Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đóng vai trò nền tảng. Tại tỉnh Thái Bình, quá trình quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt tập trung tại khu vực Thành phố Thái Bình. Nhằm thực hiện nhiệm vụ này, Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Thái Bình đã giao cho Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình làm chủ đầu tư và quản lý toàn diện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.
Tuy nhiên, hoạt động quản lý chất lượng công trình tại đơn vị trong thực tế triển khai còn bộc lộ một số hạn chế ở các khâu khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giải phóng mặt bằng và thi công. Do đó, khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình" của tác giả Lê Thu Hiền (Chuyên ngành Quản lý dự án, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng công trình trong các dự án đầu tư xây dựng.
- Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án do Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình thực hiện trong giai đoạn 2019 – 2021, nhận diện các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị đến giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu các khái niệm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình theo quy định của pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn quốc tế ISO.
- Thu thập, phân tích số liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy, công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng, quản lý thi công và quyết toán dự án tại Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình.
- Phân tích trường hợp điển hình (dự án Tuyến đường tỉnh ĐT.454) để làm rõ quy trình quản lý chất lượng trên thực tế.
- Đề xuất mô hình nhân sự, quy trình kiểm soát khảo sát – thiết kế và các công cụ quản lý chất lượng chuyên ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng.
- Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình và các dự án trên địa bàn Thành phố Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2019 – 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận tiếp cận quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng trên quan điểm hệ thống và quản trị vòng đời công trình:
- Khái niệm chất lượng công trình: Được định nghĩa theo hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO (International Organization for Standardization) và quy chuẩn kỹ thuật xây dựng, bao gồm tổng hòa các yếu tố: công năng, độ tiện dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, độ an toàn trong vận hành, tính kinh tế và tác động môi trường.
- Quản lý chất lượng dự án: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và kiểm soát các tiêu chuẩn kỹ thuật xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư (khảo sát, thiết kế, lập dự toán), thực hiện đầu tư (đấu thầu, giải phóng mặt bằng, thi công xây lắp) đến nghiệm thu, bàn giao và bảo hành công trình.
- Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Điều 68 và Điều 69 quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án.
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP: Điều 23 quy định trình tự 9 bước quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và Điều 33 về lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
- Luật Đất đai năm 2013: Điều 61 và Điều 62 quy định các trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP: Quy định về quy trình, hình thức lựa chọn nhà thầu và hồ sơ chỉ định thầu.
- Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND tỉnh Thái Bình: Quy định về giao biên chế viên chức sự nghiệp cho đơn vị.
- Các mô hình và công cụ quản lý dự án: Quản lý giá trị thu được (Earned Value Management - EVM), Mô hình thông tin xây dựng (Building Information Modeling - BIM), biểu đồ Pareto, biểu đồ nhân quả (Fishbone chart), phương pháp Six Sigma, phần mềm Microsoft Project, phần mềm dự toán F1, G8.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu báo cáo hành chính, hồ sơ đấu thầu, báo cáo giám sát kỹ thuật và báo cáo quyết toán tài chính từ các phòng chức năng của Ban Quản lý dự án.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân loại số liệu dự án theo quy mô, tỷ lệ quyết toán đúng thời hạn, cơ cấu giá trị các gói thầu qua các năm 2019, 2020 và 2021.
- Phương pháp phân tích tình huống (Case study): Đi sâu phân tích thực tế triển khai công tác quản lý chất lượng tại Dự án Tuyến đường tỉnh ĐT.454 trên địa bàn Thành phố Thái Bình.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Nhận diện nguyên nhân gốc rễ của những sai sót kỹ thuật và thủ tục hành chính, từ đó xây dựng các quy trình quản lý chất lượng đề xuất.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ các phòng ban trực thuộc Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình: Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Kế hoạch – Thẩm định, và Phòng Kỹ thuật – Giải phóng mặt bằng (GPMB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dự án trong đầu tư xây dựng
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chất lượng công trình xây dựng:
- Bản chất của quản lý chất lượng công trình: Là tập hợp các hoạt động giám sát, tự giám sát, kiểm định và nghiệm thu nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ, an toàn và hiệu quả kinh tế. Tác giả phân tích 6 khía cạnh đánh giá chất lượng từ khâu hình thành ý tưởng, chất lượng nguyên vật liệu, năng suất đội ngũ kỹ sư/công nhân đến thời gian khai thác, tính kinh tế và tác động môi trường.
- Nội dung và nguyên tắc quản lý chất lượng: Xác định các nội dung quản lý thi công bao gồm thiết lập hệ thống quản lý, thí nghiệm vật tư/thiết bị, lập nhật ký thi công, kiểm tra an toàn lao động và nghiệm thu hoàn công. Các nguyên tắc cơ bản gồm: tuân thủ quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn tính mạng - tài sản - môi trường và bảo đảm điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia.
- Trình tự quản lý chất lượng theo quy định: Khái quát trình tự 9 bước theo Điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP từ khâu kiểm soát vật liệu đầu vào, giám sát của nhà thầu/chủ đầu tư/tác giả thiết kế, thí nghiệm đối chứng, nghiệm thu từng giai đoạn đến nghiệm thu hoàn thành và bàn giao.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Đưa ra 6 chỉ tiêu đánh giá (khả năng ứng biến xử lý sự cố, mức độ hài lòng của đơn vị thụ hưởng, tính tuân thủ pháp luật, hiệu quả phối hợp liên phòng ban, độ tin cậy của các quyết định và an toàn lao động - môi trường). Phân tích 2 nhóm nhân tố tác động: nhân tố khách quan (quy mô dự án, điều kiện tự nhiên, môi trường pháp lý, cơ chế giải ngân vốn ngân sách) và nhân tố chủ quan (trình độ chuyên môn/đạo đức cán bộ quản lý, cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn vốn phân bổ cho công tác quản lý chất lượng).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình
Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý chất lượng tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy: Ban được giao 20 biên chế theo Quyết định số 2878/QĐ-UBND, thực tế đang sử dụng 17 người (10 viên chức, 7 nhân viên hợp đồng). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (03 người), Phòng Hành chính – Tổng hợp (04 người), Phòng Kỹ thuật – GPMB (10 người).
- Thực trạng các khâu nghiệp vụ quản lý chất lượng:
- Khảo sát và thiết kế: Thuyết minh thiết kế còn chung chung, bản vẽ có hiện tượng sao chép dẫn đến sai lệch khối lượng; dự toán chưa bám sát biến động giá thị trường; nhật ký khảo sát ghi chép sơ sài.
- Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Tồn tại tình trạng chia nhỏ gói thầu để thực hiện chỉ định thầu; một số nhà thầu bỏ giá thấp hoặc thiếu năng lực, phải phụ thuộc vào nhà thầu phụ.
| STT |
Tên gói thầu thuộc Dự án Trường Tiểu học Lý Tự Trọng |
Giá trị gói thầu (Đồng) |
| 1 |
Xây mới bếp ăn |
929.000 |
| 2 |
Cổng phụ số 1, 2 |
57.000 |
| 3 |
Sửa chữa tường rào cũ |
60.608 |
| 4 |
Rãnh thoát nước |
94.082 |
| 5 |
Di chuyển lán sân tập |
69.911 |
| 6 |
Cải tạo sửa chữa nhà C |
376.000 |
| 7 |
Cải tạo sửa chữa nhà A |
1.266 |
- Công tác giải phóng mặt bằng: Năm 2021 hoàn thành GPMB 13 dự án (tiêu biểu: Tòa nhà 15 tầng của Cty Giống cây trồng Thái Bình - 203 tỷ đồng; TTTM GO Thái Bình - 450 tỷ đồng; Khách sạn SOJO Thái Bình - 202 tỷ đồng). Tuy nhiên, tiến độ một số dự án bị kéo dài do vướng mắc chuyển nhượng đất đai và hệ thống điện cao thế (ví dụ: Nút giao đường Chu Văn An vướng 300m với 4.700 m² đất; tuyến ĐT.454 đoạn Trần Thái Tông đến QL10 chậm tiến độ 7 tháng tính đến tháng 9/2021).
- Quản lý thi công xây dựng: Thực hiện kiểm tra đối chiếu khối lượng, kiểm soát vật tư; tuy vậy vẫn phát sinh trường hợp vật tư thực tế chưa hoàn toàn đúng chủng loại so với hồ sơ thiết kế.
- Tình huống minh họa – Dự án Tuyến đường tỉnh ĐT.454:
- Chiều dài gần 3 km, tổng mức đầu tư gần 300 tỷ đồng, đi qua phường Tiền Phong và các xã Phú Xuân, Tân Bình (theo Quyết định phê duyệt số 2605/QĐ).
- Khởi công tháng 9/2020, hoàn thành bàn giao tháng 6/2021; thời gian bảo hành 12 tháng (từ ngày 25/6/2021).
- Dự án chia làm 3 gói thầu (đường, vỉa hè, hệ thống điện chiếu sáng). Cơ chế phối hợp giám sát gồm: Phòng Kỹ thuật – GPMB, Trung tâm Kỹ thuật đường bộ tỉnh (tư vấn giám sát thi công), Công ty TVM (tư vấn kiểm định), và Viện Quy hoạch – Kiến trúc xây dựng Thái Bình (giám sát tác giả). Quá trình thi công đã kịp thời điều chỉnh góc tuyến, tính toán thủy văn và gia cố ta-luy.
- Kết quả quyết toán dự án giai đoạn 2019 – 2021:
| Năm |
Số lượng dự án thực hiện |
Số dự án quyết toán đúng thời hạn |
Tỷ trọng quyết toán đúng hạn (%) |
Tổng giá trị quyết toán (Đồng) |
| 2019 |
25 |
16 |
64,00 |
968.000 |
| 2020 |
22 |
17 |
77,27 |
- |
| 2021 |
25 |
21 |
80,00 |
- |
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Khách quan: Nguồn vốn phụ thuộc ngân sách nhà nước; thủ tục thanh quyết toán Kho bạc rườm rà; văn bản pháp luật về xây dựng, đấu thầu thường xuyên thay đổi; giá đền bù chênh lệch so với thị trường.
- Chủ quan: Năng lực chuyên môn cán bộ chưa đồng đều, kiêm nhiệm nhiều dự án; ý thức trách nhiệm một số cán bộ chưa cao; việc ứng dụng các phần mềm quản lý (Microsoft Project, BIM, Revit) và phương pháp hiện đại (EVM, biểu đồ nhân quả) còn hạn chế.
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu phát triển Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại I trước năm 2025:
- Hoàn thiện tổ chức quản lý và nhân sự:
- Tái cơ cấu lại 17 cán bộ hiện có và đề xuất bổ sung thêm nhân sự theo bảng sau:
| TT |
Bộ phận, chuyên ngành |
Số lượng hiện tại |
Định hướng điều chỉnh |
| 1 |
Ban Giám đốc |
3 |
Giữ nguyên |
| 2 |
Bộ phận Hành chính – Tổng hợp |
4 |
Giữ nguyên |
| 3 |
Cán bộ chuyên môn Kỹ thuật – GPMB |
- |
Bố trí 5 người (đề xuất bổ sung cán bộ) |
| 4 |
Cán bộ chuyên môn Điều hành, giám sát dự án |
- |
Bố trí 5 người (đề xuất bổ sung cán bộ) |
|
Tổng số |
17 |
Kiện toàn theo chức năng chuyên sâu |
- Đề xuất thành lập "Nhóm kiểm định chất lượng dự án" nội bộ nhằm rà soát và giải quyết độc lập các sai phạm kỹ thuật.
- Tăng cường đào tạo chuyên môn và áp dụng các phần mềm quản lý tiến độ, chi phí: Microsoft Project, AutoCAD, BIM 5D, Trello, phần mềm dự toán F1, G8.
- Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu: Chuẩn hóa hồ sơ mời thầu theo mẫu thống nhất; chấm dứt tình trạng chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu; mở rộng đấu thầu rộng rãi; tăng tỷ lệ tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng; tăng cường thanh tra, kiểm tra phòng ngừa thông đồng thầu.
- Hoàn thiện quản lý khảo sát và thiết kế:
- Quy trình quản lý chất lượng khảo sát đề xuất (5 bước): (1) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát $\rightarrow$ (2) Chỉ định/lựa chọn nhà thầu khảo sát $\rightarrow$ (3) Lập phương án kỹ thuật khảo sát $\rightarrow$ (4) Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát $\rightarrow$ (5) Giám sát quá trình khảo sát và kiểm tra báo cáo nghiệm thu.
- Quy trình kiểm soát thiết kế đề xuất (8 nội dung kiểm tra): Kiểm tra năng lực chủ trì thiết kế; kiểm tra trình độ người tham gia; kiểm tra sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn; kiểm tra sự phù hợp với kết quả khảo sát; đánh giá an toàn PCCC và môi trường; đánh giá tính hợp lý của giải pháp thiết kế; đánh giá sự phù hợp với công năng; đánh giá an toàn công trình và công trình lân cận.
- Bổ sung điều khoản ràng buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí thiết kế lại nếu nhà thầu khảo sát, thiết kế đưa ra số liệu sai lệch.
- Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng: Đề xuất phối hợp với các hiệp hội/đơn vị định giá đất độc lập để xác định đơn giá đền bù sát thị trường; phân loại cụ thể các loại đất xen kẹt (đất ở, đất vườn trên cùng một thửa); tập trung ưu tiên GPMB tại các vị trí thi công phức tạp (cầu, cống, nền đất yếu); tăng cường công tác tuyên truyền và giám sát cộng đồng.
- Hoàn thiện công tác quản lý thi công xây dựng: Yêu cầu tư vấn giám sát có chứng chỉ hành nghề và có mặt liên tục tại hiện trường; thực hiện cơ chế giám sát đa tầng (nhà thầu tự giám sát, tư vấn giám sát độc lập, giám sát tác giả và kiểm định của cơ quan nhà nước); kiên quyết tạm dừng thi công nếu nhà thầu không đáp ứng nhân sự hoặc sử dụng vật tư sai quy chuẩn.
- Đề xuất công cụ kỹ thuật kiểm soát chất lượng: Giới thiệu nguyên lý áp dụng biểu đồ Pareto để phân loại lỗi, biểu đồ xương cá (Fishbone chart) để tìm nguyên nhân gốc rễ, phương pháp Six Sigma và mô hình BIM vào quản lý chất lượng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thực trạng được làm rõ:
- Số lượng dự án nhóm C quyết toán đúng thời hạn tăng đều qua 3 năm: từ 16 dự án (tỷ lệ 64% năm 2019) lên 17 dự án (77,27% năm 2020) và 21 dự án (80% năm 2021).
- Ghi nhận kết quả GPMB 13 dự án trong năm 2021 phục vụ các công trình quy mô vốn từ 202 đến 450 tỷ đồng trên địa bàn Thành phố.
- Đánh giá chi tiết case study tuyến đường tỉnh ĐT.454 (dài gần 3 km, vốn gần 300 tỷ đồng, thi công 9 tháng, hoàn thành tháng 6/2021 và bảo hành 12 tháng an toàn, đúng tiến độ).
- Phát hiện các sai sót thực tế: Chỉ rõ hạn chế trong công tác lập dự toán sai lệch so với quyết toán, việc chia nhỏ 7 gói thầu tại dự án Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, và các vướng mắc kéo dài 7 tháng tại nút giao ĐT.454 - Quốc lộ 10.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị phương án kiện toàn 17 nhân sự theo hướng tách bạch bộ phận kỹ thuật - GPMB và bộ phận điều hành giám sát dự án, đồng thời đề xuất thành lập Nhóm kiểm định chất lượng dự án.
- Thiết lập sơ đồ quy trình 5 bước trong quản lý khảo sát và quy trình 8 bước kiểm soát hồ sơ thiết kế.
- Đề xuất ứng dụng phần mềm chuyên ngành (MS Project, BIM 5D, dự toán F1/G8) và các công cụ quản trị chất lượng (EVM, Pareto, Fishbone, Six Sigma).
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành áp dụng vào thực tế quản lý dự án công tại một ban quản lý dự án cấp thành phố trực thuộc tỉnh.
- Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn trong quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp cơ sở (đấu thầu, chỉ định thầu, đền bù đất đai).
- Đóng góp bộ quy trình và giải pháp quản lý có tính ứng dụng trực tiếp cho Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình trong giai đoạn đô thị hóa 2021 – 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị quản lý dự án cấp thành phố trực thuộc tỉnh (Thành phố Thái Bình) với đại đa số là các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chưa bao quát các dự án nhóm A, nhóm B phức tạp hoặc dự án có vốn ODA.
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian đến hết năm 2021.
- Các kỹ thuật quản lý hiện đại (BIM 5D, EVM, Six Sigma) mới dừng lại ở mức độ đề xuất nguyên lý và mô hình giải pháp, chưa có số liệu đo lường thực nghiệm sau khi áp dụng tại đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá tác động sau khi áp dụng các quy trình kiểm soát khảo sát – thiết kế mới tại Ban Quản lý dự án trong giai đoạn sau năm 2022.
- Nghiên cứu thực nghiệm việc triển khai phần mềm quản lý tiến độ Microsoft Project và mô hình BIM trên một công trình xây dựng dân dụng cụ thể của Thành phố Thái Bình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý dự án, Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Xây dựng dân dụng & công trình giao thông tham khảo làm mẫu tài liệu phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp quản lý dự án công.
- Cán bộ, kỹ sư công tác tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây lắp tham gia các gói thầu vốn ngân sách nhà nước.
- Nội dung tham khảo trọng tâm:
- Bảng số liệu phân loại hình thức đấu thầu và dẫn chứng về chia nhỏ gói thầu công trình trường học.
- Báo cáo phân tích thực tế dự án Tuyến đường tỉnh ĐT.454.
- Quy trình quản lý chất lượng khảo sát (5 bước) và kiểm tra thiết kế (8 tiêu chí) tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Theo Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND tỉnh Thái Bình, Ban được giao chỉ tiêu 20 biên chế viên chức sự nghiệp. Tại thời điểm khảo sát (năm 2022), Ban có 17 nhân sự thực tế (gồm 10 viên chức và 7 nhân viên hợp đồng), phân bổ thành: Ban Giám đốc (03 người), Bộ phận Hành chính – Tổng hợp (04 người), và Bộ phận Kỹ thuật – GPMB, thẩm định, điều hành dự án (10 người).
2. Tỷ lệ dự án quyết toán đúng thời hạn của Ban trong giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Tỷ lệ dự án nhóm C được quyết toán đúng thời hạn có xu hướng tăng đều qua các năm: năm 2019 đạt 64,00% (16/25 dự án), năm 2020 đạt 77,27% (17/22 dự án), và năm 2021 đạt 80,00% (21/25 dự án), tương ứng mức tăng trưởng tỷ lệ hoàn thành đúng hạn 16% sau 3 năm.
3. Dự án Tuyến đường tỉnh ĐT.454 được quản lý chất lượng như thế nào qua phân tích case study của tác giả?
Dự án có chiều dài gần 3 km, tổng vốn gần 300 tỷ đồng (Quyết định số 2605/QĐ), thi công từ tháng 9/2020 đến tháng 6/2021 và bảo hành 12 tháng từ ngày 25/6/2021. Dự án chia thành 3 gói thầu độc lập (đường, vỉa hè, điện chiếu sáng) và được kiểm soát chất lượng đa chiều qua sự phối hợp giữa Ban Quản lý, Trung tâm Kỹ thuật đường bộ tỉnh (tư vấn giám sát), Công ty TVM (kiểm định) và Viện Quy hoạch – Kiến trúc xây dựng Thái Bình (giám sát tác giả).
4. Khóa luận chỉ ra tồn tại cụ thể nào trong công tác đấu thầu tại đơn vị?
Khóa luận chỉ ra tình trạng một số gói thầu bị chia nhỏ để thực hiện chỉ định thầu thay vì đấu thầu rộng rãi, dẫn chứng qua 7 hạng mục bị chia nhỏ tại dự án Trường Tiểu học Lý Tự Trọng (bếp ăn, cổng phụ, tường rào, rãnh thoát nước, lán sân tập, sửa chữa nhà A, nhà C). Điều này dẫn đến nguy cơ đội vốn, giảm tính cạnh tranh và phụ thuộc vào năng lực nhà thầu được chỉ định.
5. Khóa luận đề xuất quy trình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát; (2) Chỉ định/lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng; (3) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; (4) Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát; (5) Giám sát quá trình khảo sát và kiểm tra báo cáo kết quả trước khi chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Ban Quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng – Thành phố Thái Bình giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được trong công tác quyết toán và giải phóng mặt bằng, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế trong khâu khảo sát, thiết kế và đấu thầu. Các giải pháp đề xuất về tái cơ cấu nhân sự, chuẩn hóa quy trình 5 bước khảo sát - 8 tiêu chí thiết kế và ứng dụng công cụ quản trị hiện đại có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng đô thị của địa phương.