Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây lắp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng, trực tiếp tạo ra hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nền kinh tế quốc dân. Theo dữ liệu thực tế được nêu trong công trình, tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực xây lắp hàng năm chiếm tới 80% vốn đầu tư của cả nước. Sản phẩm của ngành xây dựng mang tính đặc thù cao: quy mô lớn, giá trị cao, thời gian sử dụng lâu dài, cố định tại nơi sản xuất và chứa đựng ý nghĩa quan trọng về kinh tế, văn hóa - xã hội.
Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng gia tăng trên diện rộng, số lượng công trình cũng như khối lượng vốn đầu tư xây lắp không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, quá trình sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau (lập dự án, thiết kế, lập dự toán, tổ chức đấu thầu, thi công, nghiệm thu và quyết toán) với chu kỳ sản xuất kéo dài, thường xuyên diễn ra ngoài trời và chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý, sử dụng vốn hiệu quả nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí. Trong đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị, tác giả Nguyễn Thị Mai đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ và tổ chức quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công) và tập hợp chi phí xây lắp dở dang tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với thực tế doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị (trụ sở tại Km10 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội) và các công trình, dự án do công ty trực tiếp khảo sát, thiết kế và thi công (điển hình như Gói thầu số 1 thuộc Dự án cải tạo trụ sở Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP. Hà Nội, công trình Hát Môn...).
- Thời gian: Dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế giai đoạn 2011–2015, tập trung sâu vào niên độ kế toán quý IV năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và chế độ kế toán
Công trình áp dụng hệ thống Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về lao động, tiền lương và nghĩa vụ thuế:
- Hệ thống mẫu biểu kế toán: Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S38-DN) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Quy định lao động - tiền lương: Bộ luật Lao động về đơn giá làm thêm giờ (ngày thường trả ít nhất 150%, ngày nghỉ hàng tuần trả 200%, ngày lễ/nghỉ có hưởng lương trả 300%).
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương:
- Doanh nghiệp đóng vào chi phí: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2% (tính trên lương cơ bản).
- Trích trừ vào lương người lao động: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
- Giảm trừ gia cảnh: 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Thuế TNCN: Áp dụng biểu lũy tiến từng phần cho hợp đồng lao động trên 3 tháng; khấu trừ 10% tại nguồn đối với lao động thời vụ, thử việc, hợp đồng dưới 3 tháng.
Khung phương pháp kế toán chi phí
- Phương pháp tập hợp chi phí: Hạch toán trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Đối với chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng, áp dụng tiêu thức phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch hoặc khối lượng hoàn thành.
- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu giữa bên giao thầu (Bên A) và bên nhận thầu (Bên B).
- Phương pháp tính giá xuất vật tư: Sử dụng phương pháp giá đích danh do vật liệu mua về được chuyển thẳng trực tiếp đến chân công trình thi công, không qua kho dự trữ.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại các đội thi công và Phòng Kế toán - Tài chính (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, Hợp đồng kinh tế nhân công, Hợp đồng thuê ca máy, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương).
- Phương pháp xử lý, ghi sổ kế toán: Phương pháp kế toán ghi kép, kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ để đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị
Chương 1 làm rõ đặc thù hoạt động và quy trình tổ chức sản xuất của công ty:
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Công ty thực hiện đa dạng các lĩnh vực bao gồm thi công xây mới, cải tạo hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị; khảo sát địa chất; lập quy hoạch chi tiết và tư vấn giám sát.
- Tính chất sản phẩm: Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, không lặp lại; mỗi công trình có bản vẽ thiết kế, dự toán, kết cấu và địa điểm thi công riêng biệt. Địa điểm sản xuất cố định trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc, thiết bị, nhân công) phải di chuyển linh hoạt theo công trình.
- Quy tắc mã hóa công trình: Để phục vụ quản lý và hạch toán chi tiết, công ty áp dụng quy luật mã hóa công trình dạng
0X YZ (trong đó 0X là ký hiệu xí nghiệp/đội thực hiện như 01, 02; YZ là số thứ tự chi tiết của công trình).
