Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, marketing được xem là một trong những công cụ trọng yếu giúp doanh nghiệp xác lập uy tín và vị thế vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh. Đối với lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế và thẩm mỹ – một thị trường ngách có giá trị sản phẩm cao và đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật khắt khe, việc xây dựng và triển khai một chiến lược marketing mix đồng bộ giữ vai trò xuyên suốt trong toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt được thành lập từ năm 2016, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng các thiết bị thẩm mỹ, máy móc công nghệ cao và dịch vụ tư vấn thiết lập không gian làm đẹp cho các cơ sở spa, thẩm mỹ viện trên toàn quốc. Mặc dù đã có thời gian hoạt động và từng bước phục hồi sau những gián đoạn do đại dịch COVID-19, doanh nghiệp vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị phân phối khác trên thị trường. Việc phân tích thực trạng hoạt động marketing mix nhằm tìm ra những điểm hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Xuân Trường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing tại Trường Đại học Thăng Long với đề tài: "Hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt".
Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Xác định các nội dung của hoạt động Marketing – mix cùng những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing – mix của doanh nghiệp.
- Tìm ra những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động marketing – mix của công ty sau khi đã phân tích thực trạng hoạt động này ở công ty.
- Đưa ra một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hoạt động marketing mix cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix (chính sách 4P gồm sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt (địa chỉ trụ sở: Số 12/22 Phạm Thận Duật, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống lý luận quản trị marketing căn bản làm nền tảng phân tích thực tiễn:
- Khái niệm và vai trò của Marketing, Marketing Mix: Tác giả trích dẫn các quan điểm học thuật chính thống, bao gồm định nghĩa của Giáo sư Philip Kotler ("Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua các tiến trình trao đổi"), định nghĩa của Viện Marketing Anh (2014) và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (2010).
- Mô hình Marketing Mix 4P: Khung phân tích trọng tâm dựa trên Giáo trình Marketing căn bản (2020) của GS. Trần Minh Đạo, bao gồm 4 biến số cốt lõi:
- Chính sách sản phẩm (Product): Quyết định về danh mục, nhãn hiệu, chất lượng, bao bì và dịch vụ bổ sung.
- Chính sách giá (Price): Phương pháp định giá theo chi phí, định giá theo giá trị cảm nhận, định giá theo đối thủ cạnh tranh; các chiến lược giá cho sản phẩm mới, danh mục sản phẩm và điều chỉnh giá (chiết khấu, bớt giá).
- Chính sách phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối (chiều dài, chiều rộng), hình thức tổ chức kênh (truyền thống, liên kết dọc VMS) và hoạt động phân phối vật chất (xử lý đơn hàng, kho bãi, dự trữ, vận chuyển).
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quy trình 6 bước thiết kế chương trình xúc tiến hỗn hợp (xác định đối tượng, xác định mục tiêu, thiết kế thông điệp, lựa chọn công cụ, xác định ngân sách, thu thập phản hồi) theo bài giảng của Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Trang; các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (mô hình PENCILS), khuyến mại, marketing trực tiếp, marketing tương tác và quy trình bán hàng cá nhân 7 bước.
- Khung phân tích môi trường marketing: Phân chia thành môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, trung gian marketing, công chúng trực tiếp) và môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhân khẩu học, khoa học công nghệ, tự nhiên).
Về mặt phương pháp luận, tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp này bao gồm việc quan sát trực tiếp quá trình vận hành trong 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp, kết hợp với các kỹ thuật suy luận, phán đoán, phân tích - tổng hợp dữ liệu.
Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ các phòng ban chức năng nội bộ của Công ty TNHH Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt:
- Dữ liệu kết quả kinh doanh và chi phí từ Phòng Tài chính – Kế toán.
- Dữ liệu bảng giá, danh mục thiết bị và quy trình bán hàng từ Phòng Kinh doanh.
- Dữ liệu chiến dịch truyền thông, chương trình khuyến mại, thông số mạng xã hội và hình ảnh ấn phẩm từ Phòng Marketing.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy chế vận hành từ Phòng Hành chính – Nhân sự.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Cơ sở lý luận về marketing và hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp
Nội dung chương này hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết nền tảng về marketing và các thành phần cấu thành marketing mix trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:
- Làm rõ bản chất của Marketing Mix như một tập hợp các công cụ có thể kiểm soát nhằm kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường tiêu thụ.
