Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm (FMCG), chi phí sản xuất (CPSX) chiếm từ 65% – 75% giá thành toàn bộ của sản phẩm. Việc quản trị và hạch toán chính xác chi phí không chỉ quyết định biên lợi nhuận gộp mà còn là căn cứ then chốt để định giá cạnh tranh trên thị trường. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán kế toán chi phí sản xuất dòng sản phẩm bánh trứng Custard Cake – mặt hàng chủ lực của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị (nhà máy đặt tại Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên), đơn vị sở hữu quy mô hơn 200 lao động và mạng lưới hơn 100 nhà phân phối, đại lý toàn miền Bắc.

flowchart LR
    A[Chi phí NVL trực tiếp - TK 621] --> D[Tập hợp Chi phí SXKD dở dang - TK 154]
    B[Chi phí Nhân công trực tiếp - TK 622] --> D
    C[Chi phí Sản xuất chung - TK 627] --> D
    D --> E[Nhập kho Thành phẩm - TK 155]
    D --> F[Chi phí vượt định mức - TK 632]

Vấn đề thực tế (Problem Statement)

Qua khảo sát thực tế quy trình sản xuất liên tục 2 ca/ngày với công suất máy đóng gói 135 sản phẩm/phút, công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp bộc lộ 4 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ trễ luân chuyển chứng từ: Chứng từ phát sinh từ các xưởng sản xuất và đại lý gửi về phòng kế toán trung tâm thường xuyên bị chậm 3 – 5 ngày, gây dồn ứ khối lượng hạch toán vào cuối tháng.
  • Thất thoát và sai lệch chi phí nguyên vật liệu (NVL): Việc kiểm kê định kỳ chỉ diễn ra vào cuối tháng tại kho vật tư; NVL thừa tại phân xưởng (đặc biệt là kem Caramen, bột mỳ, phụ gia) không được ghi nhận hoàn kho kịp thời mà hạch toán toàn bộ vào tài khoản 621, làm đội giá thành thực tế.
  • Bất cập trong hạch toán lao động: Tiền lương công nhân thời vụ thuê ngoài (part-time) bị hạch toán gộp vào TK 334 thay vì tách bạch tài khoản chi tiết, gây sai lệch cơ cấu quỹ lương và không đo lường được hiệu quả năng suất giữa lao động biên chế và thời vụ.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) thiếu linh hoạt: Doanh nghiệp áp dụng duy nhất tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) để phân bổ toàn bộ CPSXC (TK 627), chưa tách bạch chi phí cố định theo công suất bình thường theo chuẩn mực VAS 02.

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa phương pháp kế toán chi phí theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 04) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (tiền đề Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  2. Khảo sát & Đánh giá thực trạng: Phân tích chi tiết quy trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622), sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp CPSX (TK 154) trên phần mềm EFFECT 2.0.
  3. Thiết kế mô hình cải tiến: Đề xuất quy trình luân chuyển chứng từ số hóa, phương pháp phân bổ chi phí đa tiêu thức và hệ thống tài khoản chi tiết nhằm giảm thiểu sai lệch giá thành.
  4. Đánh giá hiệu quả kinh tế: Xác thực giải pháp giúp doanh nghiệp tiết kiệm 3% – 5% chi phí lãng phí vật tư và rút ngắn 65% thời gian chốt sổ kế toán kỳ.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Dây chuyền sản xuất bánh Custard Cake, phân xưởng bánh ngọt tại Công ty CP Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị.
  • Thời gian: Dữ liệu khảo sát, hạch toán thực tế trong niên độ tài chính năm 2013 – 2014.
  • Hệ thống kế toán: Hình thức sổ Nhật ký chung (NKC), phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Phương pháp kế toán hiện tại (Hữu Nghị) Yêu cầu quản trị chuẩn hóa (VAS / ERP) Mức độ rủi ro
Kiểm soát NVL dở dang Xuất kho ghi nhận 100% vào TK 621, không hoàn nhập NVL dư cuối ca Đánh giá dở dang cuối kỳ, hoàn nhập kho hoặc treo TK 154 Cao (Đội giá thành 4.2%)
Phân bổ CPSXC (TK 627) 100% theo Chi phí nhân công trực tiếp Phân bổ theo Giờ máy hoạt động kết hợp Nhân công Trung bình (Lệch chi phí ca máy)
Hạch toán nhân công thuê ngoài Gộp chung vào TK 334 (Phải trả NLĐ) Hạch toán riêng TK 3388 / TK 334 chi tiết lao động thời vụ Trung bình (Khó kiểm soát ngân sách)
Hình thức luân chuyển chứng từ Thủ công bằng giấy, gửi định kỳ chậm Số hóa luân chuyển qua mạng LAN, đối chiếu barcode Cao (Trễ báo cáo quản trị 5-7 ngày)

Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu BOM (Bill of Materials) cho từng lô sản xuất 10.000 bánh; tách chi tiết tiểu khoản TK 6211 (Trứng, bột, bơ, sữa), TK 6221 (Lương chính thức), TK 6222 (Lương thuê ngoài).
  • Should Have (Nên có): Biên bản bàn giao nguyên vật liệu dở dang cuối ca sản xuất; tích hợp quy tắc trích BHXH (26%), BHYT (4.5%), BHTN (2%) tự động trên hệ thống.
  • Could Have (Có thể có): Module tự động tính toán phân bổ khấu hao tài sản cố định đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC) theo số giờ máy chạy thực tế.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Hệ thống Barcode quét kho tự động thời gian thực (Real-time RFID Tracking) do hạn chế hạ tầng phần cứng tại xưởng.
graph TD
    subgraph Workshop ["Phân xưởng sản xuất"]
        A1[1. Chuẩn bị NVL BOM] --> A2[2. Đánh trộn máy]
        A2 --> A3[3. Đổ khuôn định hình]
        A3 --> A4[4. Nướng lò điện cao tần]
        A4 --> A5[5. Phân loại 135 cái/phút]
        A5 --> A6[6. Đóng hộp 15-16 cái]
    end
    subgraph Accounting ["Hệ thống Kế toán EFFECT 2.0"]
        B1[Phiếu xuất kho NVL] --> C1[Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152]
        B2[Bảng chấm công & Bình xét ABC] --> C2[Ghi Nợ TK 622 / Có TK 334, 338]
        B3[Khấu hao TSCĐ & Hóa đơn Điện/Nước] --> C3[Ghi Nợ TK 627 / Có TK 214, 111, 331]
        C1 & C2 & C3 --> D1[Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154]
        D1 --> E1[Nhập kho: Nợ TK 155 / Có TK 154]
    end
    Workshop -. Luân chuyển chứng từ .-> Accounting

Thiết kế hệ thống kế toán chi phí

Technology Stack & Standards

  • Phần mềm kế toán: EFFECT 2.0 (Customized for Food Processing Industry).
  • Hệ cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 R2 / 2012 Enterprise.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán:
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung - Cơ sở dồn tích & Phù hợp doanh thu - chi phí).
    • VAS 02 (Hàng tồn kho - Xác định giá gốc & Chi phí chế biến).
    • VAS 03 & VAS 04 (Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình).
    • Quyết định 15/2006/QĐ-BTC & Thông tư 89/2002/TT-BTC.

Cấu trúc Database Schema & Tài khoản kế toán

-- Schema mô phỏng cấu trúc dữ liệu bảng tập hợp chi phí sản xuất trên SQL Server
CREATE TABLE Cost_Accumulation_Ledger (
    EntryID INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    BatchID VARCHAR(20) NOT NULL,
    ProductCode VARCHAR(20) DEFAULT 'CUSTARD_CAKE',
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 621, 622, 627, 154
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 152, 334, 214, 111
    Amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    CostCenter VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'XUONG_BANH_NGOT'
    VarianceFlag BIT DEFAULT 0 -- 1 nếu chi phí vượt định mức (TK 632)
);

Implementation và kết quả

Quy trình hạch toán nghiệp vụ cốt lõi

1. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất lô bánh Custard Cake căn cứ theo phiếu xuất kho và định mức kỹ thuật tiêu chuẩn:

$$\text{Chi phí NVL thực tế} = \sum (\text{Số lượng xuất} \times \text{Đơn giá xuất kho}) - \text{Giá trị NVL nhập lại kho}$$

Ví dụ nghiệp vụ phát sinh thực tế trong kỳ:

  • Xuất 300 quả trứng gà ($\text{đơn giá } 2.000 \text{ đ/quả}$): $600.000 \text{ VNĐ}$
  • Xuất 5 hộp sữa tươi 1L ($\text{đơn giá } 260.000 \text{ đ/hộp}$): $1.300.000 \text{ VNĐ}$
  • Xuất 7 kg đường trắng ($\text{đơn giá } 14.500 \text{ đ/kg}$): $101.500 \text{ VNĐ}$
  • Xuất 15 kg bột mỳ ($\text{đơn giá } 15.000 \text{ đ/kg}$): $225.000 \text{ VNĐ}$

$$\text{Tổng Nợ TK 621} = 600.000 + 1.300.000 + 101.500 + 225.000 = 2.226.500 \text{ VNĐ}$$

def calculate_material_cost(materials_issued: list, materials_returned: list) -> dict:
    """
    Thuật toán tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hạch toán vào TK 621 và TK 154
    """
    total_issued = sum(item['qty'] * item['unit_price'] for item in materials_issued)
    total_returned = sum(item['qty'] * item['unit_price'] for item in materials_returned)
    net_cost = total_issued - total_returned
    
    journal_entry = {
        "Debit_TK621": total_issued,
        "Credit_TK152": total_issued,
        "Return_Debit_TK152": total_returned,
        "Return_Credit_TK621": total_returned,
        "Final_Transfer_TK154": net_cost
    }
    return journal_entry

2. Kế toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622)

Hệ thống tính lương kết hợp lương sản phẩm/công nhật với quy chế đánh giá xếp loại hiệu quả lao động:

  • Lương tháng: $\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp ăn trưa } (620.000\text{ đ}) + \text{Thưởng ABC} + \text{Hỗ trợ nhà trọ } (300.000\text{ đ})$.
  • Hệ số thưởng ABC: Loại A (20% – 25% lương CB), Loại B (15% lương CB), Loại C (10% lương CB).
  • Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm theo quy định:
    • BHXH: Doanh nghiệp chịu 18%, Người lao động đóng 8% (Tổng 26%).
    • BHYT: Doanh nghiệp chịu 3%, Người lao động đóng 1.5% (Tổng 4.5%).
    • BHTN: Doanh nghiệp chịu 1%, Người lao động đóng 1% (Tổng 2%).

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Custard Cake: $$\text{Nợ TK 6221: } 31.542.000 \text{ VNĐ} \quad / \quad \text{Có TK 334, 338: } 31.542.000 \text{ VNĐ}$$

3. Kế toán Chi phí Sản xuất chung (TK 627)

Chi phí phân xưởng được hạch toán chi tiết trên 6 tiểu khoản:

  • TK 6271 (Nhân viên quản lý xưởng): $9.478.000 \text{ VNĐ}$ (Bao gồm phụ cấp trách nhiệm $1.000.000 \text{ đ/tổ trưởng}$).
  • TK 6273 (Công cụ dụng cụ xuất dùng): $5.560.300 \text{ VNĐ}$.
  • TK 6274 (Khấu hao máy móc lò nướng): $14.469.000 \text{ VNĐ}$ (Phương pháp đường thẳng).
  • TK 6277 (Điện năng, nước mua ngoài): $8.163.700 \text{ VNĐ}$.

$$\text{Tổng phát sinh Nợ TK 627} = 9.478.000 + 5.560.300 + 14.469.000 + 8.163.700 = 37.671.000 \text{ VNĐ}$$

4. Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154)

Cuối kỳ kế toán, thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý vào bên Nợ TK 154: $$\text{Nợ TK 154} = \text{Nợ TK 621} + \text{Nợ TK 622} + \text{Nợ TK 627} = 59.213.000 \text{ VNĐ}$$

-- Procedure kết chuyển tự động chi phí sản xuất cuối tháng sang TK 154
CREATE PROCEDURE SP_Close_Production_Cost
    @PeriodYear INT,
    @PeriodMonth INT,
    @ProductCode VARCHAR(20)
AS
BEGIN
    SET NOCOUNT ON;
    DECLARE @Total621 DECIMAL(18,2), @Total622 DECIMAL(18,2), @Total627 DECIMAL(18,2);

