Giới thiệu dự án

Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Theo thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tình trạng đội vốn và chậm tiến độ diễn ra phổ biến ở các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn: tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông tăng tổng mức đầu tư (TMĐT) từ 8.770 tỷ đồng lên 18.001 tỷ đồng (tăng 105%), tuyến Metro Bến Thành - Suối Tiên tăng từ 17.387 tỷ đồng lên 47.325 tỷ đồng (tăng 172%), và dự án Bến Thành - Tham Lương tăng từ 26.116 tỷ đồng lên 41.000 tỷ đồng (tăng 57%). Ở cấp độ địa phương, đặc biệt là các Ban Quản lý dự án (QLDA) ĐTXD cấp huyện, công tác quản lý chi phí phải đối mặt với nhiều áp lực do sự biến động giá vật liệu, hạn chế về năng lực thẩm tra - dự toán và bất cập trong chu trình giám sát thi công.

Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" do sinh viên Bùi Phạm Khánh Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phạm Văn Hùng (Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi:

  • Tình trạng sai lệch tổng mức đầu tư và dự toán gói thầu: Do việc áp dụng định mức xây dựng (DMXD) chưa đồng bộ và thiếu cập nhật biến động giá nguyên nhiên vật liệu thực tế.
  • Bất cập trong công tác thẩm tra thiết kế - dự toán: Xuất hiện tình trạng tính thừa, tính trùng các định mức ca máy (như việc đưa máy vận thăng vào thi công đà kiềng tại cốt 0.00).
  • Vi phạm quy trình thay đổi thiết kế và biện pháp thi công: Trường hợp tự ý thay đổi vật liệu từ đất đắp sang đá hộc tại Dự án cải tạo nâng cấp Đường tỉnh 526B khi chưa có sự phê duyệt của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (CQNNCTQ).
  • Rủi ro cơ cấu tài chính trong hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT): Dự án cầu qua sông Nhà Lê với TMĐT ban đầu 39,882 tỷ đồng phải điều chỉnh giảm trừ lãi vay và giải phóng mặt bằng (GPMB) theo kết luận kiểm toán.
                  QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD 3 GIAI ĐOẠN

Dự án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý chi phí ĐTXD căn cứ theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Thông tư số 11/2021/TT-BXD và Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  2. Phân tích thực trạng quản lý chi phí 3 giai đoạn (Chuẩn bị, Thực hiện, Kết thúc) tại Ban QLDA ĐTXD huyện Triệu Sơn giai đoạn 2018 - 2021.
  3. Nhận diện các nguyên nhân chủ quan (năng lực tư vấn giám sát, tổ chức QLDA) và khách quan (biến động thị trường, chính sách đền bù GPMB).
  4. Thiết lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lập dự toán, tăng cường tính minh bạch trong đấu thầu và kiểm soát chặt chẽ thanh quyết toán vốn đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án ĐTXD nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công và vốn đối tác công tư (PPP/BT) do Ban QLDA ĐTXD huyện Triệu Sơn quản lý từ năm 2018 đến 2021, với định hướng chuẩn hóa quy trình đến năm 2025.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các Ban QLDA cấp huyện, mô hình quản lý chi phí truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn về độ chính xác và khả năng phản ứng trước biến động thị trường. Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa phương thức hiện hữu và phương thức cải tiến:

Tiêu chí so sánh Phương thức quản lý truyền thống Mô hình cải tiến chuẩn hóa (NĐ 10/2021/NĐ-CP)
Xác định TMĐT Áp dụng suất vốn ĐTXD tĩnh, thiếu cập nhật chỉ số giá xây dựng ($I_{XD}$). Tích hợp cơ sở dữ liệu chi phí thực tế + hệ số trượt giá động theo vùng.
Thẩm tra dự toán Kiểm tra thủ công, dễ bỏ sót lỗi áp định mức thừa (ví dụ: ca máy vận thăng). Quy chuẩn hóa danh mục DMXD, đối chiếu trực tiếp bản vẽ thi công với cốt cao độ.
Quản lý thay đổi thiết kế Phân cấp lỏng lẻo, TVGS tự thỏa thuận với nhà thầu tại hiện trường. Thực hiện nghiêm ngặt Điều 84 Luật Xây dựng & Điều 17 Thông tư 18/2016/TT-BXD.
Kiểm soát hợp đồng BT/PPP Lập dự toán gộp chi phí lãi vay và GPMB thiếu căn cứ kiểm toán. Tách bạch chi phí QLDA của CQNNCTQ, khấu trừ lãi vay không hợp lệ theo kết luận KTNN.