- Phân tích chi tiết 4 chính sách cốt lõi của mô hình 4P: chính sách sản phẩm (quản trị danh mục, định vị nhãn hiệu, đóng gói và các dịch vụ đi kèm); chính sách giá (công thức định giá theo chi phí: $Giá\ bán = Chi\ phí\ sản\ xuất + Chi\ phí\ marketing + Lợi\ nhuận\ mong\ muốn$; định giá theo cảm nhận và đối thủ cạnh tranh); chính sách phân phối (quản lý chiều dài, chiều rộng kênh, cấu trúc liên kết dọc và chuỗi logistics vật chất); chính sách xúc tiến hỗn hợp (triển khai các công cụ quảng cáo, quan hệ công chúng PENCILS, bán hàng trực tiếp và truyền thông số).
- Tổng hợp các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động marketing mix, làm rõ cơ sở để doanh nghiệp phân tích cả các áp lực vi mô bên trong ngành lẫn các biến động vĩ mô bên ngoài.
Phần 2. Thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt
Chương 2 tập trung phản ánh hồ sơ doanh nghiệp và mổ xẻ thực trạng triển khai từng chính sách 4P tại Công ty Bách Việt:
- Tổng quan tổ chức: Công ty thành lập ngày 19/05/2016 (Mã số thuế: 0107440388), đại diện pháp luật là ông Kiều Tùng Cương. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự. Năm 2020, chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh phải tạm đóng cửa do đại dịch COVID-19 và được mở lại vào đầu năm 2022.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu có sự tăng trưởng rõ nét qua các năm. Năm 2022 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu vượt trội so với năm 2021 do thị trường làm đẹp mở cửa trở lại. Tuy nhiên, chi phí hoạt động năm 2022 tăng đột biến (chênh lệch tuyệt đối tăng 2.040 đơn vị so với mức tăng 439 đơn vị của giai đoạn 2020-2021) do doanh nghiệp đẩy mạnh ngân sách marketing để tìm kiếm khách hàng mới. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có dấu hiệu giảm nhẹ từ mức 52,63% (giai đoạn 2020-2021) xuống 45,7% (giai đoạn 2021-2022) do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như LMED, Trung Mỹ, AEMED, HATECH.
- Thực trạng triển khai 4P:
- Chính sách sản phẩm: Danh mục chia thành 2 nhóm chính: Thiết bị spa cơ bản (ghế, giường nằm, tủ hấp khăn, máy 5in1, máy soi da, vòm ánh sáng sinh học 7 màu, máy lăn kim...) và Thiết bị spa công nghệ cao (máy triệt lông Diode Laser, máy xoá xăm Laser Q-Beam, máy giảm béo Lipo LS650, máy nâng cơ...). Bên cạnh đó, công ty phát triển gói dịch vụ tư vấn setup Spa từ A-Z. Về dịch vụ sau bán, Bách Việt cam kết bảo hành 1 năm cho tất cả thiết bị, hỗ trợ 1 đổi 1 trong vòng 30 ngày nếu phát sinh lỗi phần cứng, thực hiện 5 nguyên tắc chăm sóc khách hàng sau bán.
- Chính sách giá: Áp dụng phương pháp định giá theo chi phí với công thức: $Giá\ bán = Chi\ phí\ bán\ hàng + Lợi\ nhuận + Giá\ vốn\ hàng\ bán$, trong đó lợi nhuận mục tiêu được xác định ở mức tối thiểu 20%. Công ty linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ lợi nhuận để cạnh tranh. Về chiến lược giá, áp dụng chiết khấu số lượng (mua từ 10 vòm ánh sáng giảm 4-8%; mua từ 3 máy công nghệ cao có giá từ 30.000 trở lên giảm 4-8%), chiết khấu khách hàng thân thiết và người giới thiệu (3%), chiết khấu cho khách hàng mua dịch vụ setup trọn gói (3-8%).
