Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Compass II

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty tnhh compass ii, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1.1. Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho

1.2. Quản trị tồn kho và chức năng của quản trị tồn kho

1.3. Nội dung quản trị hàng tồn kho

1.3.1. Xác định nhu cầu hàng tồn kho

1.3.1.1. Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng
1.3.1.2. Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần mua

1.3.2. Các chi phí ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hàng tồn kho

1.3.2.1. Chi phí mua hàng (Cmh)
1.3.2.2. Chi phí đặt hàng (Cđh)
1.3.2.3. Chi phí tồn trữ (Ctt)

1.3.3. Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho

1.3.4. Loại hình tồn kho

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH COMPASS II

2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Compass II

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động

2.1.4. Tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây

2.1.5. Các sản phẩm chủ yếu của công ty

2.1.6. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

2.1.7. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty TNHH Compass II

2.2.1. Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty

2.2.1.1. Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho
2.2.1.1.1. Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng
2.2.1.1.2. Thực trạng hoạch định nhu cầu hàng tồn kho cần mua
2.2.1.2. Thực trạng về các chi phí ảnh hưởng đến hàng tồn kho
2.2.1.2.1. Chi phí mua hàng
2.2.1.2.2. Chi phí đặt hàng
2.2.1.2.3. Chi phí tồn trữ
2.2.1.3. Thực trạng về tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho
2.2.1.4. Thực trạng về loại hình tồn kho mà công ty đang ứng dụng
2.2.1.5. Thực trạng về tính thời điểm trong quản trị tồn kho
2.2.1.6. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho

2.2.2. Nhận xét chung về công tác quản lý hàng tồn kho công ty TNHH Compass II

2.2.2.1. Những kết quả đạt được
2.2.2.2. Những mặt còn hạn chế

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ

3.1. Giải pháp áp dụng các mô hình tồn kho vào quản trị tồn kho của công ty

3.1.1. Cơ sở của giải pháp

3.1.2. Nội dung của giải pháp

3.1.3. Kết quả đạt được

3.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kho chứa của công ty

3.2.1. Cơ sở của giải pháp

3.2.2. Nội dung của giải pháp

3.2.3. Kết quả đạt được

3.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty

3.3.1. Cơ sở của giải pháp

3.3.2. Nội dung của giải pháp

3.3.3. Kết quả đạt được

3.4. Một số giải pháp khác góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

3.5. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Compass II

Công ty TNHH Compass II đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý hàng tồn kho. Việc cải thiện quy trình quản trị hàng tồn kho không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của công ty, do đó, việc tối ưu hóa quy trình này là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là quá trình lập kế hoạch, kiểm soát và duy trì hàng tồn kho nhằm đảm bảo sản xuất liên tục. Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối cung ứng và sản xuất, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.

1.2. Tình hình hiện tại của quản trị hàng tồn kho tại Compass II

Hiện tại, Công ty TNHH Compass II gặp khó khăn trong việc xác định nhu cầu hàng tồn kho và quản lý chi phí. Việc này dẫn đến tình trạng hàng tồn kho không được tối ưu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị hàng tồn kho tại Compass II

Công ty TNHH Compass II đang phải đối mặt với nhiều vấn đề trong quản trị hàng tồn kho. Những thách thức này bao gồm chi phí tồn kho cao, khó khăn trong việc dự báo nhu cầu và quản lý chuỗi cung ứng. Việc không kiểm soát tốt hàng tồn kho có thể dẫn đến lãng phí và giảm lợi nhuận.

2.1. Chi phí tồn kho và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chi phí tồn kho chiếm một phần lớn trong tổng chi phí của công ty. Việc không kiểm soát chi phí này có thể làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty.

2.2. Khó khăn trong việc dự báo nhu cầu hàng hóa

Dự báo nhu cầu hàng hóa là một trong những thách thức lớn nhất mà Compass II phải đối mặt. Việc không có dữ liệu chính xác có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa hàng tồn kho.

III. Phương pháp cải thiện quản trị hàng tồn kho hiệu quả

Để cải thiện quản trị hàng tồn kho, Công ty TNHH Compass II cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ thông tin. Việc sử dụng phần mềm quản lý kho có thể giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản lý hàng tồn kho

Công nghệ thông tin có thể giúp công ty theo dõi hàng tồn kho theo thời gian thực, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc đặt hàng và quản lý kho.

3.2. Phân tích dữ liệu để dự báo nhu cầu

Phân tích dữ liệu lịch sử và xu hướng thị trường sẽ giúp công ty dự báo nhu cầu hàng hóa chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa quy trình đặt hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Compass II

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản trị hàng tồn kho đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Compass II. Các chỉ số hiệu quả kinh doanh đã được cải thiện rõ rệt sau khi thực hiện các biện pháp này.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quy trình

Sau khi áp dụng các giải pháp mới, công ty đã giảm thiểu được chi phí tồn kho và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc cải thiện quản trị hàng tồn kho cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ và phân tích dữ liệu trong quản lý. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản trị hàng tồn kho

Cải thiện quản trị hàng tồn kho là một quá trình liên tục và cần thiết cho sự phát triển bền vững của Công ty TNHH Compass II. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì quy trình cải tiến

Việc duy trì quy trình cải tiến trong quản trị hàng tồn kho sẽ giúp công ty thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty TNHH Compass II cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho quản trị hàng tồn kho, bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để tối ưu hóa hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty tnhh compass ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 1.1 Những khái niệm liên quan đến quản trị tồn kho 1.1 Hàng tồn kho và vai trò của hàng tồn kho  Hàng tồn kho Trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại người ta phải dự trữ các lọai nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm. Các loại hàng tồn kho: - Tồn kho nguyên vật liệu: tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệp mua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình. Nó có thể gồm các loại nguyên vật liệu cơ bản, bán thành phẩm hoặc cả hai. - Tồn kho sản phẩm dở dang: bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện nay đang còn nằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất.

- Tồn kho thành phẩm: bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất của mình và đang chờ tiêu thụ  Vai trò của hàng tồn kho Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm 40 – 50%). Do vậy việc quản lý, kiểm soát tốt tồn kho có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để đảm bảo sản xuất liên tục và có hiệu quả, tránh gián đoạn, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cần phải tìm cách tăng dự trữ; ngược lại dự trữ tăng kéo theo các chi phí liên quan đến dự trữ cũng tăng. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu sản xuất và nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất.2 Quản trị tồn kho và chức năng của quản trị tồn kho.

Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chức năng của quản trị tồn kho :  Chức năng liên kết Chức năng liên kết chủ yếu của quản trị tồn kho là liên kết giữa 3 giai đoạn Cung ứng – Sản xuất – Tiêu thụ Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt lãng phí trong sản xuất.  Chức năng đề phòng tăng giá, đề phòng lạm phát Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng háo, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí.  Chức năng khấu trừ theo sản lượng Rất nhiều nhà cung ứng sẵn sàng khấu trừ cho những đơn hàng có số lượng lớn.

Việc mua hàng với số lượng lớn có thể giảm bớt chi phí sản xuất, tuy nhiên với số lượng hàng lớn sẽ phải chịu chi phí tồn trữ cao. Do đó, cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà chi phí tồn trữ tăng không dáng kể.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho 1.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho 1.1 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần dùng Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm nhất trong kỳ kế hoạch. Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch. Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư.

Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm. Tùy thuộc vào từng loại vật tư, tùng loại sản phẩm và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp. Để xác định nhu cầu vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch của doanh nghiệp cần căn cứ vào : - Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch - Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Tình hình giá cả vật tư trên thị trường Công thức xác định lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch đối với sản phẩm có định mức vật tư như sau : Vcd = ∑m i=1 QiMi Trong đó : Vcd :lượng vật tư cần dùng cho kỳ kế hoạch Mi : định mức vật tư dùng để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm loại i Qi : số sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch 1.2 Xác định nhu cầu hàng tồn kho cần mua Sau khi đã xác định lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì phải tiến hành tổng hợp và cân đối các nhu cầu để xác định lượng vật tư doanh nghiệp cần mua để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp. Xác định lượng vật tư cần mua theo công thức sau : Vcm=Vcd - Vd Trong đó :Vcm : lượng vật tư cần mua Vcd : lượng vật tư cần dùng Vd : lượng vật tư tồn kho cuối kỳ 1.2 Các chi phí ảnh hưởng đến hoạt động quản trị hàng tồn kho 1.1 Chi phí mua hàng ( Cmh) Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá trị mua một đơn vị.