| STT |
Tên công trình tiêu biểu |
Năm thực hiện |
Địa điểm |
Giá trị hợp đồng (nghìn đồng) |
Loại hình |
| 1 |
TT huấn luyện thể thao Quốc gia Lào |
2007 |
Viên Chăn (Lào) |
1.185.746 |
Thiết kế |
| 2 |
Khu A - Đô thị Lê Trọng Tấn - GELEXIMCO |
2007 |
Hoài Đức (Hà Tây) |
1.210.800 |
Thiết kế bản vẽ thi công |
| 3 |
Khu ĐTM Nam Láng Hòa Lạc - Geleximco |
2008 |
Lương Sơn (Hòa Bình) |
4.852.055 |
Lập dự án |
| 4 |
Tòa nhà Viettel Cao Bằng |
2008 |
TP. Cao Bằng |
940.000 |
Thiết kế xây dựng DA |
| 5 |
Tòa nhà Viettel Bắc Giang |
2008 |
TP. Bắc Giang |
1.198.000 |
Thiết kế xây dựng DA |
| 6 |
Nhà ở di dân GPMB ô đất CT5 Từ Liêm |
2009 |
Hà Nội |
1.121.394 |
Thiết kế BVTC & dự toán |
| 7 |
KTX sinh viên các trường CĐ, THCN |
2009 |
Hòa Bình |
3.804.361 |
Thiết kế BVTC & dự toán |
| 8 |
Sửa chữa, cải tạo mở rộng HQ Sân bay Nội Bài |
2010 |
Hà Nội |
2.039.701 |
Thiết kế BVTC & dự toán |
| 9 |
Khảo sát ĐC tổ hợp khách sạn - VP Tây Hồ |
2007 |
Tây Hồ (Hà Nội) |
6.992.480 |
Khảo sát địa chất |
| 10 |
Khảo sát KS - VP 94 Lò Đúc |
2009 |
Hà Nội |
4.708.500 |
Khảo sát xây dựng |
- Quy trình công nghệ và kiểm soát chất lượng:
- Quy trình sản xuất trải qua 7 bước: (1) Lập kế hoạch và dự toán $\rightarrow$ (2) Đấu thầu và nhận hợp đồng $\rightarrow$ (3) Lập kế hoạch thi công $\rightarrow$ (4) Tổ chức thi công $\rightarrow$ (5) Nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ (6) Duyệt quyết toán $\rightarrow$ (7) Thanh lý hợp đồng.
- Cơ chế kiểm soát chất lượng: Phối hợp kiểm soát chéo giữa Bên A (chủ đầu tư bố trí giám sát viên hiện trường) và Bên B (Phó Giám đốc kiểm tra kỹ thuật cơ điện đột xuất; Phòng Kinh tế - Kỹ thuật kiểm tra thường xuyên chất lượng, kỹ thuật và chi phí biến động).
[Bên giao thầu (Bên A)] <======== Kiểm soát chéo ========> [Bên nhận thầu (Bên B)]
(Giám sát viên) (Phó GĐ & Phòng KT-KT)
| |
+-------------------> [HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG] <---------------+
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị
Chương 2 mô tả chi tiết thực tế hạch toán 3 khoản mục chi phí chính tại đơn vị theo phương thức khoán gọn:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Tỷ trọng và đặc điểm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 65% đến 75% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. NVL chính gồm xi măng, sắt thép, gạch, đá, cát; NVL phụ gồm sơn, ve, bột bả, phụ gia chống thấm.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Đội trưởng đội xây dựng nhận tiền tạm ứng đầu tháng (TK 141), trực tiếp mua vật tư xuất thẳng cho công trình theo giá đích danh mà không qua kho bãi. Cuối tháng, đội trưởng chuyển hóa đơn GTGT về phòng kế toán để lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT).
- Mở tài khoản chi tiết: TK 621 được mở chi tiết theo từng công trình (ví dụ: TK 6210154 - Gói thầu số 1 Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP. Hà Nội; TK 6210232 - Công trình Hát Môn...).
- Minh chứng số liệu tháng 12/2015 tại Gói thầu số 1 (TK 6210154):
- HĐ số 0054852 (ngày 05/12/2015, Công ty TNHH Bá Anh): Mua 100 tấn xi măng Bỉm Sơn, đơn giá 1.400.000 đ/tấn, thành tiền 140.000.000 đ (thuế GTGT 10%: 14.000.000 đ).
- HĐ A02 (07/12/2015): Mua gạch, thành tiền 100.000.000 đ (thuế GTGT: 10.500.000 đ).
- HĐ A03 (15/12/2015): Mua thép, thành tiền 120.000.000 đ (thuế GTGT: 12.000.000 đ).
- HĐ A04 (17/12/2015): Mua sỏi, thành tiền 37.000.000 đ (thuế GTGT: 3.300.000 đ).
- HĐ A05 (29/12/2015): Mua đá và cát, thành tiền 139.250.000 đ (thuế GTGT: 13.925.000 đ).
- Phiếu chi PC01 (06/12/2015): Mua xăng chạy máy, số tiền 1.000.000 đ.
