Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, đầu tư giữ vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế. Để tiến hành hoạt động đầu tư, các chủ thể kinh doanh không thể chỉ dựa vào nguồn vốn tự có hữu hạn mà chủ yếu phải huy động các nguồn tài trợ bên ngoài, trong đó nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, các dự án đầu tư vốn có đặc thù là quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài, chịu ảnh hưởng phức tạp từ biến động kinh tế vĩ mô và thị trường, đồng thời luôn chứa đựng tính phỏng định cùng độ bất định cao. Những yếu tố này tiềm ẩn nguy cơ mất khả năng chi trả khi đến hạn, đe dọa an toàn vốn của tổ chức tín dụng. Vì vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư là khâu kỹ thuật trọng yếu giúp ngân hàng đánh giá khách quan tính khả thi, hiệu quả kinh tế và mức độ rủi ro, làm cơ sở ra quyết định cấp tín dụng hay từ chối tài trợ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Tiên Hương (chuyên ngành Tài chính, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Văn Liêm, hoàn thành tháng 04 năm 2019) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích công tác thẩm định dự án, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Thừa Thiên Huế, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
    3. Xác định định hướng công tác thẩm định dự án trong thời gian tới và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho chi nhánh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư bằng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 41 đường Hùng Vương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành về tín dụng ngân hàng và quản trị dự án:

  • Dự án đầu tư: Là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định. Các yêu cầu cơ bản của dự án bao gồm: tính khoa học, tính thực tiễn, tính pháp lý và tính đồng nhất.
  • Thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của NHTM: Là quá trình phân tích, đánh giá, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc ra quyết định tài trợ tín dụng.
  • Khung pháp lý và chính sách áp dụng: Hoạt động cho vay dự án tuân thủ Luật Các tổ chức tín dụng; các chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tăng cường tín dụng trung - dài hạn cho sản xuất kinh doanh; Quyết định số 813/QĐ-NHNN về chương trình cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch (cho phép xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa 70% giá trị dự án, phương án).
  • Hệ thống phương pháp thẩm định dự án: Khóa luận viện dẫn 5 phương pháp nghiệp vụ gồm: (1) Phương pháp thẩm định trình tự (thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết); (2) Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu với chuẩn mực pháp lý, định mức kinh tế kỹ thuật và thông lệ; (3) Phương pháp phân tích độ nhạy nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả tài chính khi có biến động; (4) Phương pháp dự báo nhu cầu thị trường, cung cầu sản phẩm, chi phí đầu vào; (5) Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
  • Hệ thống chỉ số tài chính sử dụng:
    • Chỉ số đánh giá khách hàng vay: Khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, tiền mặt); hiệu quả hoạt động (vòng quay tổng tài sản, kỳ thu tiền bình quân, số ngày vòng quay hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân); khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE); chỉ số đòn bẩy và nợ (hệ số nợ, nợ trên vốn chủ sở hữu, chỉ số thanh toán lãi vay qua hệ số EBIT/chi phí lãi).
    • Chỉ số đánh giá dự án: Giá trị hiện tại ròng ($NPV$), Suất sinh lời nội bộ ($IRR$), Thời gian hoàn vốn ($PP$), Chỉ số sinh lời ($PI$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế mà tác giả đã áp dụng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Kế hoạch – Tổng hợp tại BIDV Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp thu thập và xử lý:
    • Phương pháp thống kê – mô tả: Tổng hợp số liệu lao động, nguồn vốn, kết quả kinh doanh, số lượng dự án, tỷ lệ phê duyệt qua các bảng biểu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính và kết quả thẩm định theo chuỗi thời gian (2017 so với 2016, 2018 so với 2017) theo cả số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Hệ thống hóa các dữ liệu định lượng thành các nhận định về chất lượng công tác thẩm định và cơ cấu tín dụng của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư trong cho vay của ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện lý luận về hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc trưng kỹ thuật của gói tín dụng dự án đầu tư: thời hạn cho vay từ trung hạn (12 đến 60 tháng) đến dài hạn (trên 60 tháng, tối đa có thể lên đến 15 năm); loại tiền cho vay là VND hoặc USD; mức tài trợ tối đa lên đến 85% tổng mức đầu tư của dự án tùy thuộc vào tài sản bảo đảm và vốn tự có (vốn chủ sở hữu của chủ đầu tư thường phải chiếm tối thiểu 30% tổng vốn đầu tư); lãi suất cho vay trung dài hạn thông thường dao động từ 7% – 12%/năm.

Chương 1 phân lập 2 trụ cột chính trong nội dung thẩm định:

  1. Thẩm định khách hàng vay vốn: Xem xét năng lực pháp lý, tư cách và uy tín của người đại diện theo pháp luật, tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, quan hệ tín dụng và thông tin nợ tại CIC, cùng năng lực tài chính qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.
  2. Thẩm định bản thân dự án đầu tư: Đánh giá tính cần thiết về mặt kinh tế - xã hội; thẩm định kỹ thuật (công nghệ, thiết bị, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, địa điểm xây dựng và năng lực tổ chức quản lý); thẩm định tài chính dự án (xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn tài trợ, dòng tiền, bảng cân đối thu chi, tính toán các chỉ tiêu $NPV$, $IRR$, $PP$, $PI$); thẩm định khía cạnh môi trường - xã hội; và thẩm định khả năng trả nợ cùng các điều kiện của tài sản bảo đảm tiền vay (tính thanh khoản, thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm, định giá độc lập).

Đồng thời, chương luận giải các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định, phân định thành:

  • Nhân tố chủ quan: Trình độ nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng; khả năng thu thập thông tin kịp thời; hệ thống phần mềm và thiết bị phục vụ tính toán; cơ chế kiểm soát, phân công quyền hạn nội bộ ngân hàng.
  • Nhân tố khách quan: Tính trung thực trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp; rủi ro kỹ thuật, vận hành, tiến độ thi công; biến động giá nguyên liệu đầu vào; rủi ro chính sách, thuế, pháp lý; biến động vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá) và sức hấp thụ của thị trường đầu ra.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào thực tiễn hoạt động của BIDV Thừa Thiên Huế (thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc NHNN và Công văn số 621 CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế). Chi nhánh tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 5 khối: Quản lý khách hàng, Quản lý rủi ro, Tác nghiệp, Quản lý nội bộ và Khối trực thuộc (các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm).

Tác giả tổng hợp số liệu thực trạng về nguồn lực và kết quả kinh doanh chung giai đoạn 2016 – 2018 làm bối cảnh phân tích:

Bảng 1: Cơ cấu lao động, nguồn vốn và kết quả kinh doanh BIDV Thừa Thiên Huế (2016 – 2018)

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
1. Lao động Người 109 108 110 -0,92 +1,82
- Trình độ Đại học Người 92 91 93 -1,09 +2,20
- Trình độ Trên Đại học Người 11 11 11 0,00 0,00
- Nữ giới Người 64 63 64 -1,56 +1,59
2. Nguồn vốn huy động Tỷ đồng 4.172,26 3.822,96 4.004,59 -8,37 +4,75
- Tiền gửi dân cư Tỷ đồng 2.181,89 2.305,08 2.516,36 +5,65 +9,17
- Tiền gửi tổ chức kinh tế Tỷ đồng 1.673,44 1.113,22 1.089,96 -33,48 -2,09
- Tiền gửi định chế tài chính Tỷ đồng 316,92 404,66 398,27 +27,69 -1,58
3. Kết quả kinh doanh
- Tổng thu nhập Tỷ đồng 754,32 857,66 931,08 +13,70 +8,56
- Tổng chi phí Tỷ đồng 645,39 720,52 758,92 +11,64 +5,33
- Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 108,93 137,14 172,17 +25,89 +25,54
- Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 78,43 98,74 123,96 +25,89 +25,54

