CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BẢO ÂU 1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BẢO ÂU. Công ty cổ phần khoáng sản Bảo Âu là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên chí phí và giá thành luôn được công ty coi trọng hàng đầu vì điều đó ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong cơ chế thị trường. Sự ổn định về yếu tố đầu vào là một yêu cầu tất yếu để đảm bảo cho hoạt động liên tục của doanh nghiệp trong thời buổi cạnh tranh của cơ chế thị trường.
Và yếu tố đầu vào đó chính là nguyên vật liệu. Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất thì số lượng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việc sản xuất của doanh nghiệp đó. Ở Công ty CP khoáng sản Bảo Âu, NVL có những đặc điểm chung của NVL đặc trưng và cũng có những đặc điểm riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty. Đặc điểm và vai trò NVL tại công ty CP khoáng sản Bảo Âu.
Một trong những điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động. Nguyên vật liệu là tài sản thuộc loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất – kinh doanh nhất định, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới. Do sản phẩm của công ty là một kim loại được tinh luyện nên vật liệu tại công ty cũng có rất nhiều loại khác nhau và chất lượng của nguyên vật liệu cũng quyết định chất lượng sản phẩm đầu ra, nguyên liệu được sử dụng cho sản xuất tại công ty bao gồm: Quặng Antimony thô có hàm lượng từ 10 -50%Sb, Than Coke, than đá, than cám, Na2Co3, NH4H2PO4,… Tại Công ty CP khoáng sản Bảo Âu thì Nguyên vật liệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm và chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm (70 – 75%). Do đó, công ty cần có những biện pháp quản lý, thu mua, sử dụng bảo quản và dự trữ nguồn nguyên liệu tại công ty sao cho hiệu quả.
SV: Nguyễn Thị Duyên 3 Lớp FNE1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1. Phân loại NVL NVL được sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại và chúng có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Chính vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải phân loại NVL thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL. Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vai trò và công dụng của NVL trong qua trình sản xuất – kinh doanh.
Theo đặc trưng này, NVL tại Công ty cổ phần khoáng sản Bảo Âu được phân ra các loại như sau: * Đối với chi phí nguyên vật liệu chính (VLC): Nguyên vật liệu chính bao gồm những thứ nguyên liệu, vật liệu nửa thành phẩm mua ngoài mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể của sản phẩm. Trong điều kiện thực tế của Công ty, nguyên liệu chính được sử dụng cho sản xuất tại công ty: Các loại Quặng Antimony thô có hàm lượng từ 10 -50%Sb chi phí nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm nên đòi hỏi công ty phải theo dõi chặt chẽ, quản lý cụ thể để góp phần hạ giá thành sản phẩm. Đặc điểm nguyên vật liệu chính tại công ty rất đa dạng và phong phú, chủ yếu là mua ngoài. Có những loại được người cung cấp mang tới giao tại công ty có nghĩa là giá bán ghi trên hoá đơn là giá nhập kho, nếu có chi phí khác thì chỉ là chi phí bốc dỡ, chuyển vào kho.
Giá nhập kho gồm cả giá hoá đơn và những chi phí khác phát sinh. Sản phẩm: Antimony 99,65%Sb min. * Đối với vật liệu phụ (VLP): là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. Một số vật liệu phụ gồm: Na2Co3, NH4H2PO4, NaOH, … SV: Nguyễn Thị Duyên 4 Lớp FNE1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành * Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng phục vụ cho các loại máy móc thiết bị hoạt động và dùng trực tiếp như, than Coke, than đá, than cám, than củi, xăng, dầu… 1.
Bảng danh mục nguyên vật liệu tại công ty CP khoáng sản Bảo Âu. Trên cơ sở phân loại nguyên vật liệu, Công ty CP khoáng sản Bảo Âu đã chi tiết và xây dựng nên “Danh mục nguyên vật liệu”, giúp cho công ty thống nhất được tên gọi, mã vật tư, đơn vị tính. Danh mục nguyên vật liệu tại công ty được xây dựng như sau: Biểu số 1.1: Bảng danh mục nguyên vật liệu Đơn vị Nhóm NVL STT Tên vật tư Mã vật tư tính 1 Quặng HL 10 -20%Sb Tấn Q. Sb10-20% 2 Quặng HL 20,1 -25%Sb Tấn Q.
Sb 20-25% 3 Quặng HL 25,1 -30%Sb Tấn Q. Sb 25-30% NGUYÊN 4 Quặng HL 30,1 -35%Sb Tấn Q. Sb 30-35% VẬT LIỆU 5 Quặng HL 35,1 -40%Sb Tấn Q. Sb 35-40% CHÍNH 6 Quặng HL 40,1 -45%Sb Tấn Q.
