Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam gia tăng nhanh chóng về quy mô, chủng loại và loại hình thương mại. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu kép đối với cơ quan quản lý nhà nước: một mặt phải cải cách thủ tục hành chính, áp dụng phương thức quản lý rủi ro (QLRR) nhằm tạo thuận lợi hóa thương mại cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; mặt khác phải nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát hải quan nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại (GLTM) ngày càng tinh vi.

Chi cục Hải quan Cửa khẩu (HQCK) cảng Chân Mây là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hải quan đối với các hoạt động XNK qua Cảng Chân Mây. Đây là cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 của Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm giữa hai đô thị lớn miền Trung (Huế – Đà Nẵng) và là cửa ngõ hướng ra biển Đông thuận lợi nhất của Hành lang kinh tế Đông – Tây (kết nối miền Trung Việt Nam với Trung Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar). Sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và chế xuất tại địa bàn, tiêu biểu như Công ty TNHH Chế Xuất Billion Max (đơn vị dẫn đầu về thủ tục XNK tại Chi cục), Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và XNK DHT, Công ty TNHH MTV Lux Quartz Việt Nam, đã khiến khối lượng công việc kiểm tra, giám sát hải quan tại Chi cục tăng mạnh.

Từ thực tiễn phát sinh những khó khăn, bất cập trong quy trình nghiệp vụ của cán bộ công chức (CBCC) và nhu cầu tháo gỡ vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan hàng hóa XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây.
  • Đối tượng điều tra khảo sát:
    • Toàn bộ 15 CBCC hải quan công tác tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây, kết hợp khảo sát thêm 10 CBCC tại Chi cục Hải quan Thủy An và 10 CBCC tại Chi cục HQCK A Đớt (tổng cộng 35 CBCC).
    • 65 đại diện (gồm lãnh đạo và nhân viên khai báo thủ tục hải quan) thuộc toàn bộ 24 doanh nghiệp tham gia làm thủ tục hải quan tại Chi cục.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK chịu sự quản lý của Chi cục.
    • Về không gian: Địa bàn hoạt động và quản lý của Chi cục HQCK cảng Chân Mây, Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu giai đoạn 2016 – 2020; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa được tiến hành từ ngày 25/03/2021 đến ngày 15/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý và các khái niệm chuyên ngành hải quan, trọng tâm gồm:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Tiếp cận khái niệm kiểm tra hải quan (kiểm tra hồ sơ hải quan, chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải) và giám sát hải quan (biện pháp nghiệp vụ bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa và sự tuân thủ pháp luật trong quá trình bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng).
  • Nguyên tắc kiểm tra, giám sát hải quan (Điều 16 Luật Hải quan 2014): Áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro (Điều 17); bảo đảm thủ tục công khai, nhanh chóng, minh bạch; bố trí nhân lực đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hóa và phương tiện.
  • Quy trình kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK 5 bước chuẩn hóa:
    • Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai.
    • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan.
    • Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
    • Bước 4: Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ.
    • Bước 5: Phúc tập hồ sơ.
  • Hệ thống công nghệ ứng dụng: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS, hệ thống khai báo hải quan điện tử e-Customs, và nghiệp vụ cảnh báo mức độ rủi ro ITF.
  • Chế độ kiểm tra, giám sát theo từng loại hình nghiệp vụ: Hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất (TNTX); hàng bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng tạm nhập - tái xuất / tạm xuất - tái nhập máy móc, thiết bị, khuôn mẫu; hàng quà biếu, tặng; hàng phục vụ yêu cầu khẩn cấp và an ninh quốc phòng; hàng mua bán trao đổi của cư dân biên giới; hàng hóa bưu chính chuyển phát nhanh; tài sản di chuyển, hành lý, ngoại tệ, vàng; hàng hóa gia công và sản xuất xuất khẩu (SXXK); hàng hóa gửi kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); và xử lý hàng hóa tồn đọng quá 90 ngày.