- Chính sách phân phối: Sử dụng kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian bán buôn, bán lẻ). Kho hàng rộng 100m² đặt tại Cầu Giấy (Hà Nội), quản lý xuất nhập tồn bằng phần mềm KiotViet. Vận chuyển máy lớn công nghệ cao thông qua đối tác ProShip (thanh toán theo từng đơn); máy nhỏ chuyển phát qua ứng dụng Giao Hàng Nhanh. Chính sách thanh toán: đơn dưới 10 triệu đồng thanh toán sau khi nhận hàng; đơn từ 10 triệu đồng trở lên đặt cọc trước 30%, thanh toán 70% còn lại trong vòng 10 ngày sau khi bàn giao.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Ngân sách truyền thông ấn định hàng năm ở mức khoảng 7% doanh thu (tính trên doanh thu năm liền trước). Chuyển dịch quảng cáo từ trả phí (Google Adwords) sang tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO từ khóa trên website). Triển khai các đợt khuyến mại tặng kèm máy (như đợt kỷ niệm 6 năm thành lập mua máy xóa xăm laser tặng máy 2in1), tổ chức minigame hàng tuần trên mạng xã hội. Về PR, công ty xây dựng nhận diện thương hiệu với logo hình lá cây màu xanh và đỏ, tổ chức các buổi hội thảo kỹ thuật spa kết hợp chuyên gia/bác sĩ, biên soạn các bộ giáo trình spa chuyên môn cho khách hàng tải miễn phí từ website.
- Hạn chế được chỉ ra: Hệ thống nhận diện thương hiệu còn sơ sài (mới có logo, chưa có slogan chuẩn hóa); chính sách giá thiếu tính nhất quán do mức chiết khấu phụ thuộc nhiều vào đàm phán cá nhân với Giám đốc; phương pháp lập ngân sách xúc tiến cứng nhắc theo tỷ lệ 7% doanh thu gây khó khăn khi cần giải ngân đột xuất; kênh phân phối trực tiếp khiến việc mở rộng độ phủ bị giới hạn theo năng lực nhân sự nội bộ.
Phần 3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại Công ty Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt
Dựa trên định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2023 – 2025, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số của marketing mix:
- Giải pháp về sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng đối với thiết bị nhập khẩu từ Hàn Quốc (GENELUX, FQ Beauty); hoàn thiện đóng gói và nhãn mác thương hiệu trên thùng bảo quản; nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng định kỳ sau khi hết hạn bảo hành 1 năm.
- Giải pháp về giá: Xây dựng khung biểu giá chiết khấu chuẩn hóa thành quy chế văn bản, hạn chế tình trạng định giá tùy nghi theo thương lượng cá nhân nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các nhóm khách hàng; linh hoạt kết hợp phương pháp định giá theo chi phí với định giá theo giá trị cảm nhận đối với các dòng máy công nghệ cao.
- Giải pháp về phân phối: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển liên tỉnh thông qua rà soát hợp đồng dịch vụ logistics với ProShip; nâng cấp điều kiện chống ẩm mốc cho kho bãi 100m² tại Hà Nội để tránh rủi ro hư hỏng linh kiện điện tử trong mùa nồm; củng cố lại năng lực vận hành của chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp: Bổ sung slogan và hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu trên mọi điểm chạm; kết hợp cân bằng giữa SEO website và tái kích hoạt quảng cáo trả phí có chọn lọc; chuyển dịch phương pháp xác định ngân sách xúc tiến sang phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể thay vì áp cứng mức 7% doanh thu; duy trì tổ chức các hội thảo chuyên môn và số hóa tài liệu đào tạo spa.