- Tổng phát sinh Nợ TK 6210154 trong tháng 12/2015 được kết chuyển sang Nợ TK 1540154 là 538.000.000 đồng.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức trả lương:
- Áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp thi công (dựa trên khối lượng công việc nghiệm thu và đơn giá giao khoán theo hợp đồng làm khoán).
- Áp dụng trả lương theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp quản lý tổ đội (Lương thực tế = Lương công việc / 26 ngày $\times$ Số ngày công thực tế).
- Phân loại nhân công: Theo dõi chi phí nhân công thuê ngoài qua TK 3342 và nhân công trong biên chế qua TK 3341.
- Minh chứng số liệu tháng 12/2015 tại Gói thầu số 1 (TK 6220154):
- Hợp đồng kinh tế nhân công số HĐKT/DA0154 ngày 28/11/2011 ký với đại diện nhóm thợ Hoàng Văn Linh thi công các hạng mục: Ốp tường (28.852.000 đ), trát tường (5.000.000 đ), lăn xi (1.000.000 đ).
- Các khoản chi nhân công thuê ngoài thanh toán qua tạm ứng: Ốp tường tầng 1 (5.000.000 đ), ốp tường tầng 2 (5.000.000 đ), trát tường (5.000.000 đ), lăn xi (1.000.000 đ), ốp trát tường tầng 3-4 (11.000.000 đ), ốp tường tầng 5 (5.000.000 đ) $\rightarrow$ Tổng nhân công thuê ngoài: 34.000.000 đồng.
- Lương công nhân biên chế: 35.000.000 đồng (các công nhân Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Xuân Trường...).
- Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tính vào chi phí: 7.360.000 đồng.
- Tổng chi phí NCTT phát sinh tháng 12/2015 kết chuyển sang TK 1540154: 78.360.000 đồng.
| Diễn giải nội dung chi phí |
Chứng từ ghi sổ |
TK đối ứng |
Số phát sinh Nợ TK 6220154 (đồng) |
| Chi phí NC ốp tường tầng 1 |
A1001 (04/12) |
141 |
5.000.000 |
| Chi phí NC ốp tường tầng 2 |
A1002 (08/12) |
141 |
5.000.000 |
| Chi phí NC trát tường |
A1003 (15/12) |
141 |
5.000.000 |
| Chi phí NC lăn xi |
A1004 (18/12) |
141 |
1.000.000 |
| Chi phí NC ốp tường tầng 3 và 4 |
A1005 (24/12) |
141 |
11.000.000 |
| Chi phí NC ốp tường tầng 5 |
A1006 (26/12) |
141 |
5.000.000 |
| Lương công nhân biên chế |
A1007 (31/12) |
334 |
35.000.000 |
| Các khoản trích theo lương |
A1008 (31/12) |
338 |
7.360.000 |
| Tổng cộng kết chuyển sang TK 1540154 |
A1009 (31/12) |
154 |
78.360.000 |
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Đặc điểm quản lý: Công ty không duy trì đội máy thi công chuyên trách riêng biệt nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển máy móc giữa các địa bàn. Phần lớn máy móc thi công quy mô lớn được thuê ngoài trọn gói theo khối lượng công việc (đã bao gồm nhân công lái máy và nhiên liệu). Đối với các máy móc nhỏ thuộc sở hữu của công ty, kế toán thực hiện trích khấu hao hàng tháng và phân bổ trực tiếp cho công trình sử dụng.
- Minh chứng số liệu tháng 12/2015 tại Gói thầu số 1 (TK 6230154):
- Hợp đồng thuê máy ngày 03/12/2015 với Công ty TNHH Mê Kông: Thuê máy cẩu phục vụ thi công từ 03/12/2015 đến 31/12/2015, đơn giá thanh toán tiền mặt: 35.000.000 đồng.
- Hợp đồng HĐ124 (12/12/2015): Thuê máy đầm, thanh toán bằng tiền tạm ứng: 12.000.000 đồng.
- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho công trình: Máy vận thăng 500kg - HNO (nguyên giá 414.000.000 đ), Máy vận thăng 500kg - TTB (nguyên giá 360.000.000 đ), Máy trộn bê tông (nguyên giá 318.700.000 đ) với mức trích 1.000.000 đ/máy/tháng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị
Nội dung Chương 3 tập trung phân tích các ưu điểm và mặt còn tồn tại trong quy trình hạch toán thực tế, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Phương thức khoán gọn phát huy được tính chủ động của các đội trưởng đội xây dựng; công tác phân loại chi phí rõ ràng; mở tài khoản chi tiết theo từng công trình giúp theo dõi sát sao dự toán từng gói thầu.