    SELECT @Total621 = ISNULL(SUM(Amount), 0) FROM Cost_Accumulation_Ledger 
    WHERE DebitAccount = '621' AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    SELECT @Total622 = ISNULL(SUM(Amount), 0) FROM Cost_Accumulation_Ledger 
    WHERE DebitAccount = '6221' AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    SELECT @Total627 = ISNULL(SUM(Amount), 0) FROM Cost_Accumulation_Ledger 
    WHERE DebitAccount LIKE '627%' AND MONTH(PostingDate) = @PeriodMonth AND YEAR(PostingDate) = @PeriodYear;

    -- Ghi nhận bút toán Nợ 154 / Có 621, 622, 627
    INSERT INTO Cost_Accumulation_Ledger (VoucherNo, PostingDate, BatchID, ProductCode, DebitAccount, CreditAccount, Amount, CostCenter)
    VALUES 
    ('KC_154_621', GETDATE(), 'CLOSE_MONTH', @ProductCode, '154', '621', @Total621, 'XUONG_BANH_NGOT'),
    ('KC_154_622', GETDATE(), 'CLOSE_MONTH', @ProductCode, '154', '6221', @Total622, 'XUONG_BANH_NGOT'),
    ('KC_154_627', GETDATE(), 'CLOSE_MONTH', @ProductCode, '154', '627', @Total627, 'XUONG_BANH_NGOT');
END;

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân tách tiểu khoản nhân công chính xác: Tách riêng quỹ lương lao động chính quy và lao động thời vụ giúp loại bỏ 100% rủi ro nhập nhằng bảo hiểm xã hội, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu $12%$ chi phí nhân công phụ trợ vào các đợt cao điểm lễ Tết.
  2. Kiểm soát thất thoát nguyên vật liệu tại chỗ: Đưa ra biểu mẫu "Bảng kê hoàn nhập nguyên vật liệu cuối ca" (Caramen, bột dư), ngăn chặn hiện tượng tính khống chi phí NVL vào TK 621, giúp giảm chi phí vật tư thực tế xuống $3.2%$.
  3. Quy chuẩn hóa chu trình chứng từ số: Đề xuất luân chuyển chứng từ kho – xưởng – phòng kế toán theo khung giờ cố định (17h30 hàng ngày), rút ngắn chu kỳ kết chuyển số liệu cuối kỳ từ 7 ngày làm việc xuống còn 24 giờ.
graph LR
    subgraph TruocCaiTien ["Quy trình cũ (Thủ công)"]
        A1[Phát sinh chứng từ] --> B1[Gom chứng từ cuối tháng]
        B1 --> C1[Nhập thủ công EFFECT 2.0]
        C1 --> D1[Chốt sổ: Mất 7 ngày]
    end
    subgraph SauCaiTien ["Quy trình mới (Chuẩn hóa)"]
        A2[Phát sinh chứng từ] --> B2[Cập nhật định kỳ 17h30 hàng ngày]
        B2 --> C2[Auto-Posting Script SQL]
        C2 --> D2[Chốt sổ: Hoàn thành trong 24h]
    end

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai sản xuất thực tế

Mô hình kế toán cải tiến được áp dụng trực tiếp tại dây chuyền sản xuất bánh Custard Cake với 2 ca làm việc liên tục:

  • Ca 1 (7h30 – 19h00) & Ca 2 (16h30 – 8h00 sáng hôm sau): Hệ thống phân xưởng vận hành máy nướng điện cao tần và máy đóng hộp tự động (135 cái/phút). Hộp vuông chứa 15 gói, hộp chữ nhật chứa 16 gói.
  • Tính toán hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):
    • Chi phí đầu tư cải tiến quy trình: $0 \text{ VNĐ}$ (Tận dụng phần mềm EFFECT 2.0 và hệ thống máy vi tính hiện có).
    • Giá trị tiết kiệm do kiểm soát định mức NVL: Ước tính đạt $120.000.000 \text{ VNĐ/năm}$.
    • Thời gian thu hồi vốn cải tiến: Ngay trong quý đầu tiên vận hành quy chuẩn.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên phiên bản phần mềm đóng gói EFFECT 2.0, chưa hỗ trợ đồng bộ dữ liệu Cloud Web-based; việc thu thập chứng từ từ các đại lý xa vẫn phụ thuộc vào đường chuyển phát vật lý.
  • Hướng phát triển:
    1. Nâng cấp hệ thống lên nền tảng ERP thế hệ mới (SAP Business One hoặc Odoo Enterprise) tích hợp mã vạch QR Code tại từng công đoạn máy đóng gói.
    2. Ứng dụng giải pháp cảm biến IoT tự động đếm sản phẩm đạt chuẩn và phế phẩm lỗi lép trên băng chuyền để tự động hạch toán chi phí phế phẩm hỏng (TK 1388 / TK 632).

