Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ bưu chính đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Nhóm dịch vụ bưu chính chuyển phát (BCCP) là dịch vụ truyền thống cốt lõi và nền tảng của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost), trong đó dịch vụ Chuyển phát nhanh (EMS) chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất và tăng trưởng liên tục.

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước (16.490,25 km²), dân số trên 3,5 triệu người (đứng thứ 4 cả nước), sở hữu mạng lưới giao thông đồng bộ (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không), tạo nhu cầu chuyển phát nhanh tài liệu, hàng hóa rất lớn. Tuy nhiên, sự gia nhập thị trường của các doanh nghiệp bưu chính tư nhân và quốc tế như Viettel Post, Kerry Tín Thành, cùng các hãng vận tải hành khách kết hợp chuyển hàng (Văn Minh, Mai Linh, Hải An...) đã tạo ra sức ép cạnh tranh trực tiếp. Trước thực trạng các chính sách Marketing của Bưu điện tỉnh Nghệ An đối với dịch vụ EMS vẫn còn những điểm hạn chế, tình trạng khiếu nại có xu hướng tăng, đề tài "Hoàn thiện chính sách Marketing - mix đối với dịch vụ Chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An" được tác giả Phan Đăng Quang thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Hoàn thiện chính sách Marketing - mix cho dịch vụ Chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ Chuyển phát nhanh và phối thức Marketing - mix trong doanh nghiệp dịch vụ.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách Marketing - mix mà Bưu điện tỉnh Nghệ An đã triển khai giai đoạn 2012 - 2014.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing - mix đối với dịch vụ Chuyển phát nhanh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng điều tra: Khách hàng sử dụng dịch vụ Chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với các chính sách Marketing - mix về dịch vụ Chuyển phát nhanh, cùng thực trạng chính sách do đơn vị áp dụng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ ngày 19/01/2015 đến ngày 10/05/2015; dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014.
  • Phạm vi không gian: Bưu điện tỉnh Nghệ An và các điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ mở rộng với mô hình phối thức Marketing - mix gồm 6 tham số (6P): Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People) và Bằng chứng vật lý (Physical Evidence). Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các khung pháp lý như Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông ngày 25/05/2002, các hiệp định thương mại (AFTA/CEPT, BTA Việt - Mỹ, cam kết WTO) và mô hình ma trận SWOT để phân tích môi trường kinh doanh.

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh) nhằm định hình vấn đề nghiên cứu; thu thập và tổng hợp tài liệu, báo cáo kinh doanh thứ cấp của Bưu điện tỉnh Nghệ An.
  • Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ:

$$N = \frac{z^2 \cdot p(1-p)}{e^2}$$

Với $z = 1{,}96$ (độ tin cậy 95%), sai số $e = 0{,}08$, tỷ lệ dự kiến $p = 0{,}5$, kết quả tính toán $N = 150{,}06$. Để phòng ngừa rủi ro sai sót phiếu, tác giả nâng quy mô mẫu chính thức lên $N = 160$.

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa theo hai nhóm:
    • Nhóm khách hàng giao dịch tại quầy ($n_1 = 80$): Trung bình 1.000 lượt khách/ngày, bước nhảy chọn mẫu $K = 1000/80 = 12$ (cứ cách 13 khách hàng phỏng vấn 1 người).
    • Nhóm người nhận bưu gửi ($n_2 = 80$): Trung bình 600 địa chỉ nhận/ngày, bước nhảy $K = 600/80 = 7$ (cứ cách 8 địa chỉ phát phỏng vấn 1 người).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, kiểm định ANOVA và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ Chuyển phát nhanh (EMS) - loại hình dịch vụ nhận gửi, vận chuyển và phát thư từ, tài liệu, hàng hóa theo chỉ tiêu thời gian xác định trên tuyến nội địa và quốc tế. Tác giả làm rõ quy trình chuyển phát từ nhận gửi, khai thác vận chuyển, giao phát đến xử lý chuyển hoàn.

Khóa luận phân tích chi tiết 10 dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ cộng thêm) của EMS:

  1. Phát tận tay (không áp dụng cho cơ quan lãnh đạo cao cấp, trường học).
  2. Khai giá (bồi thường theo giá trị kê khai khi xảy ra mất mát, suy suyển).
  3. Báo phát (cung cấp bằng chứng có chữ ký người nhận).
  4. Rút bưu gửi (thực hiện tại bưu cục gốc trước khi vượt chỉ tiêu thời gian toàn trình).
  5. Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận.
  6. Phát hàng thu tiền COD trong nước.
  7. Nhận tại địa chỉ của người gửi.
  8. EMS thu cước ở người nhận (EMSC).
  9. EMS người nhận trả cước (EMS PPA).
  10. EMS kiểm đếm chi tiết số lượng sản phẩm/mã hàng.

