Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến Digital Marketing Chƣơng 2: Đánh giá hoạt động Digital Marketing của công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu 5 Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại công ty TNHH Truyền thông và Giải trí Thái Thu Phần III: Kết luận kiến nghị 6 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU C ƢƠNG 1: MỘT S VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN DIGITAL MARKETING 1. Một số vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động Digital Marketing 1. Khái niệm về Digital Marketing Digital Marketing là các hoạt động marketing sản phẩm/dịch vụ mà có mục tiêu rõ ràng, có thể đo lƣờng đƣợc, có tính tƣơng tác cao có sử dụng công nghệ số để tiếp cận và giữ khách hàng. Mục tiêu của Digital Marketing chính là tăng độ nhận diện thƣơng hiệu, xây dựng lòng tin và tăng lƣợt bán hàng.
Đặc điểm khác biệt nhất của Digital Marketing so với Marketing truyền thống chính là việc sử dụng các công cụ số nhƣ một công cụ cốt lõi không thể thiếu. Ngoài ra cũng có rất nhiều định nghĩa khác về Digital Marketing nhƣ “Digital Marketing là một thuật ngữ chung chỉ việc tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ bằng cách sử dụng các công nghệ kỹ thuật số, chủ yếu là trên Internet. Nhƣng cũng bao gồm cả điện thoại di động, quảng cáo hiển thị, và bất kỳ phƣơng tiện kỹ thuật số nào (tivi, radio, LCD …).” theo Wikipedia “Digital Marketing là việc quản lý và làm những việc marketing bằng cách sử dụng phƣơng tiện quảng cáo điện tử nhƣ: web, email, iTV hay các phƣơng tiện không dây phối hợp với data số khác về đặc điểm và hành vi của khách hàng.” theo Dave Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing. “Digital Marketing là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các kênh phân phối trực tuyến định hƣớng theo cơ sở dữ liệu nhằm mục đích tiếp cận khách hàng đúng thời điểm, đúng nhu cầu, đúng đối tƣợng với mức chi phí hợp lý” –theo Jared Reitzin, CEO – mobileStorm Inc.
Điểm mạnh, điểm yếu của Digital Marketing Hiện nay, Internet đang phát triển rất mạnh mẽ về số lƣợng ngƣời dùng theo báo cáo Digital 2021 do We Are Social và Hootsuite ở Việt Nam có 68,72 triệu 7 ngƣời sử dụng Internet chiếm 70,3% dân số Việt Nam. Kết hợp với những điểm mạnh sau đây tạo cho Digital Marketing phát triển một cách nhanh hơn. - Tính tƣơng tác cao: Năm 2021 số ngƣời sử dụng mạng xã hội ở Việt Nam lên đến 72 triệu ngƣời, mọi ngƣời thƣờng thông qua mạng xã hội để bày tỏ cảm xúc, chia sẻ và tƣơng tác với nhau và thông qua đó doanh nghiệp tiếp cận với những bạn bè tăng tính tƣơng tác giữa mọi ngƣời với doanh nghiệp cao hơn. - Tính lan truyền: Tuy là mặt yếu nhƣng cũng là mặt mạnh, với tốc độ lan truyền nhanh chóng thông qua các trang, hội nhóm trên mạng xã hội.
Nếu thông tin tốt, hay, hấp dẫn bắt đúng yêu cầu của khách hàng thì đây là cơ hội tốt để giúp doanh nghiệp phát triển mạnh. - Tính định tính: Digital Marketing giúp cho doanh nghiệp đo lƣờng đƣợc hiệu quả công việc của mình dựa trên số liệu thực tế. - Chi phí thấp: với chi phí thấp hơn nhiều so với quảng cáo trên tivi nhƣng lại mang đến hiệu quả công việc cao. Tuy nhiên, không thể phủ nhận Digital Marketing có những mặt hạn chế và yếu điểm khó tránh khỏi trong đó có thể kể ra những yếu điểm sau: - Hạn chế nhóm khách hàng: Với Digital Marketing chỉ tiếp cận đƣợc với nhóm khách hàng biết sử dụng Internet nhƣ sinh viên, dân văn phòng… Còn nhóm khách hàng không biết sử dụng Internet thì đây là điều không thể.
