Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 - 2009, kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi trong năm 2010 với mức tăng trưởng duy trì quanh mức 6%. Nhằm kích thích đầu tư phát triển kinh tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện các chính sách nới lỏng tiền tệ từng bước. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một trong những định chế tài chính tiếp nhận số lượng lớn hồ sơ vay vốn từ các dự án đầu tư có quy mô vốn ngày càng tăng. Đối với Sở giao dịch (SGD) Vietcombank, công tác thẩm định dự án đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Lan Hương thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đinh Đào Ánh Thủy tại Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 05/2010) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và mô tả hoạt động kinh doanh, năng lực huy động vốn, hoạt động cho vay tại SGD Vietcombank giai đoạn 2006 - 2009.
- Phân tích chi tiết quy trình, nội dung, các phương pháp thẩm định dự án đầu tư đang áp dụng tại đơn vị và minh họa qua ca thẩm định dự án cụ thể.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế trong quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định cùng nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn của các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (địa chỉ số 31-33 Ngô Quyền, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2006 - 2009; hồ sơ thẩm định thực tế thực hiện năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung tiêu chuẩn và nội dung thẩm định tín dụng dự án
Tài liệu tiếp cận công tác thẩm định dự án đầu tư theo các quy định nghiệp vụ tín dụng nội bộ của hệ thống Vietcombank và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng, tín dụng ngân hàng. Nội dung thẩm định bao gồm 2 mảng trọng tâm:
-
Thẩm định năng lực khách hàng vay vốn:
- Đánh giá hồ sơ pháp lý: Tư cách pháp nhân, giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, thẩm quyền của người đại diện và biên bản/nghị quyết của hội đồng quản trị/đại hội đồng cổ đông.
- Đánh giá năng lực kinh doanh và mô hình quản trị: Trình độ, thâm niên của ban lãnh đạo chủ chốt, vị thế thị trường.
- Đánh giá tình hình tài chính qua hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu:
- Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng và sinh lời: Tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, ROA, ROE, tỷ lệ chi phí quản lý và bán hàng/doanh thu, phải thu/doanh thu, hàng tồn kho/giá vốn.
- Nhóm hệ số cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu, Tổng nợ phải trả/Tổng tài sản, Tài sản cố định/Tổng tài sản, Hệ số EBITDA/Chi phí lãi vay, Hệ số cân đối kỳ hạn tài sản - nguồn vốn.
- Nhóm hệ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Số ngày thu tiền bình quân, số ngày trả tiền bình quân, số ngày tồn kho bình quân, vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản lưu động.
-
Thẩm định dự án đầu tư:
- Đánh giá khía cạnh kỹ thuật, địa điểm xây dựng, công nghệ và nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, điện, nước, nhiên liệu, nhân công).
- Đánh giá thị trường tiêu thụ: Cung - cầu hiện tại và tương lai, thị phần, khả năng cạnh tranh, chính sách giá và tiếp thị.
- Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ: Xác định dòng tiền thuần dự án ($CF_t$), Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu/không chiết khấu, Điểm hòa vốn (sản lượng và doanh thu hòa vốn), Phân tích độ nhạy tài chính.
- Đánh giá các loại rủi ro: Rủi ro chính sách, rủi ro xây dựng - hoàn tất, rủi ro thị trường - thanh toán, rủi ro cung cấp đầu vào, rủi ro kỹ thuật - vận hành, rủi ro môi trường và rủi ro kinh tế vĩ mô.
- Thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay: Thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng mức đầu tư, bảo hiểm tài sản.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Sử dụng tài liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng của SGD Vietcombank; thông tin tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước; văn bản pháp luật và dữ liệu thống kê chuyên ngành.
- Phương pháp thẩm định thực tế:
- Phương pháp thẩm định theo trình tự: Đánh giá tổng quát làm tiền đề cho đánh giá chi tiết; loại bỏ hồ sơ không đạt chuẩn ngay từ các bước đầu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: Đối chiếu thông số dự án với định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và thông lệ.
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Kiểm tra sự thay đổi của NPV, IRR khi các biến số doanh thu, chi phí biến động theo hướng bất lợi.
