Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì hoạt động kinh doanh bền vững và gia tăng lợi nhuận bắt buộc phải thực hiện các biện pháp quản trị chi phí, hạ giá thành đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm đầu ra. Kế toán chi phí sản xuất giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, đảm nhận chức năng giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các biến động chi phí phát sinh thực tế tại từng dây chuyền sản xuất. Nguồn dữ liệu kế toán chi phí cung cấp cơ sở để nhà quản lý kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ của chi phí, hoạch định cơ cấu sản phẩm và đưa ra quyết định quản trị tài chính hiệu quả.

Tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo với sản phẩm mũi nhọn là bánh Custard Cake – công tác kế toán chi phí sản xuất đối mặt với các vấn đề phát sinh từ thực tiễn như: khó khăn trong phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định, bất cập trong việc kiểm kê và hạch toán nguyên vật liệu hoặc sản phẩm dở dang còn dư thừa tại phân xưởng, nguy cơ thất thoát vốn và áp lực cạnh tranh thị trường. Đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất Bánh Custard Cake tại công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị" do sinh viên Lê Thị Thu (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Đức Hiếu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất làm cơ sở đối chiếu thực nghiệm.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và làm rõ thực trạng hạch toán chi phí sản xuất dòng sản phẩm bánh Custard Cake tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị; chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại; đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán chi phí và tiết kiệm chi phí kinh doanh sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất đối với dòng sản phẩm Bánh Custard Cake.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị (địa chỉ: Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập, khảo sát được tiến hành từ ngày 14/12/2013 đến ngày 14/04/2014; số liệu kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong năm 2014 và các kỳ hạch toán liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Thiết lập các nguyên tắc ghi nhận chi phí gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, tính nhất quán và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí;
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi dựa trên công suất bình thường của máy móc);
    • VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC kết hợp Thông tư số 89/2002/TT-BTC) và VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Quy định tiêu chuẩn ghi nhận, xác định nguyên giá và nguyên tắc phân bổ khấu hao tài sản cố định;
    • VAS 16 – Chi phí đi vay: Quy định nguyên tắc vốn hóa và tính chi phí lãi vay liên quan đến tài sản dở dang.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu Kế toán trưởng (bà Đỗ Hồng Thu), kế toán giá thành và kế toán tổng hợp về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí;
    • Phương pháp quan sát thực địa tại phân xưởng: Quan sát trực tiếp dây chuyền công nghệ sản xuất bánh, việc cấp phát vật tư, quản lý lao động và thu thập chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tiếp cận hệ thống và quan sát thực tiễn: Phân loại dòng thông tin chứng từ từ các bộ phận sản xuất về phòng kế toán;
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích kế toán: Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định khoản tài khoản và phân tích số liệu tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết;
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu chi phí thực tế với các kỳ trước và đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết với sổ tổng hợp, bảng cân đối phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế, nguyên tắc quản lý và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam.

1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

  • Chi phí sản xuất được xác định là toàn bộ hao phí về lao động sống (nhân công), lao động vật hóa (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị) và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.
  • Phân loại chi phí sản xuất theo 4 tiêu thức chính:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu/động lực, chi phí tiền lương và phụ cấp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích và công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    • Theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí), Chi phí bất biến (định phí), Chi phí hỗn hợp.
    • Theo quan hệ tính chi phí vào giá thành: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.

2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí:

  • Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng phân xưởng, đội sản xuất, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm.
  • Hai phương pháp tập hợp cơ bản: Phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí phát sinh riêng lẻ gắn liền với một đối tượng) và Phương pháp phân bổ gián tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, tính theo công thức hệ số phân bổ $H = C / T$ và chi phí phân bổ $C_i = H \times T_i$).

3. Tài khoản và trình tự hạch toán chi phí: Khóa luận hệ thống hóa kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Tài khoản 621 (Chi phí NVLTT): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 632 đối với phần vượt định mức); không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 622 (Chi phí NCTT): Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632; không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 627 (Chi phí SXC): Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ sản xuất tại phân xưởng qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 – Chi phí vật liệu; TK 6273 – Chi phí dụng cụ; TK 6274 – Chi phí khấu hao; TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác); kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần định phí không phân bổ do hoạt động dưới công suất); không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 154 (Chi phí SXKD dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ từ TK 621, 622, 627 để tính giá thành thực tế nhập kho (TK 155), chuyển bán thẳng (TK 632) hoặc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ (số dư Nợ).