- Tồn tại: Việc tạm ứng kinh phí lớn kéo dài qua nhiều tháng gây áp lực quản lý dòng tiền; chứng từ mua vật tư nhỏ lẻ ngoài thị trường đôi khi chậm trễ; việc không tổ chức kho trung chuyển dẫn đến phụ thuộc hoàn toàn vào giá đích danh tại chân công trình.
- Phương hướng hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán tạm ứng, siết chặt quản lý định mức vật tư tiêu hao so với dự toán trúng thầu, nâng cao tính đồng bộ trong việc lập chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán chi phí xây lắp.
Kết quả và đóng góp
- Minh họa quy trình hạch toán thực tế: Cung cấp hệ thống dữ liệu, chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái hoàn chỉnh của một doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo cơ chế giao khoán nội bộ.
- Phản ánh cấu trúc chi phí ngành xây lắp: Làm rõ tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 65% - 75% giá thành), phân tích sự kết hợp giữa lao động hợp đồng thời vụ với lao động biên chế và phương thức thuê ngoài máy thi công trọn gói để tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Tính thực tiễn của quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh chân thực các bước luân chuyển chứng từ tạm ứng (từ Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT đến Giấy thanh toán tạm ứng và Sổ Nhật ký chung) theo đúng biểu mẫu của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một số công trình điển hình (như Gói thầu số 1 Dự án cải tạo trụ sở Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP. Hà Nội) trong giai đoạn cuối năm 2015.
- Hệ thống tài khoản và mẫu biểu được xây dựng trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư mới ban hành sau này như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Hướng phát triển:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình chuyển đổi hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán chi phí xây lắp theo các quy định kế toán hiện hành.
- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho nhiều công trình cùng lúc.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là cách mở tài khoản chi tiết 7-8 chữ số theo mã công trình (
TK 6210154, TK 6220154, TK 6230154).
- Đối với kế toán viên tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thanh toán tạm ứng theo phương thức khoán gọn cho đội trưởng công trình, cách thức xử lý chi phí nhân công thuê ngoài và phương thức theo dõi chi phí thuê máy thi công trọn gói.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị không lập phiếu nhập kho - xuất kho đối với nguyên vật liệu?
Do đặc thù ngành xây lắp và áp dụng phương thức giao khoán gọn, nguyên vật liệu sau khi mua được vận chuyển thẳng đến hiện trường thi công để đưa vào sử dụng trực tiếp cho từng hạng mục công trình mà không tổ chức kho dự trữ tập trung. Vì vậy, kế toán sử dụng phương pháp giá đích danh căn cứ trực tiếp trên Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng và Giấy thanh toán tạm ứng để ghi nhận chi phí.
2. Quy tắc đặt mã hiệu tài khoản chi tiết theo dõi chi phí công trình tại đơn vị là gì?
Công ty sử dụng quy tắc mã hóa tài khoản chi tiết kết hợp với mã công trình theo cấu trúc TK cấp 1 + 0X + YZ. Trong đó, 0X biểu thị xí nghiệp/đội thực hiện (ví dụ 01 là Xí nghiệp 1, 02 là Xí nghiệp 2), YZ là mã thứ tự của công trình (ví dụ: TK 6210154 là Chi phí NVLTT phục vụ thi công Gói thầu số 1 do Đội 1 thực hiện).
3. Doanh nghiệp tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công như thế nào?
Để giảm thiểu chi phí vận chuyển máy móc giữa các địa bàn thi công phân tán, công ty không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà chủ yếu thuê ngoài trọn gói theo khối lượng công việc (bao gồm cả máy, nhiên liệu và nhân công lái máy) thông qua hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT. Đối với một số máy móc nội bộ (máy vận thăng, máy trộn), kế toán trích khấu hao hàng tháng và phân bổ trực tiếp cho công trình.
4. Chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị gồm những thành phần nào và được tính toán ra sao?
Chi phí NCTT bao gồm chi phí nhân công thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán (theo dõi trên TK 3342, thanh toán theo khối lượng công việc nghiệm thu $\times$ đơn giá khoán) và chi phí lương công nhân trong biên chế (theo dõi trên TK 3341, tính theo ngày công thực tế làm việc kết hợp phụ cấp, trích nộp bảo hiểm theo quy định).
5. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương và giảm trừ gia cảnh được áp dụng trong văn bản như thế nào?
Doanh nghiệp trích nộp tính vào chi phí: BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%. Người lao động trích trừ vào lương: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Đối với lao động thuê ngoài có hợp đồng dưới 3 tháng hoặc lao động thời vụ, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả.
Kết luận
Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị. Công trình phản ánh chi tiết các bước lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái đối với các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và máy thi công theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cao cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.