Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải tự chủ tài chính và tự hạch toán kinh doanh nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí, chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất và tính đúng giá thành là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo phân tích tình hình kinh doanh, phát huy thế mạnh và khắc phục các điểm yếu trong quản lý chi phí.

Tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long – một doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cáp và vật liệu viễn thông – công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất còn bộc lộ một số tồn tại thực tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung và phần hành hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long.
  2. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, bất cập trong quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách và phương pháp hạch toán chi phí tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long (địa chỉ trụ sở chính: thôn La Giang, xã Dương Nội, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây; văn phòng đại diện tại Tầng 5 tòa nhà Công ty Công trình Bưu điện, lô 18 Khu đô thị mới Định Công).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích phục vụ minh họa trong Quý IV năm 2005 và các số liệu tài chính tổng quan giai đoạn 2004 – 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1141/TC/CĐKT.
  • Chuẩn mực kế toán số 10 "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002.
  • Các quy định quản lý tài chính, chính sách thuế giá trị gia tăng (phương pháp khấu trừ) và thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 28%, công ty đăng ký miễn thuế 2 năm đầu hoạt động từ năm 2005).

Các phương pháp và nguyên tắc kế toán được áp dụng tại đơn vị:

  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng (tuyến tính) với tỷ lệ khấu hao hàng năm theo quy định: Nhà cửa (6%), Vật kiến trúc (8%), Máy móc thiết bị động lực (8%), Máy móc thiết bị công tác (10%).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phương pháp tổng cộng chi phí.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung thực hiện trên hệ thống máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp phân tích - tổng hợp dữ liệu kế toán: thu thập chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất vật tư, phiếu chi, giấy báo ca, bảng chấm công), đối chiếu sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và bảng tổng kết các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

Chương này tập trung trình bày tổng quan về doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý, mô hình bộ máy kế toán và quy trình chi tiết hạch toán từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.

1. Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000149 ngày 18/03/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Tây cấp, với mã số thuế 0500447117 và quy mô nhân sự gồm 79 người. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng (tương ứng 200.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), được góp bởi Công ty Cổ phần Cáp & Vật liệu viễn thông (SACOM: 6 tỷ đồng), Công ty Công trình Bưu điện (4 tỷ đồng), các cổ đông khác (8,8 tỷ đồng) và dự phòng (1,2 tỷ đồng). Đến ngày 01/01/2005, công ty tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ đồng.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính gồm: sản xuất, kinh doanh các loại cáp vật liệu viễn thông và cáp điện dân dụng; xuất khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành; sản xuất dây đồng, ống nhựa; xây lắp công trình dân dụng, viễn thông và thiết kế vô tuyến điện. Quy trình sản xuất trực tiếp diễn ra tại 1 phân xưởng cáp gồm 3 tổ sản xuất: tổ bọc đơn, tổ xoắn đôi ghép nhóm và tổ bọc vỏ.

Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính năm 2004 – 2005 được tổng hợp tại bảng sau:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2004 (VNĐ) Năm 2005 (VNĐ)
1 Tổng doanh thu 1.692 92.176.452
2 Giá vốn hàng bán 1.366 78.432.110
3 Lợi nhuận gộp 7.326 13.744.342
4 Doanh thu hoạt động tài chính 354.546 1.245.890
5 Chi phí tài chính - 694.117
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 238.620 11.896.115
7 Tổng lợi nhuận trước thuế 238.326 11.896.115
8 Lợi nhuận sau thuế 171.740 11.896.115
9 Tổng tài sản 24.505 45.890.120
10 Tổng nợ phải trả 7.711 18.230.450
11 Tổng nguồn vốn 24.505 45.890.120

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng, gồm 4 nhân viên phụ trách các phần hành:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, lập kế hoạch tài chính, tham mưu cho ban giám đốc.
  • Kế toán tổng hợp, thanh toán, tiền lương, bán hàng.
  • Kế toán vật tư, giá thành, kho, công nợ.
  • Kế toán ngân hàng, TSCĐ, cổ đông, thông tin.
  • Thủ kho kiêm thủ quỹ.

