dự phòng hao hụt. Cuối kỳ sản xuất, lượng nguyên vật liệu không dùng hết (nhất là vật liệu giá trị nhỏ) không được lập phiếu nhập lại kho và kế toán không hạch toán giảm chi phí xuất dùng mà kết chuyển toàn bộ vào TK 155, dẫn đến sai lệch số liệu giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Luyện đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm quần áo tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Thái Thịnh trong giai đoạn đầu năm 2016 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung tại Phân xưởng 3 cho sản phẩm áo sơ mi nam mã SM1. Đồng thời, tác giả đã nhận diện đúng các điểm nghẽn trong quản lý nguyên vật liệu dư thừa cuối kỳ và thời gian trích khấu hao tài sản cố định, từ đó đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế cho công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp may mặc.