Đánh giá yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Tuân thủ khung pháp lý định mức theo Thông tư 11/2021/TT-BXD; kiểm soát biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đúng bản vẽ hoàn công.
  • Should have (Nên có): Ứng dụng quy trình quy đổi vốn ĐTXD cho các công trình có thời gian thi công trên 02 năm; bóc tách chi tiết định mức công tác vật liệu mới.
  • Could have (Có thể có): Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu đơn giá nhân công, giá ca máy liên thông cấp tỉnh.
  • Won't have (Không ưu tiên): Tự ý điều chỉnh cơ cấu TMĐT tại hiện trường khi chưa có phê duyệt từ Người quyết định đầu tư.
       MÔ HÌNH PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ THEO LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

Thiết kế hệ thống và mô hình toán định lượng

Hệ thống quản lý chi phí được thiết kế theo cấu trúc module hóa khép kín:

  1. Module Xác định Tổng mức đầu tư ($TMĐT$): $$TMĐT = G_{XD} + G_{TB} + G_{QLDA} + G_{TV} + G_{K} + G_{DP}$$ Trong đó: $G_{XD}$ là chi phí xây dựng; $G_{TB}$ là chi phí thiết bị; $G_{QLDA}$ là chi phí quản lý dự án; $G_{TV}$ là chi phí tư vấn ĐTXD; $G_{K}$ là chi phí khác; $G_{DP}$ là chi phí dự phòng (bao gồm dự phòng trượt giá và khối lượng phát sinh).

  2. Module Thẩm tra đơn giá xây dựng chi tiết: $$D_{CT} = \sum_{i=1}^{n} (V_i \times g_{vi}) + (N_c \times g_{nc}) + (M_c \times g_{mc}) + P_{indirect}$$ Trong đó: $V_i, N_c, M_c$ lần lượt là hao phí vật liệu $i$, nhân công và máy thi công theo định mức; $g_{vi}, g_{nc}, g_{mc}$ là đơn giá tương ứng; $P_{indirect}$ là chi phí gián tiếp theo tỷ lệ %.

Methodology

Phương pháp tiếp cận bao gồm:

  • Phương pháp phân tích hồi quy và so sánh thống kê: Tổng hợp dữ liệu quản lý chi phí từ 15+ dự án hạ tầng giao thông và dân dụng tại huyện Triệu Sơn.
  • Phương pháp kiểm toán tuân thủ: Đối chiếu quy trình nghiệm thu, thẩm tra dự toán với kết luận của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI.
  • Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro (Risk Assessment Matrix): Đánh giá tác động của 7 nhóm nhân tố (chính sách pháp lý, trượt giá vật tư, năng lực nhà thầu, điều kiện địa chất, công tác GPMB, nhân lực giám sát, phân bổ vốn).

Implementation và kết quả

Quy trình kiểm soát và xử lý dữ liệu

Thuật toán chuẩn hóa quy trình thẩm tra dự toán và rà soát định mức ca máy được mô hình hóa bằng đoạn mã xử lý kiểm toán:

class CostManagementAudit:
    def __init__(self, project_name: str, tmdt_initial: float):
        self.project_name = project_name
        self.tmdt_initial = tmdt_initial
        self.deductions = {}
        self.additions = {}