Hệ thống chứng từ sử dụng gồm 9 nhóm chứng từ. Hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung trên máy tính, gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154 và Sổ tổng hợp TK 154 (Bảng tính giá thành sản phẩm xuất xưởng).

3. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất quý IV/2005:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm nguyên vật liệu chính (nhựa bọc đơn, nhựa bọc ruột, hạt màu, băng mylar, băng nhôm, dây đồng mềm, dây treo cáp) và nguyên vật liệu phụ (dầu nhồi cáp Jelly, chỉ phân nhóm, sơn, keo dán). Định mức xuất kho do phòng kỹ thuật lập. Cuối quý kế toán tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong quý IV/2005 kết chuyển vào giá thành là 26.695.312.784 VNĐ (Nợ TK 154 / Có TK 621: 26.695.312.784 VNĐ).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Lương công nhân sản xuất được trả theo sản phẩm ($Lương = \sum N_i \times ĐG_i$) hoặc lương thời gian. Các khoản trích theo lương nộp theo tỷ lệ 25% (19% tính vào chi phí sản xuất gồm 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ; 6% trừ lương người lao động). Tổng chi phí nhân công trực tiếp quý IV/2005 hạch toán kết chuyển là 399.326.327 VNĐ (Nợ TK 154 / Có TK 622: 399.326.327 VNĐ).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi tiết theo 9 tiểu khoản gồm: TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng (25.722.649 VNĐ), TK 6272 - Chi phí vật liệu (109.166.865 VNĐ), TK 6273 - Chi phí CCDC (116.321.751 VNĐ), TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ (2.208.424.967 VNĐ), TK 6276 - Chi phí sửa chữa (45.578.873 VNĐ), TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm điện thoại, tiền điện (359.554.329 VNĐ), TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác gồm kinh phí công đoàn, đồ dùng vệ sinh (1.384.115 VNĐ), TK 6279 - Phí xăng dầu (559.500 VNĐ). Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển là 2.877.406.721 VNĐ (trên sổ chi tiết TK 627 ghi nhận 2.877.707.121 VNĐ).

4. Tổng hợp chi phí, xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành (TK 154):

  • Số dư Nợ đầu kỳ TK 154: 6.858.821.753 VNĐ.
  • Tổng chi phí sản xuất phát sinh Nợ TK 154 trong quý IV/2005: 29.972.045.832 VNĐ.
  • Các khoản giảm trừ chi phí (nhập kho phế liệu thu hồi quý IV/2005): 150.457.289 VNĐ.
  • Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (kết chuyển Nợ TK 155 / Có TK 154): 31.226.038.047 VNĐ.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối quý IV/2005 (dư Nợ TK 154): 5.454.372.249 VNĐ.

Giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định theo phương pháp tổng cộng chi phí: $Z = Z_1 + Z_2 + ... + Z_n$ (tổng chi phí các giai đoạn công nghệ). Giá thành đơn vị được tính bằng: $$\text{Giá thành 1 km cáp} = \frac{\text{Tổng giá thành sản phẩm}}{\text{Độ dài sản phẩm hoàn thành nhập kho (km)}}$$

5. Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; ứng dụng phần mềm kế toán giúp giảm khối lượng ghi chép; hệ thống tài khoản và chứng từ tuân thủ chế độ kế toán; hình thức Nhật ký chung phù hợp mô hình quản lý.
  • Hạn chế: Luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư còn chậm trễ dẫn đến hạch toán dồn chi phí sang kỳ sau; chưa lập "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH", "Bảng thanh toán tiền thưởng"; chưa lập "Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ" và Sổ cái TK 009; chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (chiếm tới 85% nhân lực công ty).

Chương 2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long

Từ những hạn chế thực tế đã được phát hiện trong Chương 1, tác giả đưa ra các phương hướng hoàn thiện tập trung vào các nội dung:

  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Rút ngắn thời gian chuyển giao phiếu xuất kho vật tư từ thủ kho về phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ việc luân chuyển chứng từ định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảo chi phí phát sinh kỳ nào được hạch toán đầy đủ vào kỳ đó.
  • Hoàn thiện hệ thống bảng phân bổ và sổ sách: Bổ sung việc lập "Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội", "Bảng thanh toán tiền thưởng" theo đúng mẫu biểu quy định; thiết lập "Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định" và theo dõi nguồn vốn khấu hao trên TK 009 nhằm giảm tải việc theo dõi rải rác trên các sổ cái riêng biệt.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Đề xuất áp dụng phương pháp trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp vào chi phí theo kế hoạch, tránh biến động bất thường về giá thành giữa các tháng trong năm do đặc thù lao động sản xuất chiếm 85% tổng nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm trong Quý IV/2005 tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long theo bảng sau:

Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu Tài khoản hạch toán Số tiền (VNĐ)
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ TK 154 6.858.821.753
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh TK 621 26.695.312.784
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh TK 622 399.326.327
Chi phí sản xuất chung phát sinh TK 627 2.877.406.721
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ TK 154 29.972.045.832
Phế liệu thu hồi giảm trừ giá thành TK 1527 150.457.289
Tổng giá thành thành phẩm sản xuất nhập kho TK 155 31.226.038.047
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ TK 154 5.454.372.249

Đóng góp chính của đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất cáp viễn thông vận hành theo mô hình kế toán máy.
  • Chỉ ra cụ thể các lỗ hổng quản trị chứng từ và sổ sách (luân chuyển chậm, thiếu bảng phân bổ khấu hao và bảng phân bổ tiền lương, bỏ sót trích trước lương nghỉ phép) và đưa ra các kiến nghị cụ thể, phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động được gần 2 năm), quy mô sản xuất gói gọn trong một phân xưởng cáp với dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào Quý IV năm 2005; chưa mở rộng so sánh chi tiết biến động giá thành giữa các năm hoặc giữa các quy cách sản phẩm cáp khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khi công ty mở rộng quy mô, thành lập thêm các phân xưởng mới và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, cần nghiên cứu hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí theo từng công đoạn sản xuất chi tiết (phân bước có tính hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm) và xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu và thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất dây cáp điện, vật liệu viễn thông trong việc tham khảo biểu mẫu phiếu xuất vật tư, sổ chi tiết tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1141/TC/CĐKT. Hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung được thực hiện trên máy vi tính.

2. Tổng giá thành thành phẩm nhập kho trong Quý IV/2005 của công ty là bao nhiêu?
Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho trong Quý IV/2005 được kết chuyển từ TK 154 sang TK 155 là 31.226.038.047 VNĐ.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty được quy định như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ là 25%, trong đó 6% khấu trừ vào lương của người lao động và 19% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp (gồm 15% BHXH, 2% BHYT nộp cho cơ quan BHXH và Sở Y tế; 2% KPCĐ nộp công đoàn cấp trên 1% và giữ lại tại công ty 1%).

4. Khấu hao tài sản cố định được công ty thực hiện theo phương pháp nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với tỷ lệ: Nhà cửa 6%, Vật kiến trúc 8%, Máy móc thiết bị động lực 8%, Máy móc thiết bị công tác 10%. Tổng chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng trong Quý IV/2005 là 2.208.424.967 VNĐ (hạch toán vào TK 6274).

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác hạch toán chi phí tại công ty là gì?
Tồn tại chính gồm: chứng từ xuất kho vật tư luân chuyển chậm làm dồn chi phí sang kỳ sau; thiếu các bảng phân bổ chi tiết (tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, khấu hao TSCĐ); chưa theo dõi TK 009; và chưa thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Viết Tùng đã phản ánh chi tiết và toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Viễn thông Thăng Long trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ cái tài khoản và bảng số liệu thực tế Quý IV/2005, công trình đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác kế toán tài chính và quản trị chi phí của đơn vị.