- Khó gây đƣợc lòng tin: Mọi hoạt động đều diễn ra trên Internet thông qua thông qua mạng xã hội hay những trang web. Nhƣng hiện nay các hoạt động lừa đảo đang ngày càng nhiều và tin vi nên gây dựng lòng tin cho khách hàng là điều khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. - Tính lan truyền: đây là điểm mạnh nhƣng cũng là điểm yếu vì chỉ cần doanh nghiệp để bị tiếng xấu hay vô tình gây mất thiện cảm với khách hàng thì ngay lập tực những điều này đƣợc chia sẻ trên Internet với tốc độ rất nhanh. Các đặc điểm cơ bản của Digital Marketing Measurable (có khả năng đo lƣờng) Digital Marketing thì có khả năng đo lƣờng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn với sự hỗ trợ của các công cụ đo lƣờng (Google Analytics chẳng hạn).
Chúng ta có thể biết chính xác có bao nhiêu click đến từ kênh nào, thời gian khách hàng trên Website bao lâu, họ đi khỏi Website ở trang nào và họ có mua hàng hay không. Công việc đo lƣờng để đánh giá hiệu quả marketing trở lên chính xác, nhanh chóng hơn rất nhiều so với hình thức marketing truyền thống. Đây là một trong những ƣu điểm mà mà marketing truyền thống không làm đƣợc và điều này khiến cho Digital Marketing trở thành một công cụ đắc lực cho các nhà làm marketing. Targetable (nhắm đúng khách hàng mục tiêu) Việc nhắm đúng khách hàng mục tiêu cho từng chiến dịch marketing là điều tối quan trọng cho công ty.
Tuy nhiên đây không phải là việc dễ. Khách hàng mục tiêu là tâm điểm của chiến dịch marketing, với Digital Marketing ta có thể thao tác nhanh chóng để xác định và hƣớng tới khách hàng mục tiêu của mình. Nhắm đúng khách hàng mục tiêu giúp chiến dịch Digital Marketing gia tăng gấp bội hiệu quả. Có rất nhiều chiến lƣợc khác nhau.
Nhƣng tựu chung lại, nếu công ty có chiến dịch marketing thành công, nhắm tới đúng đối tƣợng khách hàng mục tiêu thì thu đƣợc thành quả rất lớn. Optimize able ( có thể tối ƣu) Chiến dịch marketing cần đƣợc tối ƣu hóa. Đó là quy trình phân tích kiểm tra và tối ƣu hóa giúp doanh nghiệp: – Xác định đƣợc việc gì nên làm và việc gì không nên làm – Xác định đƣợc kênh nào sẽ cho nhiều lƣợt tƣơng tác và chuyển đổi nhất – Nghiên cứu kỹ hơn về nhân khẩu học và hành vi của ngƣời dùng 9 – Xác định đƣợc từ khóa nào mang lại nhiều lƣợt tƣơng tác nhất (nhằm sử dụng cho hoạt động quảng cáo trả tiền về sau) Với Digital Marketing, ta có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau để thực hiện tối ƣu hóa dễ dàng, tốc độ và đƣa ra kết quả chính xác nhƣ: – Google Analytics: Một ứng dụng miễn phí và cực kỳ hiệu quả đƣợc cung cấp bởi Google, nó cho phép tiếp cận đến những nguồn thông tin có giá trị nhƣ lƣợt tƣơng tác hay các thông tin quan trọng khác về Website. – Clicky: Đây cũng là một trang web hỗ trợ việc giám sát, phân tích, đồng thời phản ánh lƣợt tƣơng tác trên Blog và Website trong khoảng thời gian ngƣời dùng ở trên Website/Blog.
