đặt vấn đề tiêu chuẩn chất lượng lên hàng đầu. Do đặc điểm sản xuất của Công ty là nhận thầu, thi công các công trình, hạng mục công trình nên yêu cầu về chất lượng, kết cấu công trình được quy định rõ trong hợp đồng ký kết. Các công trình đều được kiểm tra và đánh giá ngay từ khâu thiết kế, thẩm định mức vật tư cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao. Đặc điểm sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một quy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng được đánh giá tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên A và bên B. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị được đánh giá theo giá trị dự toán. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 1.1 Quy trình công nghệ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ sau: 12 Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị Lập kế hoạch và Đấu thầu và nhận Lập kế hoạch Tổ chức thi dự toán các công hợp đồng xây lắp thi công công các công trình, hạng mục công trình, hạng trình, hạng mục công trình mục công trình công trình Thanh lý hợp đồng, Duyệt quyết toán Nghiệm thu bàn bàn giao công trình, công trình, hạng giao công trình, hạng mục công mục công trình hạng mục công trình hoàn thành hoàn thành trình hoàn thành Quy trình công công nghệ của công ty được bắt đầu từ việc lập kế hoạch, lập dự toán của phòng kinh tế kỹ thuật để tham gia đấu thầu, làm sao cho chi phí tham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là cao nhất. Sau khi trúng thầu phòng kinh tế kỹ thuật lập biện phát thi công, lập kế hoạch thi công sao cho sát nhất với thực tế.
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự tham khảo giữa phòng kinh tế kỹ thuật với phòng tổ chức, phòng kế hoạch vật tư, phòng kế toán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tài chính cho các đội công trình làm sao cho hợp lý nhất. Các đội công trình là các đội trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và kế hoạch đã được lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban khác. Trong quá trình thi công ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng kế hoạch có trách nhiệm giám sát mức độ hoàn thành công việc cũng như tính đúng đắn của chi phí, tính chính xác của công trình với bản kỹ thuật. Phòng kế toán tập hợp chi phí dưới báo cáo của các đội công trình để cuối kỳ tính tổng chi phí và số doanh thu của công trình.
Sau công trình phòng kế toán với phòng kinh tế kỹ thuật tính tổng giá thành và lập quyêt toán công trình. 13 Khi công trình hoàn thành, phòng kinh tế kỹ thuật tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình, kết hợp với phòng kế toán để duyệt quyết toán. Sau đó tiến hành thanh lý những phế phẩm, vật liệu dư thừa… Quy trình kiểm tra chất luợng của công trình Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kiểm tra chất luợng của công trình B£N B B£N A Phó giám đốc Giám sát công Công trình trình Phòng kinh tế- kỹ thuật Kiểm soát Kiểm soát chéo Bên chủ đầu tư thuê giám sát viên nhằm giám sát tính chính sác của kỹ thuật công trình so với bản thiết kế, giám sát qua trình thi công của bên nhận đấu thầu, quá trình nghiệm thu công trình Bên nhận đấu thầu việc giám sát được chịu trách nhiệm bởi phó giám đốc và phòng kinh tế kỹ thuật - Phó giám đốc chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra kỹ thuật của công trình nhất là phần cơ và điện (thường là đột xuất) - Phòng kinh tế kinh tế kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát tất cả các quy trình kỹ thuật, các chi phí biến đổi đột xuất của công trình, với các đội trưởng công trình phòng là người chịu trách nhiệm chính về các vấn đề của công trình trước công ty (kiểm tra giám sát một cách thường xuyên) Ngoài ra còn có sự kiểm soát chéo sự trao đổi đánh giá giữa bên chủ đầu tư và bên thi công mà trực tiếp là phòng kinh tế kỹ thuật và giám sát bên A nhằm tìm ra nhưng sai lầm một cách nhanh nhất và tìm được tiếng nói chung trong quá trình sửa chữa những sai lầm tạo sử hiệu qua trong lắp đặt. 14 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 2.
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1 Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu … để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Do đặc điểm sản xuất của ngành xây lắp, để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty phải sử dụng đến rất nhiều loại nguyên vật liệu với số lượng lớn như xi măng, sắt thép, gạch đá…. để phục vụ cho sản xuất xây lắp.