Khung các nhân tố ảnh hưởng

Kế thừa từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy An (2018 tại HQCK Cha Lo) và Hồ Văn Bình (2017 tại HQCK Lao Bảo), tác giả xây dựng mô hình phân tích gồm 6 nhân tố với 29 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Số lượng biến quan sát Nội dung đánh giá trọng tâm
1. Hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý 5 biến (Biến 1 - 5) Quy trình thủ tục, số lượng chứng từ, cơ chế quản lý, văn bản hướng dẫn, hệ thống biểu mẫu.
2. Kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ của CBCC 5 biến (Biến 7 - 11) Kỹ năng nghiệp vụ, định biên nhân sự đáp ứng khối lượng công việc, thái độ giải quyết vướng mắc, mức độ đáp ứng yêu cầu hợp pháp của doanh nghiệp, thái độ thi hành công vụ.
3. Trình độ và ý thức tuân thủ của người khai 5 biến (Biến 12 - 16) Mức độ hiểu biết pháp luật, kỹ năng ứng dụng CNTT, sự chấp hành pháp luật, sự hợp tác với CBCC, năng lực xử lý sai phạm trong khai báo.
4. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp 6 biến (Biến 17 - 22) Tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức đối thoại doanh nghiệp, cung cấp tài liệu, thông tin qua website, hiệu quả đường dây nóng, trang thiết bị tại nơi làm việc.
5. Ứng dụng CNTT trong quản lý hải quan 3 biến (Biến 23 - 25) Hiệu quả vận hành hệ thống VNACCS/VCIS, ứng dụng CNTT trong các khâu nghiệp vụ, khai thác cơ sở dữ liệu kiểm tra giám sát.
6. Sự phối hợp của các bên liên quan 4 biến (Biến 26 - 29) Mức độ phối hợp kiểm tra giám sát, ứng dụng CNTT giữa các bên, thực hiện chức năng quyền hạn của các cơ quan hữu quan, tốc độ xử lý công việc.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết năm giai đoạn 2016 – 2020 của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục HQCK cảng Chân Mây; số liệu thống kê vĩ mô xuất nhập khẩu cả nước.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra thiết kế sẵn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5). Phiếu khảo sát gồm 3 phần: Thông tin chung đối tượng; Đánh giá thời gian thông quan; Đánh giá 6 nhóm nhân tố tác động (29 biến).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê IBM SPSS.
  • Phương pháp phân tích:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm các mức độ đánh giá của CBCC và doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân qua chuỗi thời gian (2016 – 2020) và so sánh chéo giữa hai nhóm đối tượng điều tra (công chức hải quan và người khai hải quan).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương này tập trung trình bày tổng quan bức tranh xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020, làm rõ khung lý luận nghiệp vụ và tổng hợp kinh nghiệm quản lý thực tiễn:

  • Tình hình XNK Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020:
    • Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 176,58 tỷ USD (năm 2016) lên gần 281,5 tỷ USD (năm 2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,7%/năm (vượt chỉ tiêu 10% của Đại hội XII).
    • Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục: từ 81,1% (2017), 82,9% (2018), 84,2% (2019) lên 86,1% (2020).
    • Số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên tăng từ 25 mặt hàng (chiếm 88,7% năm 2016) lên 31 mặt hàng (chiếm 92% năm 2020), trong đó có 9 mặt hàng trên 5 tỷ USD và 6 mặt hàng trên 10 tỷ USD.
    • Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 174,8 tỷ USD (2016) lên 262,4 tỷ USD (2020), tăng trưởng bình quân 9,6%/năm; nhóm hàng phục vụ sản xuất xuất khẩu và thiết yếu luôn chiếm gần 89% tổng kim ngạch nhập khẩu.
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Hệ thống hóa các nguyên tắc, nội dung phân luồng, quy trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, niêm phong hải quan và giám sát các loại hình hàng hóa đặc thù theo quy định của Luật Hải quan 2014.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn:
    • Kinh nghiệm trong nước: Cục Hải quan Đà Nẵng (triển khai Cơ chế một cửa quốc gia đường biển/hàng không, hệ thống giám sát tự động); Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu (tuần tra kiểm soát, hiện đại hóa trang thiết bị, kiểm tra sau thông quan); Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (phân loại rủi ro doanh nghiệp, chuyển luồng kiểm tra, siết chặt kiểm tra sau thông quan).
    • Kinh nghiệm quốc tế: Hải quan Trung Quốc với mô hình Hải quan thông minh (Smart Customs), Biên giới thông minh (Smart Border), Kết nối thông minh (Smart Connectivity) dựa trên Big Data, drone, robot, dữ liệu thời gian thực; Hải quan Hàn Quốc với nền tảng thông quan tự động UNI-PASS ứng dụng công nghệ Blockchain, AI, Big Data và trao đổi chứng nhận xuất xứ điện tử (e-C/O) với Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chân Mây, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện tổ chức bộ máy, kết quả thực hiện nghiệp vụ chuyên môn và phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát:

  • Tình hình hoạt động hải quan và thu ngân sách giai đoạn 2016 – 2020: Trình bày chuỗi số liệu về kim ngạch XNK qua địa bàn, tiến độ thu nộp ngân sách nhà nước, số lượng tờ khai tiếp nhận và kết quả phân luồng tờ khai (Luồng Xanh, Vàng, Đỏ).
  • Kết quả phát hiện và xử lý vi phạm: Tổng hợp số vụ việc vi phạm hành chính, buôn lậu, gian lận thương mại được phát hiện qua các khâu kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng.
  • Phân tích kết quả điều tra xã hội học qua 23 bảng số liệu thống kê:
    • Thời gian thông quan: Khảo sát thời gian xử lý thực tế đối với 01 lô hàng xuất khẩu (dưới 60 phút, 60–90 phút, 90–120 phút, 120–150 phút, trên 150 phút), 01 lô hàng nhập khẩu (dưới 10 giờ, 10–15 giờ, 15–20 giờ, 20–25 giờ, trên 25 giờ) và thời gian giám sát 01 tờ khai quá cảnh (dưới 20 giờ đến trên 50 giờ).
    • Đánh giá quy trình thủ tục và biểu mẫu: Phân tích mức độ tinh gọn của số lượng chứng từ trong hồ sơ hải quan và tính đồng bộ của hệ thống văn bản hướng dẫn.
    • Đánh giá năng lực CBCC: Ý kiến đánh giá về trình độ chuyên môn, sự am hiểu chính sách và tinh thần, thái độ hỗ trợ doanh nghiệp của đội ngũ công chức Chi cục.
    • Đánh giá ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp: Mức độ am hiểu pháp luật, kỹ năng khai báo điện tử và tính trung thực của người khai hải quan theo ghi nhận của CBCC.
    • Đánh giá công tác hỗ trợ và hạ tầng CNTT: Thống kê mức độ hài lòng về hệ thống VNACCS/VCIS, tính năng cung cấp thông tin trên website hải quan, hội nghị đối thoại doanh nghiệp và hiệu quả của đường dây nóng tiếp nhận phản ánh.
    • Đánh giá quan hệ phối hợp liên ngành: Khảo sát mức độ phối hợp giữa hải quan cảng Chân Mây với Bộ đội Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Kiểm dịch, Công an và các ngân hàng thương mại.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định những kết quả đạt được trong cải cách hành chính; chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại về trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra chuyên dụng, hạ tầng CNTT có thời điểm chưa ổn định, năng lực ngoại ngữ/tin học của một bộ phận cán bộ còn giới hạn và các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK Chân Mây

Chương này đưa ra định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ:

  1. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát chuyên nghiệp, chuyên sâu: Đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm hóa, phân loại mã số hàng hóa (HS), xác định trị giá tính thuế, bồi dưỡng ngoại ngữ chuyên ngành và tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức công vụ.
  2. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát và pháp luật về thẩm quyền: Rà soát, kiến nghị sửa đổi các quy định pháp luật chồng chéo; chuẩn hóa quy trình phân công cán bộ, giảm thiểu can thiệp thủ công vào hệ thống.
  3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và hiện đại hóa trang thiết bị: Nâng cấp đường truyền dữ liệu VNACCS/VCIS, đầu tư máy soi container, thiết bị đọc mã vạch tự động và hệ thống camera giám sát trực tuyến tại khu vực cầu cảng, kho bãi.
  4. Tăng cường phối hợp liên ngành và hợp tác với doanh nghiệp: Ký kết và thực hiện nghiêm quy chế phối hợp kiểm tra, kiểm soát liên ngành tại cảng; thiết lập cơ chế trao đổi thông tin định kỳ giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn trên địa bàn.
  5. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đổi mới hình thức tổ chức hội nghị đối thoại tháo gỡ vướng mắc, cập nhật kịp thời các chính sách thuế và thủ tục mới trên cổng thông tin điện tử, tăng cường tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu văn bản

  • Về vĩ mô: Hệ thống hóa thành công dữ liệu phát triển xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân 11,7%/năm, xuất khẩu đạt 281,5 tỷ USD và nhập khẩu đạt 262,4 tỷ USD vào năm 2020; phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa tích cực khi nhóm công nghiệp chế biến chiếm 86,1% tổng kim ngạch xuất khẩu.
  • Về thực trạng đơn vị:
    • Phản ánh trung thực tình hình thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây qua chuỗi dữ liệu 5 năm (2016 – 2020), chỉ rõ sự gia tăng tỷ trọng phân luồng Xanh và Vàng, giảm tỷ lệ phân luồng Đỏ nhờ áp dụng quản lý rủi ro.
    • Lượng hóa nhận định của 35 CBCC hải quan và 65 đại diện thuộc 24 doanh nghiệp qua 29 biến quan sát; chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa quan điểm của cơ quan quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đối với thời gian thông quan, tính phức tạp của hồ sơ chứng từ và mức độ hỗ trợ của hệ thống CNTT.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

Tác giả đã xây dựng hệ thống kiến nghị phân cấp cụ thể:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục rà soát, cắt giảm danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành; hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử và kết nối cơ chế Một cửa quốc gia.
  • Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Bố trí ngân sách trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại (máy soi container di động, camera giám sát bến bãi) cho Chi cục HQCK cảng Chân Mây; tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm VNACCS/VCIS.
  • Đối với Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục HQCK cảng Chân Mây: Tăng cường luân chuyển, đào tạo CBCC chuyên sâu; duy trì lịch tiếp công dân, giải quyết kịp thời phản ánh của doanh nghiệp; hoàn thiện quy chế phối hợp nội bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý liên quan tại cảng: Chia sẻ dữ liệu kiểm dịch, cảng vụ và biên phòng qua hệ thống điện tử dùng chung nhằm rút ngắn thời gian giải phóng tàu và hàng hóa.
  • Đối với người dân và cộng đồng doanh nghiệp: Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật, chủ động đào tạo nhân viên khai hải quan, đảm bảo khai báo thông tin chính xác, đầy đủ và hợp tác chặt chẽ với cơ quan hải quan.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra, giám sát hải quan gắn liền với đặc thù quản lý nhà nước tại một cảng biển tổng hợp loại 1 khu vực miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát thực nghiệm đầu tiên tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây kết hợp thu thập ý kiến toàn diện từ cả hai phía (toàn bộ CBCC hải quan tại đơn vị và toàn bộ 24 doanh nghiệp đang hoạt động thường xuyên tại địa bàn), cung cấp bộ số liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý tại chỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 25/03/2021 đến ngày 15/04/2021), do đó số lượng mẫu doanh nghiệp phụ thuộc vào 24 đơn vị đang thực hiện thủ tục tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây trong thời điểm khảo sát.
    • Các phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần suất và so sánh theo chuỗi thời gian, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động định lượng của từng nhân tố đến mức độ hài lòng hoặc hiệu quả thông quan.
    • Chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu với các chi cục hải quan cảng biển quốc tế lân cận có quy mô lớn hơn trong khu vực miền Trung (như cảng Tiên Sa – Đà Nẵng, cảng Quy Nhơn).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của mô hình "Hải quan thông minh" (Smart Customs) ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ Chuỗi khối (Blockchain) vào công tác kiểm tra, giám sát tại các cảng biển Việt Nam theo xu hướng quốc tế.
    • Đi sâu nghiên cứu chuyên đề về kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) và công tác quản lý rủi ro đối với các doanh nghiệp chế xuất quy mô lớn tại các khu kinh tế ven biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Luật kinh tế hoặc Thuế - Hải quan khi nghiên cứu về quy trình nghiệp vụ thông quan hàng hóa XNK qua cảng biển.
  • Đối với người làm nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung cấu trúc bảng hỏi chuẩn hóa 6 nhóm nhân tố (29 biến quan sát) theo thang đo Likert và phương pháp thiết kế mẫu khảo sát đối sánh hai chiều giữa cán bộ hải quan và người khai hải quan.
  • Đối với công tác thực tiễn tại đơn vị: Cung cấp số liệu đánh giá thực trạng khách quan giúp Ban lãnh đạo Chi cục HQCK cảng Chân Mây và Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ, từ đó điều chỉnh phân công nhân sự, cải tiến quy trình tiếp nhận hồ sơ và tăng cường ứng dụng CNTT tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được triển khai khảo sát thực tế trên những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Tác giả tiến hành khảo sát trên hai nhóm đối tượng từ ngày 25/03/2021 đến ngày 15/04/2021:

  • Nhóm CBCC hải quan: Khảo sát toàn bộ 15 CBCC của Chi cục HQCK cảng Chân Mây, đồng thời khảo sát mở rộng thêm 10 CBCC tại Chi cục Hải quan Thủy An và 10 CBCC tại Chi cục HQCK A Đớt (tổng quy mô: 35 CBCC).
  • Nhóm doanh nghiệp: Khảo sát toàn bộ 24 doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục với 65 người là lãnh đạo và nhân viên trực tiếp thực hiện khai báo hải quan.

2. Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK được tác giả chuẩn hóa thành mấy bước?

Quy trình được chuẩn hóa theo 5 bước nghiệp vụ chính:

  1. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai.
  2. Kiểm tra hồ sơ hải quan.
  3. Kiểm tra thực tế hàng hóa.
  4. Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ.
  5. Phúc tập hồ sơ.

3. Tác giả đã kế thừa khung nghiên cứu nào để xây dựng bảng hỏi khảo sát?

Tác giả kế thừa mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng từ hai luận văn trước đó của Nguyễn Thị Thùy An (2018, nghiên cứu tại Chi cục HQCK Cha Lo) và Hồ Văn Bình (2017, nghiên cứu tại Chi cục HQCK Lao Bảo), kết hợp kinh nghiệm thực tế tại Chi cục Chân Mây để phát triển bộ công cụ gồm 6 nhóm nhân tố và 29 biến quan sát.

4. Khóa luận đã dẫn chứng kinh nghiệm thực tiễn quản lý hải quan từ những đơn vị và quốc gia nào?

  • Trong nước: Phân tích bài học kinh nghiệm về cải cách hành chính và giám sát tự động của Cục Hải quan Đà Nẵng, công tác tuần tra kiểm soát của Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu, và nghiệp vụ phân loại doanh nghiệp, kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
  • Quốc tế: Nghiên cứu mô hình Hải quan thông minh, Biên giới thông minh của Hải quan Trung Quốc và nền tảng thông quan tự động UNI-PASS ứng dụng Blockchain, AI, Big Data của Hải quan Hàn Quốc.

5. Những doanh nghiệp tiêu biểu nào được văn bản nêu tên đang làm thủ tục tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây?

Văn bản nêu tên các doanh nghiệp tiêu biểu gồm: Công ty TNHH Chế Xuất Billion Max (doanh nghiệp FDI mới hoạt động 2 năm, dẫn đầu về khối lượng thủ tục XNK tại Chi cục), Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và XNK DHT, và Công ty TNHH MTV Lux Quartz Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gắn với các quy định của Luật Hải quan 2014. Tác giả đã phân tích thực trạng công tác kiểm tra, giám sát tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020 dựa trên việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng từ 35 CBCC hải quan cùng 65 đại diện doanh nghiệp. Trên cơ sở nhận diện kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tạo thuận lợi hóa thương mại tại Cảng Chân Mây trong giai đoạn tiếp theo.