    def audit_machinery_norm(self, elevation: float, machine_type: str, cost: float) -> float:
        """
        Kiểm tra tính hợp lệ của ca máy theo cao độ thiết kế.
        Loại bỏ máy vận thăng đối với công tác bê tông đà kiềng tại cốt 0.00.
        """
        if elevation <= 0.00 and "vận thăng" in machine_type.lower():
            self.deductions[f"Lỗi định mức ca máy: {machine_type} tại cốt {elevation}"] = cost
            return 0.0
        return cost

    def adjust_bt_project_structure(self, loan_interest: float, gpmb_cost: float, state_pm_cost: float):
        """
        Điều chỉnh cơ cấu TMĐT theo kết luận Kiểm toán Nhà nước đối với dự án BT.
        """
        self.deductions["Cắt giảm toàn bộ chi phí lãi vay không hợp lệ"] = loan_interest
        self.deductions["Cắt giảm chi phí bồi thường GPMB tách riêng"] = gpmb_cost
        self.additions["Bổ sung chi phí QLDA của CQNNCTQ"] = state_pm_cost

    def calculate_adjusted_tmdt(self) -> float:
        total_deduction = sum(self.deductions.values())
        total_addition = sum(self.additions.values())
        return self.tmdt_initial - total_deduction + total_addition

# Thực thi kiểm toán dự án Cầu sông Nhà Lê (Đơn vị: Triệu VNĐ)
audit = CostManagementAudit("Cầu sông Nhà Lê - Đường vành đai Đông Tây", 39882.0)
audit.adjust_bt_project_structure(loan_interest=2540.0, gpmb_cost=4500.0, state_pm_cost=118.545)
tmdt_final = audit.calculate_adjusted_tmdt()

Dữ liệu thực nghiệm từ các dự án điển hình

Case study 1: Điều chỉnh cơ cấu chi phí Dự án Cầu sông Nhà Lê (Hợp đồng BT)

Theo Quyết định số 940/QĐ-UBND và kết luận thanh tra của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI, cơ cấu TMĐT được tái cấu trúc triệt để nhằm bảo đảm tính minh bạch tài chính:

Hạng mục chi phí Giá trị ban đầu (Triệu VNĐ) Giá trị sau điều chỉnh (Triệu VNĐ) Chênh lệch / Nguyên nhân
Chi phí xây dựng ($G_{XD}$) 28.450,000 26.879,000 Giảm trừ khối lượng chưa phù hợp
Chi phí thiết bị ($G_{TB}$) 120,000 138,050 Cập nhật giá thiết bị quan trắc
Chi phí QLDA ($G_{QLDA}$) 620,000 585,114 Điều chỉnh theo định mức tỷ lệ mới
Chi phí QLDA của CQNNCTQ 0,000 118,545 Bổ sung theo văn bản số 12791/UBND-CN
Chi phí tư vấn ĐTXD ($G_{TV}$) 1.580,000 1.416,000 Tính toán lại định mức % theo NĐ 10/2021
Chi phí khác ($G_{K}$) 1.250,000 1.025,000 Cắt giảm các khoản mục chưa đủ căn cứ
Chi phí lãi vay 2.540,000 0,000 Cắt giảm toàn bộ theo kết luận KTNN
Chi phí GPMB 4.500,000 0,000 Tách khỏi dự án BT sang nguồn vốn ngân sách
Chi phí dự phòng ($G_{DP}$) 822,000 3.254,000 Tăng dự phòng trượt giá thực tế
TỔNG CỘNG (TMĐT) 39.882,000 33.415,709 Tiết giảm ròng: 6.466,291 triệu đồng (-16,2%)
                       CƠ CẤU CHI PHÍ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN CẦU SÔNG NHÀ LÊ

Case study 2: Kiểm soát sai phạm tại Dự án Đường tỉnh 526B (Hậu Lộc - Triệu Sơn)

Dự án cải tạo và nâng cấp Đường tỉnh 526B có chiều dài 7,632 km theo tiêu chuẩn đường đô thị cấp IV. Trong quá trình thi công tháng 11/2021, nhà thầu (Tổng Công ty CP Đầu tư Xây dựng Minh Tuấn) và TVGS (Ban QLDA Triệu Sơn) đã tự ý thay đổi vật liệu rãnh thoát nước từ đất đắp núi sang đá xô, đá hộc mà không báo cáo Chủ đầu tư.