– Statcounter: Một công cụ miễn phí nữa giúp giúp phân tích lƣợt tƣơng tác trên Website để giám sát các hoạt động của ngƣời dùng trong khoảng thời gian ngƣời dùng hoạt động trên Website. – HubSpot: Đây là một nền tảng tốt cho việc tiến hành phân tích. Đây đƣợc xem là một công cụ lý tƣởng dành cho các doanh nghiệp nhỏ để đo lƣờng lƣợt tƣơng tác và inbound marketing. – Adobe Marketing Cloude: Nền tảng tích hợp này có thể cung cấp cho thời gian thực tế mà ngƣời dùng lƣu lại trên Website và những phân tích dự đoán liên quan đến hiệu suất Website.
– GoSquared: Nền tảng cho việc giám sát thời gian ngƣời dùng lƣu lại trên Website. Công cụ này sẽ giúp theo dõi doanh thu và ROI của một trang thƣơng mại điện tử eCommerce. – Moz Analytics: Moz là một nền tảng phân tích toàn diện, đƣợc tích hợp giữa: Tìm kiếm, Social, Social Listening và phân tích Inbound Marketing. – Webtrends: Công cụ này có thể đo lƣờng hoạt động trên nhiều kênh khác nhau nhƣ điện thoại di động, Website, social.
10 Addressable (xác định) Digital Marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đƣa ra kết quả tối ƣu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định. Từ đó ta có thể định lƣợng đƣợc hiệu quả cho các biến, các sản phẩm mới ra mắt và thị trƣờng. Điều này không chỉ tạo ra kết quả của quá khứ mà nó còn có khả năng dự báo định lƣợng tƣơng lai. Từ đó các chuyên gia có thể định tính và đánh giá tiềm năng cũng nhƣ xu hƣớng của toàn bộ thị trƣờng.
Interactively (có tính tƣơng tác) Tƣơng tác từ doanh nghiệp với khách hàng không chỉ giúp khuyến khích khách hàng mua hàng và sử dụng sản phẩm của công ty. Nó còn góp phần không nhỏ giúp công ty có đƣợc các khách hàng trung thành sau này. Lý do là khi tƣơng tác với khách hàng, doanh nghiệp có thể tổng hợp ý kiến, thấu hiểu mong muốn (insight) khách hàng và từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ đi kèm phù hợp. Hãy để khách hàng tham gia và tƣơng tác, trao đổi quan điểm ý kiến của mình về sản phẩm, sự kiện của doanh nghiệp.
Khi làm nhƣ vậy, khách hàng sẽ cảm thấy phấn khích khi đƣợc đóng góp ý kiến cá nhân của mình và điều đó đƣợc trân trọng. Hơn thế nữa, khách hàng sẽ yếu thích nhãn hàng của công ty hơn vì chính công ty quan tâm đến họ, tăng uy tín cho thƣơng hiệu. Relevancy ( tính liên quan) Nội dung đƣợc gửi gắm qua các chiến dịch marketing muốn có hiệu quả thì phải có tính liên quan, kết dính với nhau và với xu hƣớng, mối quan tâm của ngƣời tiêu dùng. Có vậy nội dung mới nhanh chóng đƣợc đón nhận và nhờ đó chiến dịch marketing thành công.
Viral able (có khả năng phát tán) Viral marketing về bản chất là khuyến khích cá nhân lan truyền nội dung thông điệp tiếp thị mà doanh nghiệp gửi gắm. Từ đó tạo tiềm năng phát triển theo 11 hàm mũ gây ảnh hƣởng sâu rộng tới cộng đồng qua thông điệp mà công ty muốn truyền tải. Thông qua 6 chiến lƣợc dƣới, viral marketing sẽ làm thúc đẩy nhanh chóng quá trình lan truyền trên Internet mà marketing truyền thống không làm đƣợc. - Tặng sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị: - Cung cấp tiện ích chia sẻ dễ dàng cho ngƣời khác: - Quy mô dễ dàng từ nhỏ đến lớn: - Khai thác hành vi và động lực: - Sử dụng mạng lƣới truyền thông hiện có: - Tận dụng lợi thế của các nguồn tài nguyên khác: Accountable (khả năng tính toán chính xác) Digital Marketing không chỉ giúp nhanh chóng phân tích và đƣa ra kết quả tối ƣu mà còn cho mỗi biến kết quả một giá trị xác định.