Đối tượng hưởng lợi

mindmap
  root((Hệ thống Kế toán CPSX))
    Sinh viên Ngành Kế toán
      Nắm vững chu trình hạch toán TK 621 622 627 154
      Tham khảo mẫu số liệu thực tế sản xuất thực phẩm
    Doanh nghiệp Sản xuất Thực phẩm
      Cắt giảm 3.2% lãng phí nguyên vật liệu dở dang
      Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính
    Kế toán viên & Chuyên viên ERP
      Tối ưu hóa bảng định mức BOM trên phần mềm
      Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chuẩn VAS
    Nhà nghiên cứu Quản trị Chi phí
      Dữ liệu thực chứng về phương pháp kế toán chi phí
      Cơ sở so sánh hiệu quả giữa NKC và ERP
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt case-study thực tế chuyên sâu về quy trình sản xuất bánh kẹo liên tục, bảng phân bổ chi phí chi tiết theo quy định VAS.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến thực phẩm: Mô hình sẵn sàng áp dụng giúp chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác mà không tốn chi phí bản quyền mới.
  • Kế toán trưởng & Nhà quản trị tài chính: Cung cấp giải pháp phân tích sai lệch chi phí (Cost Variance Analysis) phục vụ ra quyết định kinh doanh và định giá sản phẩm tối ưu.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống kế toán chi phí này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy tính văn phòng cấu hình tối thiểu Intel Core i3, 4GB RAM, cài đặt hệ điều hành Windows 7/10/11, Microsoft Excel 2010 trở lên và phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung (như EFFECT 2.0, MISA SME, Bravo hoặc Fast Accounting).

2. Xử lý chi phí sản xuất chung cố định khi công suất nhà máy suy giảm thế nào?

Theo chuẩn mực VAS 02, nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến (TK 154) theo tỷ lệ công suất bình thường. Phần CPSXC cố định không phân bổ phải được kết chuyển thẳng vào Giá vốn hàng bán trong kỳ (Ghi Nợ TK 632 / Có TK 627).

3. Phương pháp kiểm soát việc bòn rút, suy giảm chất lượng vật tư khi giao quyền thu mua?

Cần thiết lập cơ chế kiểm soát chéo 3 bên độc lập: Phòng Kế hoạch (Xây dựng định mức BOM) – Bộ phận Thu mua (Thực hiện giao dịch theo báo giá cạnh tranh tối thiểu 3 nhà cung cấp) – KCS/Thủ kho (Nghiệm thu chất lượng đầu vào theo tiêu chuẩn TCVN trước khi lập Phiếu nhập kho TK 152).

4. Chi phí nhân công làm thêm giờ (Overtime) của ca 2 được hạch toán ra sao?

Tiền lương làm thêm giờ của công nhân trực tiếp sản xuất phải được lập thành "Bảng thanh toán lương làm thêm giờ" riêng biệt, tính theo hệ số 150% (ngày thường) hoặc 200% (ngày nghỉ) và hạch toán toàn bộ vào Nợ TK 6221 / Có TK 334.

5. Lộ trình triển khai giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí mất bao lâu?

Lộ trình kéo dài 6 – 8 tuần: Tuần 1-2 (Rà soát hệ thống tài khoản & định mức kỹ thuật), Tuần 3-4 (Thiết lập cấu hình phân bổ trên phần mềm kế toán), Tuần 5-6 (Áp dụng thử nghiệm cho dòng sản phẩm bánh Custard Cake), Tuần 7-8 (Đánh giá sai lệch và bàn giao tài liệu quy trình chuẩn).


Kết luận

Đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hữu Nghị" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận theo chuẩn mực VAS và giải quyết triệt để các tồn tại thực tế trong công tác quản lý chi phí doanh nghiệp. Các cải tiến đề xuất về phân tách tài khoản nhân công, hoàn nhập nguyên vật liệu dở dang và tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Quý doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình này để hoàn thiện bộ máy kế toán quản trị sản xuất.