- Phương pháp dự báo và triệt tiêu rủi ro: Dự báo xu hướng cung - cầu, xây dựng các điều khoản hợp đồng hạn chế tổn thất.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chương I làm rõ lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng quy trình nghiệp vụ thẩm định dự án tại đơn vị.
1. Lịch sử hình thành và tình hình hoạt động của SGD Vietcombank
Vietcombank được thành lập ngày 01/04/1963 theo Quyết định số 115/CP ngày 30/10/1962 của Hội đồng Chính phủ. SGD Vietcombank thành lập ngày 25/03/1991, hoạt động như chi nhánh độc lập từ 01/01/2006 và chuyển trụ sở về 31-33 Ngô Quyền từ tháng 01/2008. Cơ cấu bộ máy gồm 20 phòng nghiệp vụ và 15 phòng giao dịch.
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2006 - 2009:
| Chỉ tiêu |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
| Vốn VND (Tỷ VND) |
- |
- |
16.478,67 |
- |
| Vốn USD và quy USD (Triệu USD) |
1.343,70 |
- |
846,09 |
836,43 |
| Tỷ trọng vốn ngoại tệ (%) |
55,00% |
56,48% |
35,98% |
32,28% |
| Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ VND) |
36.922,96 |
- |
- |
47.109,86 |
Nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân khoảng 15,86%/năm trong giai đoạn 2006 - 2008 và đạt 47.109,86 tỷ VND vào năm 2009.
Tình hình dư nợ cho vay và kết quả kinh doanh:
- Đến 31/12/2008, tổng dư nợ quy VND đạt 4.709,3 tỷ đồng (tăng 31,45% so với 2007). Trong đó, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (68,86%), dư nợ thể nhân chiếm 8,69%, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 2,56%. Tiền gửi của SGD tại Vietcombank Trung ương đạt 23.718,23 tỷ VND và 700,26 triệu USD.
- Kết quả kinh doanh năm 2008: Tổng doanh thu đạt 3.914,65 tỷ VND; tổng chi phí là 3.532,16 tỷ VND (trong đó trích lập dự phòng rủi ro 488,56 tỷ VND); điều chỉnh giảm lợi nhuận theo kiểm toán 55,81 tỷ VND; lợi nhuận trước thuế đạt 326,68 tỷ VND (giảm 40,68% so với năm 2007 do thị trường biến động và thắt chặt tín dụng).
2. Quy trình và tổ chức thẩm định dự án tại SGD
Quy trình thẩm định dự án tại SGD Vietcombank gồm 4 bước nối tiếp:
- Bước 1 - Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ: Thu thập thông tin ban đầu, thông báo điều kiện tín dụng và danh mục tài liệu cần cung cấp.
- Bước 2 - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ dự án, báo cáo khả thi, hồ sơ tài chính.
- Bước 3 - Thẩm định chi tiết: Thực hiện thẩm định pháp lý, năng lực kinh doanh, năng lực tài chính chủ đầu tư, thẩm định thị trường, kỹ thuật, tài chính dự án và thẩm định tài sản bảo đảm (do Phòng Ngân quỹ phối hợp thực hiện).
- Bước 4 - Trình duyệt và quyết định tín dụng: Cán bộ lập tờ trình thẩm định, trình Trưởng phòng duyệt, chuyển Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng phê duyệt trước khi ra thông báo cấp tín dụng và giải ngân.
3. Minh họa ca thẩm định thực tế
Tác giả dẫn chứng hồ sơ thẩm định ngày 15/07/2009 đối với Công ty Cổ phần Xây dựng An Dương xin vay vốn thực hiện "Dự án Đầu tư thiết bị thi công cầu đường bộ":
- Chủ đầu tư: Thành lập tháng 06/2009, Giấy ĐKKD số 0103038377; Tổng Giám đốc là ông Nguyễn Văn Nghệ (kỹ sư xây dựng, 30 năm kinh nghiệm), Kế toán trưởng là bà Thái Thị Minh; Vốn điều lệ 9 tỷ VND (đã góp 50%).
- Nội dung dự án: Mua sắm 14 danh mục thiết bị thi công mới (máy xúc bánh xích, máy xúc bánh lốp, máy ủi, máy san, xe lu rung, cẩu bánh lốp Nga - Nhật, xe lao dầm cầu, dàn khoan cọc nhồi bê tông Nhật Bản...).
