Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động trọng yếu, cấu thành nên thực thể của sản phẩm và đại diện cho tỷ trọng vốn lưu động rất lớn. Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu — đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực khai thác, tuyển luyện và tinh chế kim loại màu — chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 75% trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến khâu xuất dùng và hạch toán kế toán là yếu tố then chốt quyết định giá thành và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Duyên (Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Kiên, nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Làm rõ đặc điểm nguyên vật liệu, quy trình luân chuyển và tổ chức bộ máy quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị, thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và phần mềm kế toán.
- Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thống kê, Phòng Vật tư, Phòng Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất (Nhà máy chế biến Antimony Lâm Bình) thuộc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu (địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà Viettel Tuyên Quang, Tổ 26, Phường Tân Quang, TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015 và quý đầu năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở kế toán
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối chiếu hướng chuyển tiếp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song (kết hợp theo dõi song trùng giữa Thẻ kho tại kho và Sổ chi tiết vật liệu tại phòng kế toán).
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Tính theo nguyên tắc giá gốc (giá thực tế) đối với nguyên vật liệu nhập kho và phương pháp giá thực tế đích danh đối với nguyên vật liệu xuất kho.
- Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT).
- Công cụ hỗ trợ xử lý dữ liệu: Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa học kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích xuất hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Phiếu đề nghị xuất kho vật tư, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu trả kết quả phân tích hàm lượng).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí, quy trình đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán viên.
- Phương pháp hạch toán kế toán và ghi sổ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán, Nhật ký chứng từ (NKCT số 5, 6, 7, 10), Bảng kê số 03, Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và Sổ cái tài khoản 152, 621.
Nguồn dữ liệu
Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế toán thống kê, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Vật tư và Nhà máy chế biến Antimony Lâm Bình của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu
Chương 1 tập trung mô tả đặc thù công nghệ, phân loại vật tư và cơ chế quản trị nguyên vật liệu của doanh nghiệp:
- Đặc thù sản xuất và vai trò của nguyên vật liệu: Sản phẩm chính của công ty là kim loại tinh luyện (Antimony $99{,}65%$ Sb min). Chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 70% – 75% giá thành sản phẩm. Nguồn cung cấp bao gồm mua ngoài từ các đối tác trong nước (như Công ty CP Kim loại màu Tuyên Quang), tự khai thác từ mỏ của công ty và nhập khẩu từ nước ngoài.
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính (VLC): Quặng Antimony thô có hàm lượng từ $10%$ đến $60%$ Sb.
- Nguyên vật liệu phụ (VLP): Các loại hóa chất dùng cho phản ứng luyện kim và tuyển khoáng như Natricacbonat ($\text{Na}_2\text{CO}_3$), Monoammonium Phosphate ($\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4$ - MAP), Xút ($\text{NaOH}$).
- Nhiên liệu: Than Coke, than đá Hòn Gai (HG), than cám (3C HG), củi đốt, xăng A92, dầu D.O, dầu thủy lực.
| Nhóm NVL |
Tên vật tư |
Mã vật tư |
Đơn vị tính |
| Nguyên vật liệu chính |
Quặng HL 10 - 20% Sb |
Q.Sb 10-20% |
Tấn |
|
Quặng HL 20,1 - 25% Sb |
Q.Sb 20-25% |
Tấn |
|
Quặng HL 25,1 - 30% Sb |
Q.Sb 25-30% |
Tấn |
|
Quặng HL 30,1 - 35% Sb |
Q.Sb 30-35% |
Tấn |
|
Quặng HL 35,1 - 40% Sb |
Q.Sb 35-40% |
Tấn |
|
Quặng HL 40,1 - 45% Sb |
Q.Sb 40-45% |
Tấn |
|
Quặng HL 45,1 - 50% Sb |
Q.Sb 45-50% |
Tấn |
|
Quặng HL 50,1 - 55% Sb |
Q.Sb 50-55% |
Tấn |
|
Quặng HL 55,1 - 60% Sb |
Q.Sb 55-60% |
Tấn |
| Nguyên vật liệu phụ |
Soda ($\text{Na}_2\text{CO}_3$) |
Na2CO3 |
Kg |
|
MAP ($\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4$) |
NH4H2PO4 |
Kg |
|
Xút ($\text{NaOH}$) |
NaOH |
Kg |
| Nhiên liệu |
Củi đốt |
CĐ |
$\text{m}^3$ |
|
Xăng A92 |
A92 |
Lít |
|
Dầu D.O |
DO |
Lít |
|
Dầu thủy lực |
D.TL |
Lít |
|
Than Coke |
T.Coke |
Tấn |
|
Than đá HG |
T.HG |
Tấn |
|
Than cám |
T.C |
Tấn |
- Nguyên tắc tính giá:
- Giá nhập kho: Xác định theo giá mua thực tế trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
- Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp đích danh theo từng lô vật tư nhập kho nhằm phản ánh đúng giá trị thực tế của từng mẻ nấu luyện.