Về thực trạng thẩm định và cho vay dự án đầu tư giai đoạn 2016 – 2018, khóa luận cung cấp các số liệu thực tế qua Bảng 2.4 và Bảng 2.5 của văn bản:

Bảng 2: Kết quả thẩm định và cơ cấu ngành nghề cho vay DAĐT tại BIDV Thừa Thiên Huế

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Số dự án xin vay vốn Dự án 33 44 56 +33,33 +27,27
- Số dự án chấp nhận Dự án 23 32 43 +39,13 +34,38
- Số dự án từ chối Dự án 10 12 13 +20,00 +8,33
Tỷ lệ chấp thuận % 69,69 72,72 76,79 - -
Tỷ lệ từ chối % 30,31 27,28 23,21 - -
Giá trị khoản vay phê duyệt Tỷ đồng 70 99 350 +41,43 +253,54
Thời hạn vay bình quân Năm 2 – 8 3 – 9 3 – 10 - -
Vốn giải ngân lũy kế Tỷ đồng 70 99 350 +41,43 +253,54
Thu hồi nợ lũy kế Tỷ đồng 33 35 245 +6,06 +600,00
Tỷ lệ thu hồi nợ/giải ngân % 47,14 35,35 70,00 - -
Cơ cấu dự án chấp nhận theo ngành:
- Thương mại dịch vụ Dự án 4 (17,39%) 8 (25,00%) 14 (32,56%) +100,00 +75,00
- Xây dựng Dự án 9 (39,13%) 7 (21,88%) 11 (25,58%) -22,22 +57,14
- Giao thông vận tải Dự án 5 (21,74%) 7 (21,88%) 10 (23,26%) +40,00 +42,86
- Thủy điện Dự án 3 (13,04%) 5 (15,62%) 3 (6,98%) +66,67 -40,00
- Ngành khác Dự án 2 (8,70%) 5 (15,62%) 5 (11,62%) +150,00 0,00

Tác giả làm rõ nguyên nhân các dự án bị từ chối cấp tín dụng: khách hàng không đủ năng lực thực hiện dự án; tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém; dự án thiếu tính khả thi; báo cáo đánh giá tác động môi trường ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực; tài sản bảo đảm không đáp ứng đủ yêu cầu pháp lý hoặc định giá không đủ bù đắp nghĩa vụ nợ.

Về quy trình tác nghiệp, bước tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn do Phòng Quan hệ khách hàng trực tiếp thực hiện, kiểm soát 4 nhóm hồ sơ cốt lõi:

  • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp HĐTV/HĐQT, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm nhân sự chủ chốt, giấy chứng nhận phần vốn góp, CMND của người đại diện.
  • Hồ sơ sản xuất kinh doanh và tài chính: Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất, hợp đồng kinh tế, hóa đơn liên quan.
  • Hồ sơ dự án: Giấy đề nghị vay vốn, quyết định phê duyệt phương án kinh doanh dự án, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, chứng từ chứng minh nguồn vốn tự có tham gia.
  • Hồ sơ bảo đảm nợ vay: Giấy tờ sở hữu tài sản (GCN quyền sử dụng đất, giấy phép lưu hành thiết bị), bảo hiểm tài sản, văn bản cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2019 của BIDV Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các điểm nghẽn trong công tác thẩm định:

  1. Hoàn thiện và phát huy hiệu quả thu thập, xử lý thông tin thẩm định: Đa dạng hóa kênh khai thác dữ liệu từ cơ quan thuế, kiểm toán độc lập, trung tâm thông tin tín dụng CIC và các đối tác thương mại của khách hàng để thẩm định chéo số liệu do doanh nghiệp cung cấp.
  2. Đẩy mạnh đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thẩm định dự án chuyên sâu, cập nhật phương pháp đánh giá dòng tiền, phân tích độ nhạy và rủi ro kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ tín dụng và thẩm định.
  3. Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm, tăng cường giám sát tiến độ thi công thực tế tại công trường dự án trước khi giải ngân theo từng đợt; kiểm soát chặt chẽ việc định giá và tính pháp lý của tài sản thế chấp.
  4. Các giải pháp bổ trợ khác: Tăng cường sự phối hợp liên phòng ban giữa Khối Quản lý khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng; ứng dụng các công cụ phần mềm chuyên dụng để rút ngắn thời gian tính toán các chỉ số tài chính ($NPV$, $IRR$).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Minh chứng định lượng về hoạt động thẩm định: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018 tại BIDV Thừa Thiên Huế, cho thấy số lượng dự án xin vay vốn tăng từ 33 dự án lên 56 dự án; số dự án được chấp thuận tăng từ 23 lên 43 dự án. Quy mô giá trị cho vay tăng trưởng từ 70 tỷ đồng năm 2016 lên 99 tỷ đồng năm 2017 và đạt 350 tỷ đồng năm 2018. Tỷ lệ thu hồi nợ năm 2018 đạt mức cao (70% giá trị giải ngân).
  • Phân tích sát sao sự chuyển dịch danh mục dự án theo định hướng địa phương: Tác giả chỉ ra sự thay đổi cơ cấu ngành nghề cho vay, trong đó nhóm Thương mại dịch vụ tăng nhanh từ 17,39% (2016) lên 32,56% (2018). Phân tích này gắn liền với chủ trương phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc đẩy mạnh hạ tầng du lịch, chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng, cải tạo chỉnh trang đô thị Huế dọc trục đường Lê Lợi và hai bên bờ sông Hương.
  • Hệ thống hóa tiêu chuẩn từ chối cấp tín dụng: Thay vì chạy theo tăng trưởng dư nợ đơn thuần, ngân hàng duy trì tỷ lệ từ chối thẩm định nghiêm ngặt từ 23,21% đến 30,31%. Khóa luận phân loại cụ thể các nhóm nguyên nhân dẫn đến quyết định dừng tài trợ (năng lực chủ đầu tư, tài chính, tính khả thi của dự án, đánh giá tác động môi trường và tài sản bảo đảm).
  • Đóng góp về mặt đề xuất chính sách: Ngoài các giải pháp vi mô áp dụng tại chi nhánh, tác giả đã kiến nghị các nội dung chính sách ở tầm vĩ mô:
    • Đối với Chính phủ: Tiếp tục ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý về đầu tư xây dựng cơ bản và đăng ký giao dịch bảo đảm.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng CIC, cập nhật kịp thời dữ liệu doanh nghiệp và định hướng chính sách tín dụng trung dài hạn phù hợp.
    • Đối với Hội sở BIDV: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thẩm định, phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh cấp 1 đi đôi với tăng cường kiểm soát rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018). Nguồn số liệu nghiên cứu phụ thuộc hoàn toàn vào dữ liệu thứ cấp do Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Kế hoạch – Tổng hợp cung cấp. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các dự án sử dụng nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và nguồn vốn thương mại thông thường, chưa mở rộng phân tích các dự án quy mô quốc gia (nhóm A) hoặc các hợp đồng đồng tài trợ phức tạp có sự tham gia của nhiều tổ chức tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2018 để đánh giá biến động tín dụng dự án trong bối cảnh các quy định an toàn vốn mới (như Basel II); ứng dụng các mô hình định lượng để đo lường mức độ tương quan giữa sai số trong thẩm định dự báo dòng tiền ban đầu với tỷ lệ nợ xấu phát sinh trong quá trình vận hành dự án.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị rủi ro tín dụng tại các trường đại học khối kinh tế, phục vụ việc viết khóa luận, tiểu luận về thẩm định tín dụng trung và dài hạn.
    • Chuyên viên quản lý khách hàng, cán bộ thẩm định tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo thực tế về các bước kiểm tra hồ sơ, cách thức phân tích chỉ số tài chính và thẩm định dự án đầu tư theo đặc thù địa bàn.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống các tiêu chuẩn và danh mục hồ sơ kiểm tra thực tế (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ kỹ thuật dự án, hồ sơ tài sản bảo đảm) được trình bày chi tiết ở Chương 2.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu danh mục dự án phân theo ngành nghề gắn với chiến lược quy hoạch kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Bộ công thức tài chính chi tiết dùng trong thẩm định khách hàng vay và dự án đầu tư (từ chỉ số khả năng thanh toán, vòng quay đến $NPV$, $IRR$, $PP$, $PI$).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ dự án đầu tư bị BIDV Thừa Thiên Huế từ chối cấp tín dụng trong giai đoạn 2016 – 2018 là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Tỷ lệ dự án bị từ chối cấp tín dụng tại chi nhánh chiếm 30,31% (10 dự án) vào năm 2016; giảm xuống 27,28% (12 dự án) năm 2017 và còn 23,21% (13 dự án) năm 2018. Các lý do chính khiến ngân hàng từ chối cấp vốn gồm: chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện dự án; tình hình tài chính khách hàng yếu kém; dự án không đảm bảo tính khả thi; kết quả báo cáo tác động môi trường không đạt yêu cầu; hoặc tài sản bảo đảm không đủ giá trị và tính pháp lý.

2. Cơ cấu cho vay dự án đầu tư tại chi nhánh chuyển dịch như thế nào giữa các ngành nghề?
Giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của nhóm Thương mại dịch vụ (từ 4 dự án, chiếm 17,39% năm 2016 lên 14 dự án, chiếm 32,56% năm 2018). Nhóm Xây dựng có sự biến động (chiếm 39,13% năm 2016, giảm còn 21,88% năm 2017 và tăng lên 25,58% năm 2018 với 11 dự án). Nhóm Giao thông vận tải duy trì ổn định (từ 21,74% lên 23,26%). Trong khi đó, nhóm Thủy điện giảm tỷ trọng rõ rệt, từ 13,04% (2016) xuống 6,98% (2018).

3. Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?
Tổng nguồn vốn huy động năm 2016 đạt 4.172,26 tỷ đồng; giảm 8,37% xuống 3.822,96 tỷ đồng vào năm 2017 do cạnh tranh lãi suất nội bộ, sau đó phục hồi lên 4.004,59 tỷ đồng năm 2018 (+4,75%). Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng trưởng ổn định là tiền gửi dân cư (từ 2.181,89 tỷ đồng năm 2016 lên 2.516,36 tỷ đồng năm 2018, chiếm 62,83% tổng nguồn vốn). Tiền gửi nội tệ (VND) chiếm áp đảo trên 98% tổng nguồn huy động.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn tài chính nào để thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư?
Khóa luận hệ thống hóa 4 chỉ tiêu tài chính căn bản: Giá trị hiện tại ròng ($NPV$ – chấp thuận dự án khi $NPV \ge 0$ hoặc chọn $NPV$ dương lớn nhất); Suất sinh lời nội bộ ($IRR$ – chấp thuận khi $IRR$ lớn hơn chi phí sử dụng vốn $r$); Thời gian hoàn vốn ($PP$ – chấp thuận khi $PP$ nhỏ hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn chuẩn); và Chỉ số sinh lời ($PI$ – chấp thuận khi $PI > 1$).

5. Bước tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án tại BIDV Thừa Thiên Huế bao gồm những loại hồ sơ nào?
Cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra 4 nhóm hồ sơ: (1) Hồ sơ pháp lý của khách hàng; (2) Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính 3 năm gần nhất; (3) Hồ sơ dự án xin vay vốn (tờ trình, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, chứng từ vốn tự có); (4) Hồ sơ về tài sản bảo đảm tiền vay (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ sở hữu, hợp đồng bảo hiểm, cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Thị Tiên Hương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế và phương pháp phân tích chỉ số tài chính chuẩn mực. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ tài trợ dự án đi kèm quy trình sàng lọc chặt chẽ, thể hiện qua tỷ lệ từ chối cấp tín dụng duy trì từ 23% đến 30%. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng và định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng dự án.