  • Căn cứ pháp lý vi phạm: Vi phạm nghiêm trọng Điều 84 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BXD về thẩm quyền điều chỉnh thiết kế.
  • Biện pháp xử lý: Buộc khôi phục hiện trạng nghiệm thu, bóc tách khối lượng thanh toán theo đúng hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt, loại bỏ nguy cơ thất thoát ngân sách ước tính 450 triệu đồng.

Case study 3: Xử lý định mức ca máy trong công tác bê tông đà kiềng

Tại giai đoạn thẩm tra dự toán, Ban QLDA phát hiện sai phạm trong hồ sơ dự toán công trình dân dụng: đưa máy vận thăng 0,8T, chiều cao nâng H = 80m vào phân tích đơn giá cho công tác bê tông đà kiềng tại cốt 0.00 (nằm trong lòng đất).

  • Hành động kỹ thuật: Loại bỏ 100% chi phí ca máy vận thăng cho hạng mục này, điều chỉnh về phương pháp đổ bê tông thủ công/bơm bê tông tiêu chuẩn, tiết kiệm trực tiếp 8,4% giá trị dự toán hạng mục móng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình thẩm định đa tầng: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo giữa phòng Thẩm định - Kỹ thuật và phòng Kế hoạch - Tài chính, ngăn chặn tình trạng "thông đồng kỹ thuật" giữa TVGS và nhà thầu xây lắp.
  2. Cơ chế kiểm soát vật liệu và giá ca máy địa phương: Xây dựng danh mục vật liệu thay thế có sự chấp thuận bằng văn bản của CQNNCTQ trước khi phát sinh khối lượng hiện trường.
  3. Mô hình định lượng hóa hiệu quả cắt giảm chi phí:
               HIỆU QUẢ CẢI TIẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ (2018 - 2021)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hướng dẫn quy trình chuẩn (SOP) tại Ban QLDA cấp huyện

                SƠ ĐỒ QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ & CHI PHÍ
 Nhà Thầu / TVGS             Ban QLDA Cấp Huyện             Cơ Quan Có Thẩm Quyền
  1. Giai đoạn chuẩn bị: Lập dự toán dựa trên Suất vốn ĐTXD mới nhất do Bộ Xây dựng công bố trước ngày 31/01 hàng năm, kết hợp chỉ số giá địa phương do Sở Xây dựng Thanh Hóa ban hành.
  2. Giai đoạn thực hiện:
    • Hợp đồng xây lắp phải quy định rõ điều khoản phạt vi phạm tự ý thay đổi chủng loại vật tư (mức phạt từ 5% - 12% giá trị gói thầu).
    • Kiểm soát khối lượng nghiệm thu thanh toán theo từng giai đoạn (KCS), không cho phép tạm ứng khối lượng phát sinh khi chưa có Quyết định phê duyệt điều chỉnh TKCS.
  3. Giai đoạn kết thúc: Lập báo cáo quy đổi vốn ĐTXD đối với các dự án có thời gian thi công $> 2$ năm; bắt buộc kiểm toán độc lập đối với 100% dự án nhóm B và C trọng điểm trước khi trình thẩm tra quyết toán.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Nguồn dữ liệu định mức cho các công nghệ và vật liệu xây dựng mới (như phụ gia bê tông polyme, cừ tràm xử lý đất yếu) chưa được ban hành đầy đủ, dẫn đến việc phải vận dụng định mức tương tự với độ chính xác hạn chế.
    • Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin tại Ban QLDA cấp huyện còn thấp, việc quản lý hồ sơ khối lượng chủ yếu dựa trên bảng tính Excel rời rạc.
  • Hướng phát triển:
    • Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM 5D) nhằm tích hợp dữ liệu chi phí trực tiếp vào mô hình 3D thiết kế.
    • Thiết lập cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) về đơn giá vật liệu thực tế từ các nhà cung cấp trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa để phục vụ công tác dự báo trượt giá.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản lý dự án/Đầu tư: Nắm bắt case study thực tiễn về xử lý sai phạm trong hợp đồng BT và bóc tách định mức ca máy.
  • Kỹ sư dự toán & TVGS: Nắm rõ giới hạn quyền hạn pháp lý theo Điều 84 Luật Xây dựng, tránh các rủi ro pháp lý khi xử lý thay đổi thiết kế hiện trường.
  • Ban QLDA ĐTXD và Chủ đầu tư: Sở hữu quy trình chuẩn để tiết giảm từ 10% - 15% chi phí phát sinh bất hợp lý trong các dự án đầu tư công.
  • Nhà nghiên cứu chính sách: Dữ liệu thực chứng phục vụ việc hoàn thiện các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào bắt buộc phải lập báo cáo quy đổi vốn ĐTXD?

Theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BXD, đối với tất cả các dự án, công trình có thời gian thi công xây dựng lớn hơn 02 năm (tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao), việc lập báo cáo quy đổi vốn ĐTXD về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng là bắt buộc để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư.

2. Trưởng đoàn TVGS có quyền quyết định thay đổi vật liệu thi công tại hiện trường không?

Không. Căn cứ Điều 84 Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Thông tư 18/2016/TT-BXD, mọi thay đổi về vật liệu, kết cấu làm thay đổi thiết kế cơ sở hoặc tăng chi phí dự toán đều phải được Người quyết định đầu tư hoặc Chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản. TVGS tự ý thay đổi là vi phạm pháp luật và không có giá trị nghiệm thu thanh toán.

3. Tại sao dự án Cầu sông Nhà Lê lại cắt giảm toàn bộ chi phí lãi vay và chi phí GPMB trong cơ cấu TMĐT?

Theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI (Thông báo số 517/TB-KVXI), việc cắt giảm toàn bộ chi phí lãi vay do nhà đầu tư chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện huy động vốn vay hợp lệ theo hợp đồng BT; đồng thời chi phí GPMB được tách ra thành dự án độc lập sử dụng ngân sách nhà nước, không tính vào TMĐT của hợp đồng BT để tránh tính trùng chi phí.

4. Cách thức xử lý khi định mức xây dựng của Bộ Xây dựng chưa có danh mục công việc cần thực hiện?

Chủ đầu tư tổ chức xác định định mức mới hoặc định mức điều chỉnh theo phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư số 11/2021/TT-BXD, sau đó gửi hồ sơ về Sở Xây dựng chuyên ngành để tổ chức thẩm định và trình UBND cấp tỉnh thỏa thuận trước khi áp dụng.

5. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu xây dựng bao gồm những yếu tố nào?

Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu xây dựng gồm 2 yếu tố: Dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (thường tính từ 3% - 5%) và Dự phòng cho yếu tố trượt giá (tính toán dựa trên chỉ số giá xây dựng $I_{XD}$ bình quân các năm gần nhất và thời gian thực hiện hợp đồng).


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phạm Khánh Duy đã phân tích toàn diện bức tranh quản lý chi phí ĐTXD tại Ban QLDA ĐTXD huyện Triệu Sơn giai đoạn 2018 - 2021. Bằng việc mổ xẻ các case study thực tế như Dự án Cầu sông Nhà Lê (tiết giảm 16,2% TMĐT sau kiểm toán), Dự án Đường tỉnh 526B và bài toán định mức ca máy đà kiềng, nghiên cứu đã chứng minh rằng: Quản lý chi phí hiệu quả không chỉ đơn thuần là cắt giảm ngân sách, mà là sự kết hợp chặt chẽ giữa tính tuân thủ pháp lý, sự chuẩn xác trong kỹ thuật bóc tách định mức và tính minh bạch trong quản trị hợp đồng. Những giải pháp được đề xuất trong công trình là cẩm nang thực tiễn giá trị cho các Ban QLDA cấp huyện trên cả nước hướng tới mục tiêu tối ưu hóa dòng vốn đầu tư công trong kỷ nguyên số.