- Tổ chức quản lý NVL giữa các phòng ban: Sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kỹ thuật KCS (xác định định mức tiêu hao, kiểm định hàm lượng quặng), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch thu mua, tìm nhà cung cấp), Phân xưởng sản xuất (đề nghị xuất vật tư theo mẻ lò), Bộ phận kho (bảo quản, ghi thẻ kho) và Kế toán viên phụ trách theo dõi NVL - CCDC.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:
1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song:
- Thủ tục và chứng từ nhập kho: Khi hàng về đến công ty, cán bộ thu mua phối hợp với KCS kiểm tra số lượng và phân tích chất lượng (lập Phiếu trả kết quả phân tích, Biên bản giao nhận nguyên liệu). Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, tiến hành lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên: Liên 1 lưu gốc, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán, Liên 3 giao người giao hàng.
- Thủ tục và chứng từ xuất kho: Quản đốc phân xưởng lập Phiếu đề nghị xuất kho vật tư căn cứ theo kế hoạch luyện lò (lò thiêu, lò bằng, lò phản xạ), trình Phòng Vật tư và Kế toán trưởng duyệt. Sau đó kế toán lập Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT) thành 3 liên để thủ kho tiến hành xuất vật tư.
- Ghi chép tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu số S12-DN), theo dõi chỉ tiêu số lượng thực nhập, thực xuất và tồn kho cuối ngày cho từng danh điểm vật tư.
- Ghi chép tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) (Mẫu số S10-DN) để theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị (thành tiền). Cuối tháng, kế toán lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn kho vật liệu để đối chiếu khớp đúng với Thẻ kho của thủ kho và số liệu trên Sổ cái TK 152.
| Nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu |
Chứng từ sử dụng |
Số lượng / Khối lượng |
Đơn giá thực tế (chưa VAT) |
Thành tiền ghi nhận (VNĐ) |
| Nhập Quặng Antimony thô (HL 35,3% Sb) từ Công ty CP Kim loại màu Tuyên Quang (03/12/2015) |
HĐ số 0005023, PNK số NK000292, PC số PC00438 |
50 tấn |
16.161.851 đ/tấn (gồm 16.017.851 đ giá mua + 144.000 đ cước vận chuyển) |
808.092.525 |
| Nhập Dầu DO từ Công ty Xăng dầu Tuyên Quang (14/12/2015) |
HĐ số 0083808, PNK số NK0328, PC số PC00451 |
427 lít |
12.263,64 đ/lít |
5.236.573 |
| Nhập Hóa chất ($\text{Na}_2\text{CO}_3$ và $\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4$) từ Công ty CP Hóa chất CN Mới VN (30/12/2015) |
HĐ số 0005212, PNK số NK0335 |
5.000 kg $\text{Na}_2\text{CO}_3$ 700 kg MAP |
7.000 đ/kg 35.000 đ/kg |
35.000.000 24.500.000 |
| Xuất vật tư sản xuất lò bằng (01/12/2015) |
Phiếu đề nghị 01-12-2015, PXK số XK0399 |
Quặng 20% (3T), Quặng 30,2% (5T), Quặng 15,5% (1T), Than các loại (3T) |
Đơn giá đích danh theo lô tồn đầu kỳ |
139.130.000 |
| Xuất vật tư sản xuất lò phản xạ và lò bằng (15/12/2015) |
Phiếu đề nghị 15-12-2015, PXK số XK0426 |
Quặng 35,3% (9T), Than các loại (8T), Hóa chất (2.400 kg) |
Đơn giá đích danh theo lô nhập |
213.436.659 |
2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
TK 151: Hàng mua đang đi đường.
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính; TK 1522 - Nhiên liệu; TK 1523 - Nguyên vật liệu phụ).
TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (tập hợp chi phí xuất cho các lò nấu luyện).
- Các tài khoản đối ứng liên quan:
TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 154.
- Trình tự ghi sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ:
- Hàng ngày, căn cứ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã kiểm tra để ghi vào Sổ chi tiết TK 152, TK 141, TK 331, TK 154.
- Định kỳ/cuối tháng lập Bảng phân bổ vật liệu - công cụ dụng cụ (Bảng phân bổ số 10) và tập hợp vào các Nhật ký chứng từ số 05, số 06, số 07.
- Căn cứ NKCT số 05 để lên Bảng kê số 03, sau đó đối chiếu và ghi vào Sổ cái Tài khoản 152 và Sổ cái Tài khoản 621.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu
Chương 3 tổng kết các hạn chế thực tế và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống danh mục mã vật tư thống nhất; việc phân loại chi tiết theo hàm lượng kim loại Antimony ($10% - 60%$) giúp theo dõi sát chất lượng quặng; áp dụng phương pháp giá đích danh phù hợp với sản xuất theo mẻ lò; có sự kết hợp phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 trong việc in ấn chứng từ và sổ chi tiết.
- Nhược điểm: Việc áp dụng song song hình thức Nhật ký chứng từ thủ công với phần mềm kế toán gây trùng lặp công việc; công tác luân chuyển chứng từ giữa Nhà máy chế biến Lâm Bình và văn phòng công ty đôi lúc còn chậm trễ; công tác dự trữ than và hóa chất chưa có định mức tồn kho tối ưu khoa học dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt cục bộ; công tác kiểm kê định kỳ chưa được tiến hành thường xuyên ở các bãi quặng thô ngoài trời.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý NVL: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao kỹ thuật cho từng ca lò; gắn trách nhiệm vật chất của quản đốc và công nhân vận hành với tỷ lệ thu hồi kim loại Antimony.