Do đó hao phí về nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 65% - 75% trong giá thành sản phẩm. Nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí này hết sức quan trọng trong xác định giá thành sản phẩm. Một số nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty: - Nguyên vật liệu chính: đây là đối tượng chủ yếu thành thực thể sản phẩm của Công ty. Thuộc loại này gồm có xi măng, gạch đá, sắt thép.
- Nguyên liệu phụ: gồm những NVL không tham gia trực tiếp vào quá trình suất mà chỉ làm thay đổi hình dáng bề ngoài sản phẩm. Thuộc loại này gồm có sơn, ve, bột bả, sơn chống thấm. Đội trưởng (chủ hạng mục công trình) của mỗi đội xây dựng chủ động mua sắm và xuất thẳng nguyên vật liệu để thi công công trình. Định kỳ mang hóa đơn về phòng kế toán để thanh toán với số tiền tạm ứng kỳ trước.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở chi tiết theo công trình, hạng mục công trình sau: - TK 6210153: Chi phí NVLTT công trình trụ sở Công ty bảo hiểm Bảo việt nhân thọ Lâm Đồng - TK 6210154: Chi phí NVLTT phục vụ cho công trình thi công gói thầu số 1 dự án cải tạo trụ sở ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP.
Hà Nội - TK 6210232: Chi phí NVLTT công trình Hát Môn - TK 6210233 Chi phí NVLTT công trình nhà N tỉnh Điện Biên - TK 6210234: Chi phí NVLTT công trình cục tạm giam T16 Cục hậu cầu Bộ Công an - TK 6210235: Chi phí NVLTT công trình nhà điều dưỡng bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Hòa Bình. - TK 6210236: Chi phí NVLTT dự án thi công gói thầu số 2 …………… 2.3 Kế toán chi tiết Xuất phát từ phương thức khoán gọn và đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành Xây dựng cơ bản (địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau gắn với nhiều công trình khác nhau), đầu mỗi tháng các đội xin tạm ứng để phục vụ tiến độ thi công mỗi công trình. Đội trưởng các đội lập “giấy đề nghị tạm ứng” sau đó chờ sự ký duyệt của kế toán trưởng, Giám đốc Công ty. Nếu được duyệt kế toán lập phiếu chi, chuyển tiền cho đội trưởng các đội xây dựng.1: Giấy đề nghị tạm ứng Công ty Cổ phần Xây dựng và đầu tư Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Phát triển Kiến trúc đô thị Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Km10 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân – HN GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 02 tháng 12 năm 2015 Kính gửi: Giám đốc, Kế toán trưởng công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển Kiến trúc đô thị Tên tôi là: Nguyễn Văn Ba Địa chỉ: Đội xây dựng số 1 Đề nghị tạm ứng số tiền: 100.000 đồng Viết bằng chữ: Một trăm triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua vật tư, trả lương công nhân công trình thi công gói thầu số 1 dự án cải tạo trụ sở ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ TP. Thời hạn thanh toán: Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị (Ký, họ tên, đóng dấu ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 17 Phụ lục 2.2 Phiếu chi Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát Mẫu số: 02-TT triển Kiến trúc Đô thị (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Km10 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân – HN ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: 10 Ngày 2 tháng 12 năm 2015 Số:0035 Nợ: TK 141 Có: TK 111 Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Ba Địa chỉ: Đội xây dựng số 1 Lý do kèm theo: Tạm ứng mua vật tư và trả lương công nhân.000 đồng (Viết bằng chữ) Một trăm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn. Kèm theo: 1 Chứng từ gốc Ngày 2 tháng 12 năm 2015 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tên, (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu) Khi tiến hành thi công các công trình, các đội xác định nhu cầu NVL và tổ chức mua NVL về theo tiến độ thi công thực tế và không tổ chức dữ trự NVL. Vật liệu mua về dược chuyển thẳng đến công trình và xuất trực tiếp cho công tác thi công nên các đội không lập phiếu nhập kho- xuất kho mà sử dụng giá đích danh để tính giá NVL xuất dung.
Cơ sở để ghi nhận giá vật liệu xuất dung là các Hóa đơn GTGT và Hóa đơn bán hàng. Đây đồng thời cũng là chứng từ gốc phục vụ cho công tác kế toán tại công ty.