CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN Lí NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NHẬT 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty CP XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nhật. Do đặc điểm sản xuất của Công ty CP XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nhật là sản xuất hàng gia công thủ công mỹ nghệ xuất khẩu và bán nội địa, do vậy đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty cũng rất đa dạng. Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu ở dạng: Tre, giang tính theo cõy; Mõy, nứa tính theo mét; Guột, song tính theo cân.
Từ đặc điểm nêu trên đòi hỏi ở công tác quản lý bảo quản về mặt chất lượng, chủng loại, hoạch định kế hoạch tiêu dùng phải hợp lý 1. Phân loại NVL tại Công ty Từ những đặc điểm nêu trên ta thấy vật liệu ở Công ty có khối lượng lớn, nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau. Cho nên Công ty cũng đã phân loại NVL như sau: NVL chính: Là những thứ nguyên vật liệu mà sau khi được gia công chế biến nó sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của một sản phẩm như: Cây tre, cây giang, nứa – 1 một, cõy song, cây mây, guột. NVL phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất, được kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi hình dáng, màu sắc như: Hồ keo, phẩm màu, sơn màu, sơn bóng.
Vật liệu khác: Là tất cả các loại vật liệu còn lại mà không phải vật liệu chính và vật liệu phụ dùng để bảo quản, đóng gói, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ lao động của công nhân như: Lưu huỳnh, băng phiến, thuốc chống mọt, hạt chống ẩm, giấy chống ẩm, bao bỡ… 3 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nhiên liệu: Dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như: Than, dầu, gas – bình gas 1. Danh mục NVL và mã hóa NVL tại Công ty. Để thuận tiện cho việc cập nhật, xử lý và khai thác số liệu, Công ty CP XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nhật đã xây dựng một hệ thống mã hóa NVL cho mỗi loại như sau: 4 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bảng 1.1: Danh Mục – Mã hóa NVL tại Công ty. Tên Nguyên vật liệu Mã hóa Đơn vị tính 1.
Nguyên vật liệu chính VLC - Cây tre VC-T01 Cây - Cây giang VC-G02 Cây - Nứa – 1 mét VC-N03 Mét - Cây song VC-S04 Kg - Cây mây VC-M05 Mét - Cây guột VC-GU06 Kg 2. Nguyên vật liệu phụ VLP - Hồ keo VP-001 Kg - Phẩm màu VP-002 Kg - Sơn màu VP-003 Lít - Sơn bóng VP-004 Lít 3. Vật liệu khác VLK - Lưu huỳnh VK-10 Kg - Băng phiến, thuốc chống mọt, hạt VK-11 Kg chống ẩm… 4. Nhiên liệu NL - Than NL-T20 Kg - Dầu NL-D21 Lít - Gas – bình gas NL-G22 Bình 1.
Đánh giá NVL tại Công ty. 5 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Do đặc điểm của ngành nghề thủ công mỹ nghệ là cần tỉ mỉ và nhiều nguyên vật liệu cho một sản phẩm, nên nguyên vật liệu thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phải phỏn ỏnh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và hiện có của nguyên vật liệu, nên trong công tác kế toán cần thiết phải đánh giá nguyên vật liệu. Tớnh giỏ thực tế NVL nhập kho Trị giá vốn thực tế nhập kho nguyên vật liệu gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua nếu có. Ví dụ: Theo hóa đơn GTGT số 006811 ngày 03/04/2012, Công ty mua 700 cây tre của Công ty TNHH Tiến Động với tổng giá bán chưa thuế là 25.000 đồng, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 350.
Như vậy, giá thực tế nhập kho của số cây tre trên là: 25. Tớnh giỏ thực tế NVL xuất kho. Trong chính sách kế toán chung của Công ty, Công ty sử dụng phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền, nên đối với nguyên vật liệu khi xuất kho dùng cho sản xuất kế toán cũng phải áp dụng theo phương pháp tớnh giỏ theo đơn giá bình quân gia quyền. Căn cứ vào giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL.
Căn cứ vào lượng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ. Đơn giá thực tế = Giá thực tế tồn đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ 6 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bình quân Số lượng tồn đầu kỳ + số lượng nhập trong kỳ Giá thực tế Số lượng từng loại vật liệu của NVL xuất = Đơn giá bình quân ì xuất dùng trong kỳ kho Ví dụ: Trong tháng 4 năm 2012 tình hình nhập xuất tồn của vật liệu Tre tại Công ty CP XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nhật như sau: - Tồn kho đầu kỳ: 162 cây, đơn giá: 35.500 đồng/cõy - Tổng số lượng nhập trong kỳ: 1400 cây, tổng giá thực tế: 50. Tổng chi phí vận chuyển : 950.000 đồng - Tổng số lượng xuất kho trong kỳ: 1050 cây. Như vậy: Giá bình quân của 1 (162 ì 35.000 = = cây Tre xuất kho 162 + 1400 = 36556 đồng/cõy Giá thực tế xuất kho của vật liệu Tre : 1050 ì 36556 = 38.
Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty CP XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Việt Nhật. Phương thức hình thành NVL tại Công ty 1. Quá trình thu mua NVL Để có được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì nguồn chủ yếu là trong quỏ trỡnh thu mua nên ở khâu này đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ thu mua về thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. 7 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Căn cứ vào định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm, số lượng sản phẩm sản xuất, tình hình dự trữ nguyên vật liệu thực tế bộ phận tiếp nhận và thu mua NVL của Công ty tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế hoặc đi mua theo kế hoạch lập ra.
Hợp đồng đã ký kết được gửi một bản cho Phòng kỹ thuật và bên cung cấp sẽ viết hóa đơn GTGT giao một liên cho Công ty. Khi NVL về đến Công ty, trước khi nhập kho thủ kho báo cho Ban kiểm nghiệm (gồm cán bộ kỹ thuật Phòng KCS, Phòng kinh doanh, kế toán vật tư và thủ kho) để kiểm tra chất lượng, chủng loại, mẫu mã, quy cách, số lượng nguyên vật liệu mua về trên cơ sở hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT nhận được, sau đó lập Biờn bản kiểm nghiệm. Sau khi NVL đã đảm bảo mọi yêu cầu, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, Bộ phận kỹ thuật sẽ lập phiếu nhập kho (3 liên). Người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, nhập kho xong thủ kho giữ 1 liên để ghi vào thẻ kho, 1 liên lưu tại Phòng kỹ thuật - KCS, liên còn lại kèm theo hóa đơn GTGT chuyển cho Phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Trường hợp Ban kiểm nghiệm phát hiện số NVL mua về không đúng yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì tiến hành lập biên bản và ghi vào biên bản kiểm nghiệm. Số vật liệu không đúng quy cách, mẫu mã, chủng loại, số lượng thủ kho sẽ không cho nhập kho và chờ ý kiến của lãnh đạo Công ty giải quyết. Quá trình gia công và chế biến NVL Để sản xuất sản phẩm, công việc đầu tiên của người công nhân sau khi nguyên vật liệu nhập kho là gia công và chế biến NVL. Sau khi Phòng kỹ thuật tính và lập phiếu định mức tiêu hao cho một loại sản phẩm sẽ chuyển cho thủ kho.
Thủ kho theo các chỉ tiêu định mức tiêu hao và xuất nguyên vật liệu cho Bộ phận sản xuất. Nguyên vật liệu được cho 8 HTSV: Nguyễn Thị Nhung MSSV: LT 113110 ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên đề thực tập tốt nghiệp vào bể ngâm hóa chất chống mối mọt, đối với nguyên liệu là tre thì thời gian ngâm trong vòng 10 ngày, nguyên liệu khác được ngâm trong 6 ngày để cho nguyên liệu ngấm đều hóa chất. Đối với nguyên liệu tre, giang, nứa được chế biến khác so với nguyên liệu là song, mây, guột. Nguyên liệu tre, giang, nứa sau khi vớt ra, công nhân tiến hành cạo vỏ, nghiến mấu, dùng giấy giỏp đỏnh bong, phơi khô, sau đó đưa số vật liệu này vào lò hun lưu huỳnh để vật liệu không bị thâm và chống mốc.
Khi công việc hun đã xong, đưa vật liệu ra khỏi lò, công nhân chọn vật liệu để cắt, chẻ ra theo tùy kích cỡ và yêu cầu của từng mặt hàng khác nhau sao cho phù hợp với sản phẩm khi đan hàng. Đối với nguyên liệu là mây, song và guột thì quá trình chế biến đơn giản hơn so với nguyên liệu là tre, giang, nứa. Khi mây, song, guột đó ngõm qua hóa chất chống mối mọt, số vật liệu này được công nhân tiến hành cạo vỏ, phơi khô và đưa vào lò hun lưu huỳnh. Sau khi hun xong, vật liệu được đưa vào máy chẻ hoặc máy cắt tùy theo yêu cầu của từng loại mặt hàng.
Phương thức sử dụng NVL tại Công ty Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty và tiến độ sản xuất của Bộ phận sản xuất, phó Giám đốc cấp lệnh sản xuất cho Bộ phận sản xuất. Căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức tiêu hao vật tư được xây dựng cho từng loại sản phẩm do Phòng kỹ thuật cung cấp, Ban Giám đốc lập phiếu đề xuất vật tư, liệt kê các loại nguyên liệu cần dùng và gửi tới phòng kế toán.