- Hoàn thiện công tác dự trữ và bảo quản: Xây dựng bảng định mức tồn kho tối thiểu - tối đa cho từng nhóm quặng, than đá và hóa chất trợ dung; nâng cấp hệ thống mái che, kho bãi tại Nhà máy chế biến Lâm Bình để giảm thiểu hao hụt do mưa lũ và oxy hóa quặng.
- Cải tiến luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể về việc bàn giao chứng từ nhập - xuất giữa thủ kho nhà máy và phòng kế toán tại văn phòng Tuyên Quang; quét (scan) và truyền dữ liệu chứng từ điện tử hàng ngày qua mạng nội bộ.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và ứng dụng công nghệ: Chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức kế toán trên máy vi tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, loại bỏ các bảng kê thủ công của hình thức Nhật ký chứng từ truyền thống để tối ưu hóa năng suất lao động của kế toán viên.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao trình độ tin học và nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán, đồng bộ hóa đường truyền thông tin giữa các chi nhánh, phân xưởng với văn phòng trung tâm.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu kế toán đặc thù ngành khoáng sản: Chuyên đề phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán kế toán NVL trong một doanh nghiệp luyện kim màu, từ khâu xác định hàm lượng quặng thô ($10-50%$ Sb) đến tính giá thành thực tế bao gồm cước vận chuyển bốc xếp.
- Minh họa nghiệp vụ đầy đủ qua hệ thống biểu mẫu: Tài liệu cung cấp trọn vẹn 27 mẫu biểu, bảng kê, chứng từ và sơ đồ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho số NK000292, NK0328, NK0335; Phiếu xuất kho XK0399, XK0426; Thẻ kho; Sổ chi tiết vật liệu; Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn; NKCT số 05; Bảng kê số 03; Sổ cái TK 152, TK 621).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về xây dựng định mức dự trữ vật tư khoáng sản, tinh giản quy trình luân chuyển chứng từ giữa nhà máy chế biến và văn phòng công ty, đồng thời định hướng chuyển đổi hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với các quy định mới của chế độ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực tế khảo sát chủ yếu diễn ra trong tháng 12 năm 2015 tại một nhà máy chế biến khoáng sản quy mô vừa, chưa so sánh đối chiếu đa kỳ hoặc đối chiếu với các doanh nghiệp luyện kim khác cùng ngành.
- Các giải pháp hạch toán vẫn dựa trên nền tảng của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chứng từ, vốn đang trong giai đoạn chuyển giao sang Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hướng mở rộng:
- Khảo sát quá trình chuyển đổi toàn diện sang Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị nguyên vật liệu chuyên sâu (phân tích biến phí, định phí, xác định điểm đặt hàng kinh tế EOQ) trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất, khai khoáng, luyện kim.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Phương pháp thiết kế mã danh mục nguyên vật liệu cho mặt hàng khoáng sản quặng kim loại phân tầng theo dải hàm lượng phần trăm.
- Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế giữa Phân xưởng sản xuất, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Vật tư và Phòng Kế toán.
- Trình tự ghi sổ chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí sản xuất tại Công ty CP Khoáng sản Bảo Âu?
Theo số liệu trình bày trong chuyên đề, chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh. Phương pháp này lấy đơn giá nhập kho của từng lô quặng hoặc từng đợt nhập nhiên liệu cụ thể để tính cho lượng vật tư xuất dùng vào các lò thiêu, lò bằng và lò phản xạ, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa chi phí thực tế và sản phẩm đầu ra.
3. Phương pháp hạch toán chi tiết và hình thức ghi sổ tổng hợp NVL tại công ty là gì?
- Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu; cuối tháng lập Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu).
- Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương thức kê khai thường xuyên và hình thức ghi sổ Nhật ký chứng từ (NKCT), có sự hỗ trợ của phần mềm MISA SME.NET 2012.
4. Tài khoản 152 được công ty phân chia thành các tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 152 tại công ty được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính (các loại Quặng Antimony thô từ 10% đến 60% Sb).
TK 1522: Nhiên liệu (than Coke, than đá HG, than cám, củi đốt, xăng dầu).
TK 1523: Nguyên liệu, vật liệu phụ (Soda $\text{Na}_2\text{CO}_3$, MAP $\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4$, Xút $\text{NaOH}$).
5. Sản phẩm sản xuất đầu ra chính của công ty là gì?
Sản phẩm sản xuất đầu ra chính của công ty là kim loại tinh luyện Antimony $99{,}65%$ Sb min.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Duyên đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Bảo Âu. Công trình làm rõ phương pháp hạch toán chi tiết theo Thẻ song song, hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ và cách tính giá xuất kho thực tế đích danh cho nguyên liệu quặng kim loại màu. Các nhận định và giải pháp đề xuất trong tài liệu bám sát đặc thù công nghệ luyện kim, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất khoáng sản.