Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh doanh thương mại hiện đại, việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối đóng vai trò quyết định đến khả năng đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng với chi phí tối ưu và thời gian nhanh nhất. Đối với các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), các quyết định về kênh phân phối gắn liền với những cam kết dài hạn và tác động trực tiếp đến toàn bộ các thành tố khác trong phối thức marketing hỗn hợp như giá, xúc tiến và lực lượng bán hàng.

Năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự gia tăng của các nhà phân phối mới tại thị trường Thừa Thiên Huế đã tạo ra nhiều khó khăn cho hoạt động lưu thông hàng hóa, duy trì hệ thống và giải phóng hàng tồn kho. Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp (TMTH) Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, với hơn 15 năm hoạt động phân phối hàng tiêu dùng trên địa bàn tỉnh, đứng trước yêu cầu phải nhận diện các điểm hạn chế trong khâu vận hành kênh và đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu của mạng lưới trung gian. Từ thực tiễn này, đề tài "Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế" được tác giả Huỳnh Thị Thu Hằng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản trị cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kênh phân phối tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kênh phân phối của công ty trong thời gian tới.
  • 4 mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về kênh phân phối trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động phân phối và công tác quản trị kênh phân phối của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế giai đoạn 2018 – 2020.
    3. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kênh phân phối của công ty thông qua khảo sát đánh giá của khách hàng (đại lý, cửa hàng bán lẻ).
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kênh phân phối hàng hóa của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các thành viên trung gian gồm đại lý và cửa hàng bán lẻ nằm trong hệ thống phân phối của chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế trong 15 ngày, từ ngày 22/03/2021 đến ngày 05/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị kênh marketing của Trương Đình Chiến (2002) kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm cùng chuyên ngành (Lê Thị Thu Triều, 2020; Trần Thị Thanh Thủy, 2019; Trần Thị Tuyến, 2020; Hồ Thị Khánh Vân, 2019). Tác giả tổng hợp cấu trúc kênh, 8 chức năng cơ bản của kênh phân phối (thông tin, cổ động, tiếp xúc, cân đối, thương lượng, phân phối, tài trợ, chia sẻ rủi ro) và 7 dòng vận động chính (chuyển quyền sở hữu, sản phẩm, tài chính - thanh toán, thông tin, đàm phán, xúc tiến, rủi ro) vận hành qua cơ chế kéo và đẩy.

Từ kết quả nghiên cứu định tính qua phỏng vấn ban lãnh đạo và đối chiếu các công trình trước, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Hiệu quả kênh phân phối) với 5 giả thuyết tương ứng ($H_1$ đến $H_5$):

Nhóm nhân tố (Biến số) Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Cung cấp hàng hóa CCHH 4 (CCHH1 - CCHH4) Sự sẵn có, tính đa dạng, tốc độ giao hàng, chất lượng và thời hạn giao hàng
Chính sách bán hàng CSBH 5 (CSBH1 - CSBH5) Mức độ ổn định giá, tỷ lệ chiết khấu, chương trình ưu đãi, hình thức thanh toán, chính sách công nợ
Hỗ trợ vật chất trang thiết bị HTVC 4 (HTVC1 - HTVC4) Cung cấp công cụ quảng cáo, hỗ trợ trưng bày, cung cấp quầy kệ/tủ, tốc độ sửa chữa/thay thế vật dụng
Nghiệp vụ bán hàng NVBH 5 (NVBH1 - NVBH5) Thái độ nhiệt tình, sự am hiểu sản phẩm, tốc độ triển khai khuyến mãi, tác phong chuyên nghiệp, giải quyết khiếu nại
Quan hệ cá nhân QHCN 4 (QHCN1 - QHCN4) Tần suất thăm hỏi tình hình kinh doanh, quà tặng dịp lễ tết, sự thấu hiểu thông tin khách hàng, chia sẻ rủi ro
Hiệu quả kênh phân phối HQK 3 (HQK1 - HQK3) Mức độ hài lòng chung, ý định giới thiệu cho đối tác khác, ý định tiếp tục hợp tác mua hàng