4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Phân tích ưu, nhược điểm và sơ đồ hạch toán của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị

Chương II trình bày khái quát về doanh nghiệp và mô tả chi tiết thực tế hành nghề kế toán chi phí đối với dòng sản phẩm bánh Custard Cake.

1. Khái quát đơn vị và quy trình sản xuất:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị thành lập năm 2006 (Giám đốc Đỗ Huy Toàn), trụ sở tại Xã Tân Quang, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên; Mã số thuế: 0102093701; quy mô gần 200 lao động và mạng lưới hơn 100 đại lý phân phối bánh kẹo tại miền Bắc.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự. Cơ cấu quản lý phân chia thành Trưởng bộ phận tài chính, Kế toán trưởng (Đỗ Hồng Thu), Kế toán TSCĐ, Kế toán hàng tồn kho kiêm tính giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Niên độ tài chính từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (sử dụng phần mềm kế toán EFFECT 2.0); Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (tỷ lệ: nhà xưởng 4%/năm, phương tiện vận tải 12%/năm, thiết bị quản lý 25%-35%/năm).
  • Quy trình công nghệ sản xuất bánh Custard Cake gồm 6 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu (đánh trứng, trộn bột, cân bơ, đường, dầu ăn) và vệ sinh khay nướng.
    • Giai đoạn 2: Trộn đều nguyên vật liệu bằng máy trộn tạo hỗn hợp bột.
    • Giai đoạn 3: Đổ hỗn hợp bột đã trộn vào các khay bánh.
    • Giai đoạn 4: Đưa khay vào lò điện nướng chín ở nhiệt độ cao.
    • Giai đoạn 5: Bánh ra lò theo dây chuyền, loại bỏ bánh lỗi, xếp bánh chạy qua máy đóng gói tự động tốc độ 135 cái/phút.
    • Giai đoạn 6: Đóng hộp (hộp vuông 15 cái hoặc hộp chữ nhật 16 cái), kiểm tra loại bỏ gói lép/thiếu bánh.

2. Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất:

a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

  • Tập hợp theo từng đơn đặt hàng sản xuất trong ngày.
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho vật tư thừa.
  • Trích xuất số liệu mua và xuất nguyên vật liệu điển hình:
    • Mua đường trắng (Hóa đơn GTGT 0006251 ngày 01/02/2013, Cty An Phú): 1.000 kg $\times$ 14.500 đ/kg (thuế GTGT 5%), thanh toán tiền mặt.
    • Mua trứng gà (Hóa đơn 0005639 ngày 04/02/2013): 60.000 quả $\times$ 2.000 đ/quả, chuyển khoản (Nợ TK 1521-TG: 120.000.000 đ).
    • Mua sữa tươi nguyên chất (Hóa đơn 0003465 ngày 08/02/2013, Metro Cash & Carry): 15 hộp (1L) $\times$ 260.000 đ/hộp (thuế GTGT 10%), thanh toán tiền mặt (Nợ TK 1521-ST: 3.900.000 đ).
    • Mua bột mỳ (Hóa đơn 0001285 ngày 09/02/2013, Cty Hoàng Hà): 10.000 kg $\times$ 15.000 đ/kg, chuyển khoản (Nợ TK 1521-BM: 150.000.000 đ).
    • Xuất dùng trực tiếp sản xuất: 300 quả trứng gà ($600.000$ đ), 5 hộp sữa tươi ($1.300.000$ đ), 7 kg đường trắng ($101.500$ đ), 15 kg bột mỳ ($225.000$ đ). Định khoản: Nợ TK 621: $2.226.500$ đ / Có TK 1521-TG: $600.000$ đ, Có TK 1521-ST: $1.300.000$ đ, Có TK 1521-Đ: $101.500$ đ, Có TK 1521-BM: $225.000$ đ.