- Cơ cấu vốn: Tổng mức đầu tư 21 tỷ VND; trong đó vốn tự có tham gia 9 tỷ VND (tỷ lệ 42,86%), nhu cầu vay SGD Vietcombank 12 tỷ VND.
- Điều kiện tín dụng đề xuất: Thời hạn vay 60 tháng (thời gian ân hạn 11 tháng); nguồn trả nợ từ khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận sau thuế của dự án; bảo đảm bằng toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay.
CƠ CẤU NGUỒN VỐN DỰ ÁN CÔNG TY AN DƯƠNG
=> TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 21 tỷ VND (100,00%)
4. Đánh giá hoạt động thẩm định tại SGD
- Kết quả đạt được: Quy trình thẩm định rõ ràng, phân định trách nhiệm từng phòng ban; thẩm định pháp lý và năng lực khách hàng chặt chẽ, giảm thiểu rủi ro tranh chấp; chất lượng định giá tài sản đảm bảo được kiểm soát tốt.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Về quy trình: Thời gian thẩm định đôi khi bị kéo dài do hồ sơ bổ sung nhiều lần.
- Về nội dung: Đánh giá tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa trên số liệu nội bộ quá khứ, chưa có sự so sánh sâu với các chỉ số bình quân ngành; phân tích thị trường đầu ra còn thiếu dữ liệu độc lập.
- Về phương pháp: Phương pháp phân tích độ nhạy ít được sử dụng linh hoạt hoặc gán biến số theo cảm tính; phương pháp dự báo chịu ảnh hưởng bởi chi phí thu thập dữ liệu cao.
- Nguyên nhân: Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu ngành còn thiếu; phần mềm tính toán chưa đồng bộ; áp lực khối lượng công việc của cán bộ tín dụng lớn.
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÂY DỰNG Ở SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chương II đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại SGD Vietcombank.
1. Phương hướng hoạt động của đơn vị
- Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, từng bước nâng dần tỷ trọng cho vay trung và dài hạn an toàn đối với các dự án lớn, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro, áp dụng chấm điểm tín dụng nội bộ hiện đại và chuyên nghiệp hóa quy trình thẩm định.
2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tại SGD
- Tăng cường thu thập và nâng cao chất lượng thông tin: Mở rộng kênh khai thác thông tin từ các trung tâm nghiên cứu, hiệp hội ngành nghề; nâng cao hiệu quả đối chiếu qua hệ thống CIC; thiết lập kho dữ liệu thống kê giá cả nguyên vật liệu, suất đầu tư thiết bị.
- Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định:
- Chuẩn hóa việc phân tích 4 nhóm chỉ tiêu tài chính kết hợp so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
- Ứng dụng bảng tính tự động trong phân tích độ nhạy tài chính (NPV, IRR) với các kịch bản biến động đa biến (giá bán, chi phí đầu vào, công suất vận hành).
- Thẩm định chặt chẽ hơn về khía cạnh kỹ thuật công nghệ và tác động môi trường.
- Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ thẩm định: Đào tạo chuyên sâu định kỳ về kỹ thuật chuyên ngành (xây dựng, giao thông, công nghiệp), bồi dưỡng kỹ năng phân tích dự án và nâng cao chuẩn mực đạo đức ngành ngân hàng.
- Đẩy mạnh chuyên môn hóa và phân công tổ chức hợp lý: Phân định rõ trách nhiệm giữa khâu tiếp thị, thẩm định dự án, định giá tài sản bảo đảm và giám sát quản lý nợ nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.
3. Các kiến nghị vĩ mô
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao chất lượng và tính cập nhật của cổng thông tin CIC; hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động cấp tín dụng đầu tư.
- Kiến nghị với Chủ dự án: Minh bạch hóa báo cáo tài chính qua kiểm toán độc lập; nâng cao năng lực lập dự án đầu tư khả thi và phối hợp cung cấp tài liệu đúng hạn.
- Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện cơ chế chính sách, quy hoạch ngành ổn định; công khai thông tin quy hoạch xây dựng và đơn giản hóa thủ tục cấp phép đất đai, đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn (tăng từ 36.922,96 tỷ VND năm 2006 lên 47.109,86 tỷ VND năm 2009) và cơ cấu dư nợ cho vay tại SGD Vietcombank (tổng dư nợ 4.709,3 tỷ VND năm 2008, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 68,86%).