Sb 40-45% 7 Quặng HL 45,1 -50%Sb Tấn Q. Sb 45-50% 8 Quặng HL 50,1 -55%Sb Tấn Q. Sb 50-55% 9 Quặng HL 55,1 -60%Sb Tấn Q. Sb 55-60% NGUYÊN 1 Soda (Na2Co3) Kg Na2Co3 VẬT LIỆU 2 Map(NH4H2PO4) Kg NH4H2PO4 PHỤ 3 Xút NaOH Kg NaOH 1 Củi đốt M3 CĐ 2 Xăng A92 Lít A92 3 Dầu D.O NHIÊN LIỆU 4 Dầu thủy lực Lít D.TL 5 Than Coke Tấn T.Coke 6 Than đá HG Tấn T.HG 7 Than cám Tấn T.C ( Nguồn Phòng Kế toán thống kê của Công ty CP khoáng sản Bảo Âu) SV: Nguyễn Thị Duyên 5 Lớp FNE1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1.
Tính giá nguyên vật liệu tại công ty CP khoáng sản Bảo Âu. Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng. Tại Công ty CP khoáng sản Bảo Âu, có rất nhiều nghiệp vụ nhập – xuất NVL được diễn ra thường xuyên, mỗi lần nhập giá cả của NVL lại khác nhau, vì vậy việc xác định đúng giá trị thực tế NVL nhập – xuất dùng là rất cần thiết.
Hiện nay, NVL tại công ty được tính giá theo nguyên tắc giá thực tế hay còn gọi là giá gốc. - Tính giá NVL Nhập kho Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được hình thành do mua ngoài và nguyên liệu tự khai thác. Trị giá thực tế của NVL nhập kho được tính như sau: Nguyên vật liệu mua ngoài Trị giá Giá mua trên hóa CKTM, Giảm CP Thuế NK, thực tế của đơn không có giá hàng mua, mua Thuế TTĐB VL nhập = Thuế GTGT + + - hàng mua trả hàng kho lại người bán + Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế + CP mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…. + Thuế NK, TTĐB: áp dụng đối với NVL nhập khẩu áp dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.
+ Các khoản CKTM, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại người bán do hàng không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi giá mua.1: Ngày 03/12/2015 Công ty CP khoáng sản Bảo Âu có nghiệp vụ mua vật liệu của công ty CP Kim loại mầu Tuyên Quang như sau: Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, Công ty CP khoáng sản Bảo Âu đã mua 50 tấn Quặng Antimony thô có hàm lượng 35,3%Sb với đơn giá 16,017.851 triệu/1 tấn chưa bao gồm thuế GTGT là 10%. Công ty sẽ thanh toán cho nhà cung cấp qua chuyển khoản, chi phí vận chuyển của lô hàng này là 7,920 triệu đồng (trong đó VAT 10%) công ty đã trả bằng tiền mặt. Giá trị thực tế của Quặng Antimony thô có HL 35,3%Sb nhập kho là: = (16.525(đ) SV: Nguyễn Thị Duyên 6 Lớp FNE1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Nguyên vật liệu tự khai thác từ mỏ của Công ty Giá trị thực tế Tổng sản lượng Giá thành VL tự khai thác tự khai thác từ x khai thác thực = tế từ mỏ mỏ + Chi phí khai thác bao gồm: Chi phí nhân công, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ, thuế, phí các loại… Bán thành phẩm, xỉ lò thu hồi từ quá trình sản xuất của doanh nghiệp: Giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường. - Tính giá NVL xuất kho Nguyên vật liệu tại công ty được sử dụng cho mục đích chính là phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Công ty CP khoáng sản Bảo Âu hiện nay đang áp dụng phương pháp đích danh để tính giá thực tế NVL xuất kho. Theo phương pháp này, thì sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó đẻ tính. Phương pháp này nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế; Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho phản ánh theo đúng giá thực tế của nó.
Đảm bảo cho việc tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng kịp thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn vào cuối tháng. Đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán chi tiết chặt chẽ theo dõi đầy đủ về mặt số lượng và đơn giá của mỗi lần nhập.2: Đầu tháng 12/ 2015 tại kho vật tư: + Quặng Antimony HL thô tồn 60 tấn 20%Sb với đơn giá là 13 triệu /tấn. + Quặng Antimony HL thô tồn 80 tấn 30,2%Sb với đơn giá là 15 triệu /tấn. + Quặng Antimony HL thô tồn 3 tấn 15,5%Sb với đơn giá là 11 triệu /tấn.
Ngày 01/12/2015, xuất 9 tấn Quặng Antimony có HL trung bình 25%Sb phục vụ cho sản xuất. Vậy đơn giá xuất kho cho từng loại nguyên liệu như sau: + Quặng Antimony HL 20%Sb 3 tấn x 13triệu = 39 triệu + Quặng Antimony HL 30,2%Sb 5 tấn x 15triệu = 72 triệu + Quặng Antimony HL 15,5%Sb 1 tấn x 11triệu = 11 triệu SV: Nguyễn Thị Duyên 7 Lớp FNE1 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Ngày 03/12/2015, nhập 50 tấn Quặng Antimony thô có HL 35,3%Sb với đơn giá 16,017.