b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

  • Mở tài khoản chi tiết TK 6221 (Chi phí nhân công trực tiếp bánh Custard Cake).
  • Cơ chế tiền lương: Lương tháng = Lương cơ bản + Phụ cấp (tiền ăn trưa 620.000 đ/tháng, tiền thuê nhà 300.000 đ/tháng cho lao động ở xa) + Thưởng xếp loại + Thưởng doanh số. Lương cơ bản quy định từ 01/01/2013: 2.000.000 đ/tháng (lao động phổ thông), 3.000.000 đ/tháng (lao động có bằng nghề).
  • Quy chế thưởng ABC: Loại A ($\ge 25$ điểm) thưởng 20%–25% lương CB; Loại B (20–25 điểm) thưởng 15%; Loại C (16–20 điểm) thưởng 10%.
  • Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (áp dụng từ 01/07/2013): BHXH 26% (DN chịu 18%, NLĐ 8%), BHYT 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ 1,5%), BHTN 2% (DN chịu 1%, NLĐ 1%).
  • Ví dụ bảng lương tháng 01/2014 công nhân trực tiếp (chị An - bậc có bằng nghề): Lương cơ bản 3.000.000 đ + Thưởng loại A (25%) 750.000 đ + Phụ cấp ăn trưa 620.000 đ = Tổng thu nhập 4.370.000 đ; các khoản bảo hiểm trừ vào lương (10,5%) là 315.000 đ.
  • Tổng hợp chi phí nhân công sản xuất bánh Custard Cake hạch toán trong kỳ: Nợ TK 6221: 31.000.000 đ / Có TK 334, TK 338.

c. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

  • Phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp.
  • Lương nhân viên quản lý phân xưởng (hưởng lương cơ bản kèm lương trách nhiệm 1.000.000 đ/tháng): hạch toán Nợ TK 6271: 9.478.000 đ.
  • Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng: Nợ TK 6273: 300.000 đ / Có TK 153: 300.000 đ.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định phân xưởng bánh Custard Cake tháng 01: Nợ TK 6274: 14.469.000 đ / Có TK 214: 14.469.000 đ.
  • Chi phí tiền điện mua ngoài (hạch toán qua phần mềm EFFECT 2.0): Nợ TK 6277: 8.000.000 đ / Có TK 111: 8.000.000 đ.

d. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154):

  • Cuối tháng, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh sang TK 154:
    • Nợ TK 154: 59.213.000 đ
    • Có TK 621, Có TK 6221, Có TK 627.
  • Nhập kho thành phẩm hoàn thành: Nợ TK 155 / Có TK 154; xuất bán thẳng: Nợ TK 632 / Có TK 154.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Tiêu thức tập hợp / phân bổ Chứng từ kế toán chủ yếu
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Tập hợp trực tiếp theo từng đơn hàng Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 (6221) Tập hợp trực tiếp theo bộ phận sản xuất bánh Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu bình xét ABC
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 đến 6278) Phân bổ gián tiếp theo chi phí nhân công trực tiếp Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn tiền điện nước, Phiếu chi
Tổng hợp chi phí sản xuất TK 154 Tập hợp toàn bộ từ TK 621, 622, 627 trong kỳ Sổ chi tiết TK 154, Phiếu kế toán

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị

Chương III đánh giá toàn diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.

1. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô và mạng lưới phân phối; áp dụng hình thức Nhật ký chung giúp quy trình ghi sổ rõ ràng, thuận tiện; hệ thống chứng từ tuân thủ chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác hạch toán chi phí tách biệt rõ ràng theo từng phân xưởng sản xuất chuyên biệt.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Luân chuyển chứng từ từ các đại lý, cửa hàng về phòng kế toán thường xuyên bị chậm trễ, dẫn đến dồn ứ khối lượng hạch toán vào cuối ngày/kỳ;
    • Nhân sự kế toán mỏng (6 người) khiến một số kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, ảnh hưởng đến tiến độ cung cấp thông tin quản trị tức thì;
    • Kế toán chi phí NVLTT hạch toán toàn bộ giá trị phiếu xuất kho vào TK 621 mà không kiểm kê chính xác lượng nguyên vật liệu còn dư thừa để lại tại phân xưởng sau ca sản xuất; khâu thu mua giao khoán cho một bộ phận độc lập thiếu giám sát chéo, tiềm ẩn nguy cơ bòn rút chất lượng nguyên liệu;
    • Kế toán chi phí NCTT chưa hạch toán tách biệt chi phí lao động thời vụ, thuê ngoài (đang hạch toán chung vào TK 334 với lao động biên chế); chưa lập bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ riêng biệt; chế độ trả lương theo ngày công gây khó khăn khi huy động công nhân tăng ca giải quyết đơn hàng gấp.

2. Đề xuất hoàn thiện:

  • Về luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về khung giờ chốt và gửi chứng từ từ các cửa hàng/đại lý; áp dụng biên bản giao nhận chứng từ khi bàn giao vận chuyển nhằm ngăn ngừa thất lạc.
  • Về quản lý và hạch toán chi phí NVLTT: Thiết lập quy trình kiểm kê nguyên vật liệu dư thừa tại phân xưởng vào cuối ca/kỳ để lập phiếu nhập kho điều chỉnh giảm TK 621; tăng cường kiểm tra độc lập quy trình thu mua vật tư để bảo đảm chất lượng đầu vào.
  • Về kế toán chi phí nhân công: Tách riêng tài khoản theo dõi chi phí lao động thuê ngoài/thời vụ để đánh giá đúng cơ cấu quỹ lương; lập bảng thanh toán lương làm thêm giờ riêng; xây dựng chính sách tiền lương và phụ cấp tăng ca hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động.
  • Về chi phí sản xuất chung và điều kiện thực hiện: Tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng hệ thống số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị:

  • Phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận chi phí sản xuất với tổng chi phí tập hợp trên TK 154 trong kỳ hạch toán thực nghiệm đạt $59.213.000$ đ, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp (TK 6221) là $31.000.000$ đ, chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274) là $14.469.000$ đ, chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271) là $9.478.000$ đ, chi phí điện thoại/điện lực mua ngoài (TK 6277) là $8.000.000$ đ, và chi phí công cụ dụng cụ (TK 6273) là $300.000$ đ.
  • Đóng góp chính của đề tài là chỉ ra những khoảng trống giữa chuẩn mực kế toán lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp thực phẩm vừa và nhỏ (đặc biệt là việc hạch toán dư thừa NVL tại xưởng, theo dõi lao động thời vụ trên TK 334 và quy trình kiểm soát thu mua vật tư), từ đó cung cấp bộ giải pháp điều chỉnh mang tính khả thi cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn trong khoảng thời gian thực tập 4 tháng (từ 14/12/2013 đến 14/04/2014) và tập trung khảo sát chuyên sâu trên một dòng sản phẩm duy nhất là bánh Custard Cake tại một đơn vị sản xuất cụ thể.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ các dòng sản phẩm bánh kẹo khác của công ty (như bánh kem tươi, bánh mỳ); nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và xây dựng mô hình tính giá thành định mức kết hợp giá thành thực tế trong môi trường sản xuất công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm;
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành bánh kẹo/chế biến thực phẩm tham khảo quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung, kiểm soát hao phí nguyên vật liệu và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán EFFECT 2.0.

2. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho bánh Custard Cake tại công ty là gì?
Công ty sử dụng tiêu thức Chi phí nhân công trực tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) đã tập hợp được ở phân xưởng cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

3. Cơ chế tính lương và mức trích nộp bảo hiểm bắt buộc đối với công nhân sản xuất tại đơn vị được quy định thế nào?
Lương tháng của công nhân gồm: Lương cơ bản (2.000.000 đ/tháng với lao động chưa có bằng nghề; 3.000.000 đ/tháng với lao động có bằng nghề), phụ cấp ăn trưa 620.000 đ/tháng (và hỗ trợ 300.000 đ tiền trọ cho người ở xa), thưởng xếp loại A/B/C (10%–25% lương cơ bản) và thưởng doanh số. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng sau 01/07/2013 gồm: BHXH 26% (doanh nghiệp 18%, người lao động 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp 3%, người lao động 1,5%) và BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%).

4. Điểm bất cập chính trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) mà tác giả phát hiện tại công ty là gì?
Kế toán chỉ căn cứ vào phiếu xuất kho để hạch toán toàn bộ vào TK 621 mà không thực hiện kiểm kê, theo dõi lượng nguyên vật liệu sử dụng không hết còn lưu lại tại phân xưởng sau ca sản xuất, dẫn đến việc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên sổ sách có thể cao hơn lượng tiêu hao thực tế.

5. Quy trình sản xuất bánh Custard Cake tại phân xưởng gồm những giai đoạn nào?
Quy trình sản xuất gồm 6 giai đoạn liên tục: (1) Chuẩn bị và cân đong nguyên vật liệu; (2) Trộn bột bằng máy trộn tạo hỗn hợp; (3) Đổ hỗn hợp vào khay bánh; (4) Nướng bánh chín trong lò điện ở nhiệt độ cao; (5) Làm nguội, loại bỏ bánh lỗi và chuyển qua máy đóng gói tự động với tốc độ 135 cái/phút; (6) Đóng hộp (loại 15 cái hoặc 16 cái) và kiểm tra thành phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất bánh Custard Cake tại Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung gắn liền với thực tiễn sản xuất dây chuyền công nghiệp. Các đề xuất hoàn thiện về luân chuyển chứng từ, kiểm kê vật tư dư thừa và bóc tách chi phí lao động thuê ngoài mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.