- Hệ thống hóa chi tiết lưu đồ quy trình thẩm định tín dụng 4 bước và bộ công cụ thẩm định 4 nhóm chỉ số tài chính, phương pháp chiết khấu dòng tiền (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) áp dụng tại ngân hàng.
- Bóc tách toàn bộ hồ sơ thẩm định thực tế của dự án đầu tư thiết bị thi công cầu đường bộ trị giá 21 tỷ VND của Công ty Cổ phần Xây dựng An Dương, qua đó chỉ ra khoảng cách giữa quy trình lý thuyết và xử lý thực tế tại chi nhánh.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Đưa ra góc nhìn thực chứng về những khó khăn mà một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn gặp phải khi thẩm định dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập (vốn chủ sở hữu thấp, thiếu dữ liệu lịch sử hoạt động).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: Xây dựng bảng tính Excel tự động hóa phân tích độ nhạy, tích hợp so sánh chỉ số ngành và nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng ban (Đầu tư dự án - Quản lý nợ - Ngân quỹ).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu so sánh: Do bảo mật thông tin và hạn chế nguồn dữ liệu ngành tại thời điểm nghiên cứu (năm 2010), tác giả chưa thể thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) trên tập mẫu lớn các dự án cùng ngành xây dựng hạ tầng giao thông.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu áp dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng hiện đại, xây dựng khung quản trị rủi ro dự án theo chuẩn mực quốc tế (Basel II) và thẩm định các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP/BOT/BT).
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Sinh viên ngành Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp và quy trình thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và chuyên viên thẩm định dự án: Tham khảo mẫu biểu, danh mục hồ sơ kiểm tra pháp lý, phương pháp xác định dòng tiền dự án và kinh nghiệm xử lý hồ sơ vay vốn mua sắm thiết bị xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tỷ trọng vốn ngoại tệ tại SGD Vietcombank có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 - 2009?
Theo số liệu tại Bảng 1 của chuyên đề, tỷ trọng vốn ngoại tệ giảm dần từ 55,00% (năm 2006) và 56,48% (năm 2007) xuống còn 35,98% (năm 2008) và 32,28% (năm 2009). Nguyên nhân là do vốn huy động bằng VND tăng trưởng mạnh mẽ, đồng thời chịu tác động từ biến động lãi suất và chính sách điều hành tỷ giá, ngoại hối trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính.
2. SGD Vietcombank áp dụng các phương pháp nào để thẩm định dự án đầu tư?
Báo cáo trình bày 5 phương pháp chính được sử dụng:
- Phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát đến chi tiết).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích độ nhạy (đánh giá mức độ an toàn của NPV, IRR khi biến số thay đổi).
- Phương pháp dự báo thị trường.
- Phương pháp triệt tiêu và phân tán rủi ro.
3. Trong dự án của Công ty Cổ phần Xây dựng An Dương, các chỉ số vay vốn được xác định như thế nào?
Dự án có tổng mức đầu tư 21 tỷ VND nhằm mua sắm 14 loại máy móc thiết bị thi công cầu đường. Cơ cấu vốn gồm 9 tỷ VND vốn tự có (42,86%) và đề nghị vay 12 tỷ VND (57,14%). Thời hạn vay là 60 tháng với thời gian ân hạn 11 tháng; nguồn trả nợ từ khấu hao tài sản và lợi nhuận sau thuế của dự án.
4. Tác giả chỉ ra hạn chế lớn nhất trong phương pháp phân tích tài chính của cán bộ thẩm định tại SGD là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc phân tích tài chính doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc so sánh nội bộ qua các năm của chính doanh nghiệp xin vay mà chưa đối chiếu với chỉ số trung bình ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh; đồng thời phương pháp phân tích độ nhạy ít được sử dụng linh hoạt mà chủ yếu dựa trên giả định chủ quan.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương đã phân tích chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Vietcombank giai đoạn 2006 - 2009. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận thẩm định tín dụng và ca nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng An Dương, đề tài đã chỉ ra rõ nét những điểm mạnh trong kiểm soát pháp lý cùng các điểm nghẽn về dữ liệu ngành và phương pháp lượng hóa rủi ro. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh.