Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản ly dự án tại một doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quan ly dự án tại Công ty cổ phan Dau tu và Xây lắp Tiến Thịnh giai đoạn 2017-2021 8 ae Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quan lý dự án tai Công ty cô phan Dau tu và Xây lắp Tiến Thịnh Em xin trân trọng cảm ơn! 1. KHÁI QUÁT VE DỰ ÁN DAU TƯ 1. Khái niệm về dự án đầu tư Kinh tế nước ta ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới và ngày càng thu hút được nhiều các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước. Các DA đầu tư xây dựng bởi vậy ngày càng đem về những nguồn lợi nhuận lớn cho nước nhà.
Khái niệm về DA đầu tư cũng từ đó mà được hiểu trên nhiều góc độ khác nhau. Theo Luật Dau tw 2014: “DA dau tư là tập hợp các đê xuat bo von trung và dài hạn dé tiến hành các hoạt động đầu tư trên dia bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”. Về mặt nội dung: DA đầu tư chính là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn xác định. Như vậy, DA đầu tư có thé được hiéu là tập hợp các thông tin, dữ liệu và một SỐ yếu tố về tài chính, lao động.
để thực hiện một kế hoạch đã được lập ra từ trước. múc đích cuối cùng của hoạt động này là đạt được mục tiêu ban đầu đã đề ra. Là cơ sở đề các cơ quan Nhà nước có thâm quyền cấp phép đầu tư, là căn cứ để Nhà nước triển khai các hoạt động đầu tưvà thuyết phục chủ đầu tư hay các cô chức tín dụng cấp vốn thực hiện DA. Đặc điểm của dự án đầu tư Một DA ĐT thường có sáu đặc trưng chính như sau: Thứ nhất, mỗi một DA đầu tư đều có các mục tiêu đã xác định từ trước, các mục tiêu lại bao gồm các nhiệm vụ và các công việc cần phải thực hiện, Việc sap xếp thực hiện các mục tiêu khác nhau sẽ cho ra các kết quả khác nhau, và cuối cùng sản phẩm của các cx và nhiệm vụ dó sẽ là DA.
Hay nói theo cách khác thì DA bao gồm rất nhiều các công việc khác nhau nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu, kết quả đã dự định từ trước. Thứ hai, mỗi một DA chỉ có thời gian ton tại hữu han. Không có DA nao là tồn tại mãi mãi với thời gian. Thứ ba, mỗi một DA lại có sự tham gia của nhiều đối tượng hữu quan.
Các bên liên quan này có thê là Nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức tư vấn thực hiện, tổ chức đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bên dé đảm bảo được DA sẽ hoàn thành một cách tốt nhất, ở tất cả các khía cạnh như thời gian, chỉ phí, tiến độ, chất lượng. Thứ tư, sản phầm DA là đơn chiếc. Kết quả của DA không phải là sản phẩm được sản xuất hàng loạt mà mang tính riêng biệt cao. Sản phẩm của DA là duy nhất và không có tính lặp lại, chính điều này đã tạo nên nét riêng biệt, độc đáo cho DA đầu tư.
Thứ năm, DA thường có tính rui ro khá cao. Bởi để thực hiễn mỗi DA, không chỉ cần có nguồn vốn lớn mà còn cần có nguồn nhân lực đồi đào, các chuyên gia đến từ nhiều lĩnh vực khá nhau. Hơn thế nữa, rủi ro từ môi trường, từ các biến động kinh tế và xã hội trong và ngoài khu vực thực hiện DA cũng khiến DA gặp rủi ro trong tương lai. Thứ sáu, môi trường hoạt động của DA là năng động.
Mối quan hệ giữa các DA là chia nhau cùng một nguồn khan hiếm. Do đó, giữa các DA cũng có sự cạnh tranh lẫn nhau, ngoài ra thành viên ban DA có thé phải quản lý cùng một lúc nhiều DA nên sẽ có khi không biết phải thực hiện mệnh lệnh nào trước khi mà có mâu thuẫn xảy ra. Vai trò của dự án đầu tư 1. Đối với chủ đầu tw DA ĐT là quyết định dé CDT bỏ vốn cũng như xin giáy tờ cấp phép đầu tư, nhập nguyên vật liệu đầu vào và hưỡng những chính sách về ưu đãi đầu tư.
Là phương tiện mà qua đó er có thé tìm kiếm những cộng sự mới trong nước hoặc quốc tế cùng đầu tư với minh và là co sở pháp lý khi có mâu thuẫn giữa các chủ thé tham gia dựán. Đối với các cơ quan. lý Nhà nước DA ĐT là căn cứ để Nhà nước ra quyết định ĐT, quyết định tài trợ hay sử dụng nguồn NSNN hay dé thâm tra giấy chứng nhận DT 1. Đối với các tổ chức tín dung Một DA ĐT cũng là cơ sở quan trọng đề các cơ quan tín dụng quyết định xem liệu có nên bỏ vốn hay tai trợ cho DA hay không.
DA đầu tư sẽ cho các tổ chức tài chính, tin dụng thấy được tính khả thi của DA trong tương lai và cũng là một kênh giúp các tổ chức nhận định được DA nào là tốt nhất và tiềm năng nhất trong số các DA có nhu cầu muốn vay vốn đầu tư. KHÁI QUAT VE QUAN LÝ DỰ ÁN 1. Khái niệm 8 QLDAcó thé được hiéu là toàn bộ quá trình lập kế hoạch, điều phối cũng như giám sát việc thực hiện các DA từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công việc. QLDA là công việc quan trọng trong suốt tiến trình thực hiện DA, vì nó đóng vai trò giúp DA được lên kế hoạch và thực hiện theo đúng tiễn độ mà kế hoạch đã đề ra trong phạm vi ngân sách cho phép mà vẫn đảm bảo được chất lượng theo như yêu cầu.
Việc QLDA tốt trong suốt quá trình thực thi DA không chỉ giúp cho DA tiết kiệm được thời gian, chi phí thực hiện mà còn giúp đảm bảo an toàn cho con người trong quá trình sử dụng DA trong suốt thời gian về sau. Đặc điểm Quản lý DA thường có hai đặc điểm nỗi bật sau: Thứ nhất, DA có thời gian hữu hạn nên việc tổ chức thực hiện DA cũng chỉ là tạm thời. Sau khi DA kết thúc thì tất cả các máy móc thiết bị sẽ được phân chia lại. Thứ hai, quan hệ giữa chuyên viên QLDA hay người đứng đầu chỉ huy thực hiện DA và chủ đầu tư tương đối phức tạp.
Mặc dù giữa họ cần phải sự phối hợp nhịp nhàng nhằm mục tiêu đạt được kết quả tốt nhất, nhưng tuy nhiên nhiều lúc giữa các bên cũng phát sinh các mâu thuẫn. Vai trò của quản lý dự án QLDA có 5 vai trò quan trọng, có thể kế đến như: Thứ nhất, QLDA nhìn chung là việc móc nối các công việc có liên quan đến nhau và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, với mục tiêu làm sao để công việc thực hiện DA được thực thi một cách hiệu quả mà ít tốn kém nhất, hơn nữa còn đây nhanh được tiến độ thực hiện đầu tu mà van đảm bảo thực hiện trong ngân sách cho phép. Ví dụ như công tác lập kế hoạch, đây là công việc vô cùng quan trọng bởi nó sẽ đóng vai trò dé tất cả các thành viên trong DA có thể hình dung được DA và tiến trình những công việc phải được thực hiện như thế nào trong tương lai. Khâu lập kế hoạch bao gồm việc lập ra các mục tiêu và kế hoạch tổng quát cho đến chỉ tiết từng hạng mục công việc để đảm bảo DA được thực hiện một cách có hiệu quả nhất.
hệ và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với nhau. Như đã phân tích ở phần trước, một DA thường có nhiều đối tượng hữu quan tham gia, bởi vậy, việc phối hợp nhịp nhàng giữa các bên liên quan sẽ là động lực để DA hoàn thiện một cách tốt nhất. Thứ ba, QLDA cũng giúp cho các chuyên viên QLDA, nhà thầu hay chủ đầu tư phát hiện ra các vấn đè bất ổn, rủi ro trong quá trình thực hiện DA. Việc phát hiện sớm và lên kế hoạch khắc phục, sửa chữa những khó khăn, sai sót tạm thời có thé sẽ khiến cho DA được thực hiện một cách trơn tru hơn.
Thứ tư, QLDA còn giúp tạo ra các sản phẩm hay chất lượng và dịch vụ tốt hơn cho người sử dụng (khách hàng). Việc nghiên cứu kĩ cũng như kiếm saots toàn bộ quá trình thực thi một cách kĩ càng cũng là một biện pháp hoàn hảo nhằm nâng cao chất lương và tăng tính cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường trong giai đoạn hiện nay. Thứ năm, QLDA cũng giúp tăng cường trách nhiệm của từng thành viên trong qua trình thực hiệc DA. Tóm tại, công tác QLDA được coi là công việc vô cùng quan trọng trong hoạt động # công xây dựng và những người thực hiện quản ly DA cần hết sức lưu ý đến nội dung này.
Các công cụ quản lý dự án 8. Các công cu quản lý thời gian và tiên độ dự án a. Mạng công việc P Khái niệm: La một công cụ tương đối phổ biến dé quản lý thời gian và trình tự thực hiện các DA. Mạng công việc được thé hiện đưới dạng sơ đồ miêu tả mối quan hệ giữa các công việc.
Vai trò: + Cho thấy mỗi quan hệ giữa các công việc và các sự kiện để người quản lý có thé biết việc gì cần làm trước việc gì cần làm sau. + Xác định được ngày bắt đầu và ngày kết thúc của DA, từ đó xác định đường găng giúp việc QLDA trở nên thuận tiện và dé dang hon. + Cho phép người QLDA hay các chuyên viên QLDA xác định được các công việc nào có thể thực hiện cùng với nhau hay thứ tự ưu tiên thực hiện các công việc dé tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện một cách tối đa mà vẫn đảm bảo được chất lượng. \ + Là cơ sở đê lập kê hoạch, kiêm soát, theo dõi kê hoạch tiên độ và điêu hành DA.
Kỹ thuật tong quan và đánh giá DA (PERT và phương pháp đường gantt (CPM) PERT hay CPM là các kĩ thuật cơ bản để theo dõi các tiễn độ nựm thực hiện DA. Sơ đồ này mô tả các hoạt động cần thiết nhằm thực hiện DA, cho biết việc nào làm trước việc nào làm sau và thời gian cần phải có dé hoàn thành các công việc. Công cụ này rất nồi tiếng và được sử dụng phô biến nhờ tính ứng dụng cao và độ chính xác của nó. Các công cụ quản lý chat lượng dự án a.