Cmh= khối lượng hàng x đơn giá 1.2 Chi phí đặt hàng (Cđh) Là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc thiết lập các đơn hàng. Bao gồm: - Các chi phí tìm nguồn hàng, chi phí hoa hồng cho người giới thiệu - Chi phí thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng…) - Các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc chuyển hàng hoá đến kho của doanh nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 𝐷 Cđh= 𝑆 Trong đó: - Cđh: chi phí đặt hàng trong năm 𝑄 - D: nhu cầu vật tư trong năm - Q: số lượng hàng của 1 đơn hàng - S: chi phí cho một lần đặt hàng 1.3 Chi phí tồn trữ (Ctt) Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ, như : chi phí về nhà cửa và kho; chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện; chi phí về nhân lực cho hoạt động quản lý dự trữ; phí tổn cho việc đầu tư vào hàng dự trữ; thiệt hại hàng dự trữ do mất mát. Tỷ lệ từng loại chi phí phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành.

Thông thường chi phí lưu kho hàng năm chiếm xấp xỉ 40% giá trị hàng dự trữ. Q Ctt = H Trong đó: - Ctt: chi phí tồn trữ trong năm 2 - H : chi phí tồn trữ 1 đơn vị hàng trong 1 đơn vị thời gian Chúng ta cần phân biệt 2 thuật ngữ : tổng chi phí của hàng tồn khi và tổng chi phí về hàng tồn kho. - Tổng chi phí của hàng tồn kho = Cdh + Ctt + Cmh - Tổng chi phí về hàng tồn kho = Cdh + Ctt 1.3 Tính hiệu quả kinh tế trong quản trị hàng tồn kho Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị tồn kho của doanh nghiệp:  Hệ số vòng quay của Giá vốn hàng bán = hàng tồn kho Trị giá hàng tồn kho bình quân Trong đó: Trị giá hàng Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ+trị giá hàng tồn kho cuối kỳ tồn kho bình = 2 quân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Hệ số này cho ta biết trong một kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng.  Số ngày của một Số ngày trong kỳ = vòng quay Hệ số vòng quay của hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.

 Tỷ lệ giữa doanh Doanh thu thu so với hàng tồn = Giá trị hàng tồn kho kho 1.4 Loại hình tồn kho Khi nghiên cứu các mô hình dự trữ, chúng ta cần giải đáp 2 câu hỏi trọng tâm là: - Lượng hàng trong mỗi đơn hàng bao nhiêu thì chi phí nhỏ nhất? - Khi nào thì tiến hành đặt hàng? Để trả lời 2 câu hỏi trên cho các trường hợp khác nhau, chúng ta lần lượt khảo sát 5 mô hình sau: 1.1 Mô hình sản lượng kinh tế cơ bản (EOQ - Basic Economic Order Quantity Model) Mô hình EOQ được Ford W.Haris đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng. Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng. Những giả thiết quan trọng của mô hình là: - Nhu cầu phải biết trước và không đổi - Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không đổi. - Lượng hàng trong mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước.

- Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng - Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện đúng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Không có việc khấu trừ theo sản lượng. Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong hình sau: Q* 𝑄̅ 0 A B C Thời gian Hình 1.1: Mô hình EOQ Trong đó: Q* : Lượng hàng của một đơn hàng (Lượng hàng dự trữ tối đa Qmax = Q*) 0 : Mức dự trữ tối thiểu (Qmin = 0) 𝑄∗ Q= : là lượng dự trữ trung bình 2 0A = AB = BC là khoảng thời gian kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt dự trữ. Với mô hình này lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầu không thay đổi theo thời gian.

 Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ Mục tiêu của hầu hết các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ. Với giả định đã nêu ra ở trên thì có hai loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi. Đó là chi phí lưu kho (Clk) và chi phí đặt hàng (Cđh), còn chi phí mua hàng (Cmh) thì không thay đổi. Có thể mô tả mối quan hệ giữa các loại chi phí bằng đồ thị trong hình sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải thiện quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Compass II" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả, từ đó giúp giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu suất làm việc và cải thiện khả năng phục vụ khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm việc tăng cường khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý và sản xuất, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án hcmute áp dụng 7 loại lãng phí theo lean nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất tại nhà máy 1 thuộc công ty cổ phần đầu tư thái bình. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách áp dụng các nguyên tắc lean để cải thiện quy trình sản xuất.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tỉnh thái bình cũng cung cấp những giải pháp hữu ích cho việc quản lý dự án, có thể áp dụng trong bối cảnh quản lý hàng tồn kho.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thương mại và thiết bị xây dựng hoàng minh trên thị trường nội địa để tìm hiểu thêm về cách thức nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành xây dựng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với quản lý hàng tồn kho.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và chiến lược trong quản lý và sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả công việc của mình.