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng câu hỏi phi cấu trúc phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo chi nhánh kết hợp quan sát thực địa tại các điểm bán nhằm hiệu chỉnh, bổ sung thang đo 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc theo thang điểm Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xác định quy mô mẫu: Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA (Hatcher, 1994; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 22 \times 5 = 110$). Đối với phân tích hồi quy theo Tabachnick và Fidell (1991), công thức $n \ge 8p + 50$ với $p = 5$ biến độc lập đòi hỏi cỡ mẫu $n \ge 90$. Do đó, cỡ mẫu chính thức được xác định là $n = 110$.
    • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống (systematic random sampling) từ danh sách tổng thể 2.481 khách hàng do phòng Kế toán cung cấp, với bước nhảy hệ số $k = 23$ ($2.481 / 110 \approx 23$).
    • Thu thập dữ liệu: Phát phiếu điều tra trực tiếp cho các đại lý, cửa hàng bán lẻ trong quá trình đi thị trường cùng nhân viên bán hàng của công ty từ ngày 22/03/2021 đến 05/04/2021.

Phương pháp xử lý dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dữ liệu phân phối giai đoạn 2018 – 2020 của phòng Kế toán; sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tuyệt đối, số tương đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm: thống kê tần số (frequencies); kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn trích hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. \le 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội; kiểm định ANOVA, kiểm định hiện tượng tự tương quan và kiểm định One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung tổng quan hệ thống lý luận về phân phối và kênh phân phối trong thương mại:

  • Làm rõ bản chất kênh phân phối dưới góc nhìn của nhà sản xuất, trung gian thương mại và người tiêu dùng; phân tích chi tiết cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp A, kênh 1 cấp B, kênh 2 cấp C, kênh 3 cấp D), chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và các mô hình tổ chức kênh (truyền thống, liên kết dọc VMS, liên kết ngang, hệ thống đa kênh).
  • Xác lập 5 tiêu chí quản lý kênh: quy trình tuyển chọn thành viên (3 bước: tìm kiếm, đánh giá theo tiêu chuẩn tài chính/năng lực/bao phủ/quản lý, củng cố), chính sách khuyến khích và công tác kiểm tra - đánh giá định kỳ dựa trên doanh số, mức tồn kho và năng lực xử lý sự cố.
  • Tổng kết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kênh phân phối gồm: mức độ bao phủ thị trường, quy mô phát triển thành viên kênh, năng lực đội ngũ bán hàng, khả năng duy trì tồn kho và tổng chi phí phục vụ.
  • Tổng quan bối cảnh thị trường phân phối Việt Nam: Năm 2019 tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 4.940,4 nghìn tỷ đồng (trong đó doanh thu phân phối đạt 3.751,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9%, tăng 11,8%); 9 tháng đầu năm 2020 doanh thu phân phối đạt 2.907,1 nghìn tỷ đồng (chiếm 79,1%, tăng 4,8% so với cùng kỳ). Đồng thời, tác giả chỉ ra đặc thù thị trường Thừa Thiên Huế với sự cạnh tranh gay gắt giữa kênh truyền thống và kênh hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại).
  • So sánh, tổng hợp kết quả và khoảng trống nghiên cứu từ 4 công trình liên quan trước đó để xây dựng khung mô hình 5 nhân tố phù hợp với điều kiện kinh doanh sản phẩm tiêu dùng tại địa phương.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động phân phối tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng vận hành kênh phân phối của đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt thành lập năm 2001 tại Quảng Bình (tiền thân từ năm 1992). Chi nhánh Huế được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3100261120-002, cấp ngày 16/11/2006 (bắt đầu hoạt động từ 01/11/2006) tại số 03 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, TP. Huế. Chi nhánh chịu trách nhiệm phân phối hàng tiêu dùng thuộc các tập đoàn lớn, trong đó P&G là ngành hàng nòng cốt và Ajinomoto. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành 5 phòng chức năng: Tổ chức hành chính, Kinh doanh, Nhân sự, Tài chính kế toán và Công nghệ thông tin (IT).
  • Đánh giá thực trạng phân phối giai đoạn 2018 – 2020:
    • Cấu trúc kênh: Chi nhánh duy trì mạng lưới kênh phân phối đa dạng tiếp cận 2.481 khách hàng trung gian trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Công tác quản lý kênh: Thực hiện tuyển chọn thành viên qua khảo sát địa bàn; duy trì các chính sách chiết khấu, trả thưởng trưng bày; đánh giá thành viên dựa trên doanh số định kỳ.
    • Các dòng vận động: Dòng vận chuyển vật chất đáp ứng tương đối kịp thời; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đơn hàng và dữ liệu tồn kho.
  • Kết quả kiểm định thang đo và phân tích định lượng ($n = 110$):
    • Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát: Mô tả đặc điểm mô hình kinh doanh của các đại lý, điểm bán lẻ, tần suất đặt hàng, chi phí đặt hàng, hình thức thanh toán chủ yếu, kênh tiếp nhận thông tin khuyến mãi và các loại rủi ro thường gặp trong quá trình nhập hàng.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Tất cả thang đo biến độc lập (CCHH, CSBH, HTVC, NVBH, QHCN) và biến phụ thuộc (HQK) đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ; các kiểm định KMO, Bartlett's Test, hệ số Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích $> 50%$ khẳng định tính phù hợp của dữ liệu.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và ANOVA: Mô hình hồi quy xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động phân phối; kiểm tra độ phù hợp của mô hình và kiểm định hiện tượng tự tương quan.
    • Thống kê đánh giá của khách hàng theo từng nhóm: Phân tích chi tiết giá trị trung bình qua kiểm định One-Sample T-test đối với nhóm Cung cấp hàng hóa (Bảng 2.18), Chính sách bán hàng (Bảng 2.19), Hỗ trợ vật chất trang thiết bị (Bảng 2.20), Nghiệp vụ bán hàng (Bảng 2.21) và Quan hệ cá nhân (Bảng 2.22).
  • Nhận diện hạn chế và nguyên nhân:
    • Tồn tại: Chính sách chiết khấu chưa đủ sức cạnh tranh linh hoạt; hỗ trợ quầy kệ và công cụ trưng bày tại một số điểm bán lẻ vùng xa còn chậm; một bộ phận nhân viên bán hàng chưa nắm bắt kịp thời các chương trình khuyến mãi phức tạp; chia sẻ rủi ro tồn kho và xử lý hàng hỏng/đổi trả đôi lúc còn chậm trễ.
    • Nguyên nhân: Áp lực chỉ tiêu doanh số từ nhà sản xuất; biến động thị trường tiêu dùng do dịch bệnh; hạn chế về ngân sách tài trợ vật dụng trưng bày và công tác đào tạo nhân sự định kỳ chưa đồng đều.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối của Công ty TNHH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế

Căn cứ vào kết quả khảo sát và phân tích định lượng, tác giả đề xuất định hướng phát triển hệ thống phân phối và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về chính sách bán hàng: Rà soát và xây dựng biểu tỷ lệ chiết khấu linh hoạt theo quy mô đơn hàng; minh bạch hóa thời hạn công nợ và áp dụng các hình thức thanh toán thuận tiện; đa dạng hóa chương trình ưu đãi gắn với doanh số tích lũy.
  2. Nhóm giải pháp về cung cấp hàng hóa: Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu để tối ưu hóa lượng tồn kho; rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và cam kết chuẩn hóa lịch trình giao hàng đúng hẹn; nâng cao quy chuẩn bảo quản chống hư hại hàng hóa trong khâu vận chuyển.
  3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp và kiến thức chuyên sâu về danh mục sản phẩm cho đội ngũ nhân viên bán hàng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của đại lý trong vòng 24–48 giờ; ứng dụng phần mềm bán hàng trên thiết bị di động để cập nhật tức thời các gói khuyến mãi.
  4. Nhóm giải pháp về quan hệ cá nhân: Thiết lập cơ chế chăm sóc khách hàng định kỳ (thăm hỏi, chúc mừng ngày lễ/tết); xây dựng chính sách hỗ trợ chia sẻ rủi ro đối với hàng hóa cận date hoặc bao bì biến dạng theo quy chuẩn phân phối.
  5. Nhóm giải pháp quản lý kênh phân phối: Chuẩn hóa bộ tiêu chí tuyển chọn đại lý mới theo vùng địa lý; tăng cường kiểm tra, đánh giá thực địa việc thực hiện trưng bày sản phẩm; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên để gắn kết các thành viên trong kênh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khái quát hóa bức tranh vận hành phân phối thực tế của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế trên thị trường hàng tiêu dùng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2020.
  • Xác định và lượng hóa được 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả kênh phân phối tại doanh nghiệp: Cung cấp hàng hóa (4 biến), Chính sách bán hàng (5 biến), Hỗ trợ cơ sở vật chất trang thiết bị (4 biến), Nghiệp vụ bán hàng (5 biến) và Quan hệ cá nhân (4 biến).
  • Đưa ra hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ 110 đại lý, điểm bán lẻ đại diện cho tổng thể 2.481 khách hàng, phản ánh trung thực mức độ hài lòng và những điểm nghẽn trong quan hệ mua bán với chi nhánh.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các khía cạnh hạn chế được chỉ ra qua thống kê, giúp ban lãnh đạo chi nhánh có căn cứ thực tiễn để điều chỉnh chính sách thương mại và quản trị trung gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu như sau:

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn về thời gian (thu thập sơ cấp trong 15 ngày) và nguồn lực cá nhân, cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 110$, chủ yếu tập trung vào các đại lý và cửa hàng bán lẻ truyền thống trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi khảo sát tập trung vào góc nhìn đánh giá của các trung gian phân phối, chưa mở rộng thu thập dữ liệu chuyên sâu từ người tiêu dùng cuối cùng hoặc so sánh chéo với các chi nhánh khác cùng hệ thống Tuấn Việt tại miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên diện rộng hơn, bao quát toàn bộ các huyện thị vùng ven của tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Nghiên cứu tác động của các kênh phân phối hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, thương mại điện tử B2B) đối với hiệu quả phân phối sản phẩm FMCG trong bối cảnh chuyển đổi số sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng quy trình nghiên cứu phân phối, cách thức thiết kế thang đo kết hợp định tính - định lượng, quy trình chọn mẫu hệ thống ($k = 23$) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-test).
  • Doanh nghiệp thương mại và nhà phân phối hàng tiêu dùng (FMCG): Tham khảo mô hình đánh giá mức độ hài lòng của thành viên kênh, các tiêu chuẩn quản trị dòng vận động hàng hóa và bộ giải pháp hoàn thiện chính sách chiết khấu, trưng bày, chăm sóc khách hàng trung gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động phân phối của công ty nào và trên địa bàn nào?
Khóa luận nghiên cứu hoạt động phân phối tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt – Chi nhánh Huế (địa chỉ: 03 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, TP. Huế), tập trung vào các mặt hàng tiêu dùng (nòng cốt là P&G và Ajinomoto) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Kích thước mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và được lựa chọn theo phương pháp nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu là 110 đại lý và cửa hàng bán lẻ. Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 2.481 khách hàng của công ty với bước nhảy hệ số $k = 23$ ($2.481 / 110 \approx 23$).

3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Cung cấp hàng hóa: 4 biến; Chính sách bán hàng: 5 biến; Hỗ trợ vật chất trang thiết bị: 4 biến; Nghiệp vụ bán hàng: 5 biến; Quan hệ cá nhân: 4 biến) tác động đến biến phụ thuộc là Hiệu quả kênh phân phối (3 biến quan sát).

4. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi trong vòng 15 ngày, từ ngày 22/03/2021 đến ngày 05/04/2021.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế gồm những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý của chi nhánh gồm Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh và 5 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính kế toán và Phòng IT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kênh phân phối và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, phân phối của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua khảo sát thực chứng 110 trung gian bán lẻ bằng phương pháp lấy mẫu hệ thống và phân tích thống kê trên SPSS, đề tài đã xác định rõ mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố dịch vụ phân phối đến hiệu quả kênh. Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng, cung ứng hàng hóa, nghiệp vụ nhân viên và quản lý mạng lưới được đề xuất có tính bám sát thực tế hoạt động thương mại của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.