Tác giả phân tích cụ thể 6 tham số cấu thành Marketing - mix dịch vụ (Product, Price, Place, Promotion, People, Physical Evidence) và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 giả thuyết: (H1) Các yếu tố Marketing - mix chưa được khách hàng nắm rõ; (H2) Các yếu tố Marketing - mix không ảnh hưởng đến sự hài lòng; (H3) Mức độ hài lòng của khách hàng chưa cao; (H4) Các yếu tố Marketing - mix không giải thích hết mức độ hài lòng.

Chương 2: Phân tích chính sách Marketing - mix đối với dịch vụ Chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014

Chương 2 trình bày quá trình hình thành từ năm 1947 tại Đền Tràng Thịnh (Đô Lương), tái lập Bưu điện Nghệ An năm 1993 và thành lập đơn vị mới trực thuộc VNPost theo Quyết định số 564/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chức năng và 23 đơn vị trực thuộc (18 bưu điện huyện/thành/thị và 5 trung tâm chuyên môn).

Chỉ tiêu nguồn lực Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 % 2013/2012 Năm 2014 % 2014/2013
Nhân lực Người 546 546 100,00% 560 102,50%
Giá vốn Triệu đồng 6.867 7.036 102,85% Tăng mạnh ~125,00%
Điểm giao dịch Điểm 568 574 101,39% 582 101,39%
Xe trung chuyển Xe 40 43 107,30% 47 109,30%

Bảng 1: Tình hình nguồn lực của Bưu điện tỉnh Nghệ An (2012 - 2014)

Chỉ tiêu kinh doanh EMS Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 % 2013/2012 Năm 2014 % 2014/2013
Doanh thu dịch vụ CPN Triệu đồng 11.912 13.638 114,57% 19.900 145,92%
Thị phần dịch vụ CPN % 33,00% 35,00% 106,06% 40,00% 114,29%

Bảng 2: Kết quả kinh doanh dịch vụ Chuyển phát nhanh EMS (2012 - 2014)

Tác giả phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và xây dựng ma trận SWOT. Thực trạng phối thức Marketing - mix tại đơn vị được làm rõ qua từng tham số:

  • Chính sách sản phẩm: Cam kết thời gian phát nội tỉnh trong 24 giờ, liên tỉnh từ 24 - 52 giờ, quốc tế tối đa 6 ngày. Đã triển khai phần mềm quản lý định vị bưu gửi. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại dịch vụ BCCP có xu hướng tăng qua các năm.
Năm Số vụ khiếu nại Tốc độ tăng trưởng
2012 51 vụ -
2013 58 vụ +13,73%
2014 64 vụ +10,34%

Bảng 3: Tình hình khiếu nại dịch vụ BCCP tại Bưu điện tỉnh Nghệ An (2012 - 2014)

Nguyên nhân khiếu nại chủ yếu do phát chậm, bưu gửi bị hư hỏng, thất lạc hoặc tráo đổi (như sự việc khiếu nại tráo iPhone thành máy cạo râu gửi từ Anh về Nghệ An năm 2011).

  • Chính sách giá: Bảng giá công bố cố định theo quy định của Tổng công ty. Các đối thủ cạnh tranh thường đưa ra mức giá tính toán thực tế cao hơn 5 - 10% nhưng áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt từ 10% - 25% cho CPN, cá biệt có doanh nghiệp chiết khấu đến 40% doanh số tháng hoặc giảm trực tiếp cước 4.300 đồng/bưu gửi nội tỉnh 50g.
  • Chính sách phân phối: Là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của Bưu điện tỉnh Nghệ An với độ bao phủ toàn diện.
Thành phần mạng lưới Số lượng Đơn vị tính
Tổng số điểm giao dịch 582 Điểm
- Bưu cục cấp 1, 2, 3 122 Bưu cục
- Điểm Bưu điện - Văn hóa xã (BĐ-VHX) 404 Điểm
- Đại lý bưu điện 38 Đại lý
- Kiot bưu điện 18 Kiot
Thùng thư công cộng độc lập 32 Cái
Tuyến đường thư (Tổng chiều dài 2 chiều: 5.355 km) 68 Tuyến
Tuyến phát báo chí 564 Tuyến
Bán kính phục vụ bình quân 2,9 km/điểm
Dân số phục vụ bình quân 5.232 người/điểm
Phương tiện vận chuyển chuyên dụng 47 Xe

Bảng 4: Quy mô mạng lưới Bưu điện tỉnh Nghệ An tính đến 31/12/2014

  • Chính sách xúc tiến: Hoạt động quảng cáo chủ yếu thông qua báo ngành, báo địa phương nhân dịp lễ Tết, dùng áp phích, băng rôn. Khuyến mãi rất hạn chế (chỉ 1 chương trình/năm và không có chương trình riêng cho BCCP). Công tác chăm sóc khách hàng tập trung vào tặng quà cho khách hàng lớn vào 3 dịp: ngày kỷ niệm của khách hàng, ngày truyền thống ngành Bưu điện (15/8) và Tết cổ truyền.
  • Chính sách con người: Đội ngũ 560 lao động có bề dày kinh nghiệm nhưng một bộ phận còn chịu ảnh hưởng của tư duy bao cấp, phong cách phục vụ thiếu tính chuyên nghiệp so với đối thủ (Viettel Post, Hợp Nhất).
  • Chính sách bằng chứng vật lý: Đồng bộ hóa hệ thống nhận diện thương hiệu VNPost qua logo, bảng hiệu, ấn phẩm giao dịch, phương tiện xe chuyển phát và đồng phục giao dịch viên/bưu tá.

Chương 3: Những biện pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing - mix cho dịch vụ Chuyển phát nhanh của Bưu điện tỉnh Nghệ An

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp sản phẩm: Rút ngắn thời gian chuyển phát toàn trình, nâng cao tính chính xác và an toàn hàng gửi nhằm giảm thiểu số vụ khiếu nại; đẩy mạnh và hoàn thiện các dịch vụ cộng thêm (COD, báo phát, nhận tại địa chỉ).
  2. Giải pháp giá cả: Xây dựng cơ chế giá cước linh hoạt; phân loại khách hàng để áp dụng chính sách chiết khấu, trích thưởng hấp dẫn cho khách hàng lớn, cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị chuyển phát tư nhân.
  3. Giải pháp phân phối: Tận dụng tối đa mạng lưới 582 điểm phục vụ; nâng cấp trang thiết bị tại các điểm BĐ-VHX; tối ưu hóa lịch trình 68 tuyến đường thư và điều phối 47 xe trung chuyển.
  4. Giải pháp xúc tiến: Tăng tần suất và ngân sách quảng bá dịch vụ EMS; thiết kế các chương trình khuyến mãi chuyên biệt cho dịch vụ chuyển phát; mở rộng kênh tiếp thị trực tiếp và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng lớn.
  5. Giải pháp con người: Đào tạo lại tác phong giao tiếp, kỹ năng bán hàng và tư vấn dịch vụ cho giao dịch viên, bưu tá; chuyển đổi tư duy phục vụ từ hành chính công sang kinh doanh dịch vụ cạnh tranh.
  6. Giải pháp bằng chứng vật lý: Cải tạo không gian quầy giao dịch khang trang, sạch sẽ; chuẩn hóa biển hiệu, quầy kệ và trang bị đồng phục chuyên nghiệp cho toàn bộ nhân viên giao dịch và bưu tá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu EMS từ 11,912 tỷ đồng (2012) lên 19,900 tỷ đồng (2014), thị phần tăng từ 33% lên 40%. Quy mô mạng lưới đạt 582 điểm giao dịch với bán kính phục vụ 2,9 km/điểm.
  • Phát hiện hạn chế: Nghiên cứu đã lượng hóa được những điểm nghẽn của đơn vị gồm: tỷ lệ khiếu nại gia tăng (từ 51 vụ năm 2012 lên 64 vụ năm 2014); chính sách giá và chiết khấu kém linh hoạt hơn đối thủ (đối thủ chiết khấu 10% - 25%, Bưu điện tỉnh thiếu chính sách tương xứng); các chương trình khuyến mãi dành riêng cho EMS còn trống; kỹ năng phục vụ của nhân viên chưa đồng đều.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn liền với mô hình 6P dịch vụ, cung cấp các luận cứ thực chứng và số liệu cụ thể giúp ban lãnh đạo Bưu điện tỉnh Nghệ An điều chỉnh chính sách kinh doanh, giữ vững thị phần trong giai đoạn tái cơ cấu sau khi tách khỏi Tập đoàn VNPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra định lượng giới hạn trong cỡ mẫu $N = 160$ khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015, chưa bao quát hết các nhóm khách hàng tiềm năng ở khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho từng phân khúc khách hàng chuyên biệt (doanh nghiệp thương mại điện tử, cơ quan hành chính công); nghiên cứu tác động của ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu và logistics chuỗi cung ứng đến chất lượng dịch vụ bưu chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ trong việc tìm hiểu phương pháp luận nghiên cứu phối thức Marketing - mix và kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa với bước nhảy $K$.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh trong việc đánh giá thực trạng mạng lưới, phân tích đối thủ cạnh tranh và xây dựng chính sách 6P trong kinh doanh dịch vụ bưu chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp xác định cỡ mẫu và quy trình chọn mẫu thực địa trong khóa luận được tiến hành như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức $N = z^2 \cdot p(1-p)/e^2$ với mức ý nghĩa 95% ($z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}08$, $p = 0{,}5$, tính ra cỡ mẫu lý thuyết 150 và chọn mẫu chính thức $N = 160$. Mẫu được chia đều thành 80 phiếu tại quầy giao dịch (chọn mẫu hệ thống với $K = 12$, phỏng vấn cách 13 khách hàng/người trên tổng thể 1.000 khách/ngày) và 80 phiếu tại địa chỉ người nhận ($K = 7$, phỏng vấn cách 8 địa chỉ/người trên tổng thể 600 bưu gửi/ngày).

2. Thực trạng doanh thu và thị phần dịch vụ EMS của Bưu điện tỉnh Nghệ An biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014?
Doanh thu dịch vụ EMS đạt 11,912 tỷ đồng năm 2012, tăng lên 13,638 tỷ đồng năm 2013 (tăng 14,57%) và đạt 19,900 tỷ đồng năm 2014 (tăng 45,92%). Thị phần dịch vụ trên địa bàn tỉnh tăng dần qua các năm: 33% (2012), 35% (2013) và 40% (2014).

3. Mạng lưới phân phối của Bưu điện tỉnh Nghệ An tính đến ngày 31/12/2014 có quy mô như thế nào?
Đơn vị sở hữu 582 điểm giao dịch (gồm 122 bưu cục cấp 1-2-3, 404 điểm BĐ-VHX, 38 đại lý, 18 kiot) cùng 32 thùng thư công cộng; 68 tuyến đường thư với tổng chiều dài 2 chiều là 5.355 km; 564 tuyến phát báo chí; 47 xe vận chuyển chuyên dụng; đạt bán kính phục vụ 2,9 km/điểm và phục vụ bình quân 5.232 người/điểm.

4. Số lượng vụ khiếu nại của khách hàng tại Bưu điện tỉnh Nghệ An trong 3 năm nghiên cứu là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Số vụ khiếu nại ghi nhận là 51 vụ (2012), 58 vụ (2013, tăng 13,73%) và 64 vụ (2014, tăng 10,34%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc bưu gửi phát chậm so với chỉ tiêu thời gian, không phát đến tận tay người nhận, hoặc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, thất lạc trong quá trình khai thác và vận chuyển.

5. Điểm khác biệt cơ bản trong chính sách giá và xúc tiến giữa Bưu điện tỉnh Nghệ An và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn là gì?
Bưu điện tỉnh áp dụng bảng giá cố định theo quy định của Tổng công ty và ít khuyến mãi (chỉ 1 chương trình/năm, không có chương trình riêng cho BCCP). Ngược lại, các đối thủ cạnh tranh (Viettel Post, Hợp Nhất, Tín Thành) có bảng cước linh hoạt, đưa ra mức chiết khấu cao từ 10% - 25% cho CPN, cá biệt lên tới 40% hoặc giảm 4.300 đồng/bưu gửi nội tỉnh 50g, đồng thời chăm sóc thường xuyên các cá nhân phụ trách gửi hàng của khách hàng lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Đăng Quang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing dịch vụ và phản ánh bức tranh thực trạng chính sách Marketing - mix đối với dịch vụ Chuyển phát nhanh EMS của Bưu điện tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu $N = 160$, tác giả chỉ ra các thế mạnh về mạng lưới phân phối (582 điểm giao dịch) cũng như những mặt hạn chế về giá cước, khuyến mãi và chất lượng phục vụ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp theo mô hình 6P được đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học giúp Bưu điện tỉnh Nghệ An nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên thị trường bưu chính.