- Điều kiện thực hiện: Đảm bảo nguồn tài chính phân bổ cho các kế hoạch cải tiến, nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật cho đội ngũ kinh doanh, tăng cường phối hợp tác nghiệp liên phòng ban giữa Marketing, Kinh doanh và Kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khảo sát toàn diện mô hình marketing mix của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị thẩm mỹ y tế. Các số liệu thực tế được tổng hợp và phản ánh rõ nét trong văn bản:
| Hạng mục thiết bị / Dịch vụ |
Giá năm 2020 |
Giá năm 2021 |
Giá năm 2022 |
Ghi chú chính sách giá |
| Máy triệt lông 2 tay cầm SHR-950A |
110.000 |
110.000 |
110.000 |
Nhóm công nghệ cao; mua ≥ 3 máy chiết khấu 4-8% |
| Máy triệt lông DIODE LASER (cao cấp) |
79.000 |
79.000 |
79.000 |
Nhập khẩu Hàn Quốc chính ngạch |
| Máy xoá xăm Genelux Hàn Quốc |
65.000 |
65.000 |
65.000 |
Đối tác cung cấp GENELUX |
| Máy triệt lông 2in1 DIODE LASER |
48.000 |
48.000 |
48.000 |
Sản phẩm trong chương trình khuyến mại tặng kèm |
| Máy xoá xăm Laser Q Beam |
48.000 |
48.000 |
48.000 |
Bảo hành 1 năm, 1 đổi 1 trong 30 ngày |
| Máy giảm béo OVA Slimming |
34.000 |
34.000 |
34.000 |
Thiết bị thẩm mỹ vóc dáng |
| Máy giảm béo Lipo LS650 |
32.000 |
32.000 |
32.000 |
Thiết bị công nghệ cao |
| Máy triệt lông 1 tay cầm 360 – FQA20-P9 |
32.000 |
32.000 |
32.000 |
Phù hợp cơ sở thẩm mỹ tầm trung |
| Vòm ánh sáng sinh học 7 màu |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Nhóm cơ bản; mua ≥ 10 chiếc chiết khấu 4-8% |
| Tủ hấp khăn tiệt trùng |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Thiết bị cơ bản cho spa nhỏ và tại nhà |
| Thiết bị chăm sóc da chuyên sâu 5in1 |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Trang thiết bị dịch vụ cơ bản |
| Dịch vụ tư vấn thiết kế Spa |
Thương lượng |
Thương lượng |
Thương lượng |
Gói A-Z; chiết khấu hợp đồng từ 3-8% |
(Đơn vị tính trong bảng giá: VNĐ, trích nguyên văn theo Bảng 2 của khóa luận).
Về kết quả kinh doanh và chỉ số vận hành marketing:
- Tốc độ tăng trưởng chi phí của năm 2022 so với năm 2021 đạt mức tuyệt đối tăng 2.040, cao hơn rất nhiều so với mức tăng 439 của giai đoạn 2020-2021, phản ánh sự gia tăng đầu tư ngân sách cho hoạt động tìm kiếm khách hàng sau dịch.
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt 52,63% (năm 2021 so với 2020) và 45,7% (năm 2022 so với 2021).
- Ngân sách xúc tiến hàng năm được duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 7% tổng doanh thu.
Đóng góp nghiên cứu do tác giả tự nêu:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix và gắn kết chặt chẽ với đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật thẩm mỹ – một ngành hàng có tính kỹ thuật cao, giá trị lớn và khách hàng mục tiêu là các chủ cơ sở dịch vụ làm đẹp (B2B).
- Phản ánh trung thực các dữ liệu nội bộ về biểu giá, cơ cấu chiết khấu, quy trình xử lý đơn hàng và các hoạt động truyền thông thực tế của Công ty Bách Việt, tạo nguồn tư liệu thực chứng cho việc quản trị marketing tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp nghiên cứu như văn bản đã chỉ ra:
- Nghiên cứu chỉ sử dụng phương pháp định tính dựa trên quan sát, suy luận và số liệu thứ cấp nội bộ trong thời gian 3 tháng thực tập; thiếu vắng phương pháp điều tra, khảo sát định lượng (bảng hỏi khảo sát cỡ mẫu n) để đo lường mức độ hài lòng hoặc hành vi của khách hàng spa đối với các chính sách của công ty.
- Phạm vi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm chịu tác động bất thường từ dịch bệnh COVID-19, dẫn đến một số biến động chi phí và đóng/mở chi nhánh chưa phản ánh trạng thái thị trường ổn định dài hạn.
- Văn bản không trình bày chi tiết cơ cấu chi tiêu cụ thể bên trong khoản ngân sách xúc tiến 7% (tỷ trọng cụ thể cho SEO, tổ chức sự kiện, in ấn giáo trình).
Hướng nghiên cứu tiếp được xác định:
- Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng, thiết kế thang đo khảo sát mức độ hài lòng của các chủ spa đối với dịch vụ hậu mãi và chính sách giá của doanh nghiệp.
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh đối sánh (benchmarking) đa doanh nghiệp với các đối thủ cùng ngành như LMED, Trung Mỹ, AEMED nhằm đánh giá thị phần tương đối.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh: Là tài liệu tham khảo điển hình về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng mô hình Marketing Mix 4P cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ B2B, đặc biệt là cách thức trình bày cơ sở lý luận kết nối với phân tích thực trạng.
- Người làm nghiên cứu hoặc đề tài về ngành thiết bị làm đẹp, spa: Cung cấp thông tin thực tế về danh mục thiết bị thẩm mỹ công nghệ cao, chuỗi cung ứng linh kiện/máy móc từ Hàn Quốc, các mức chiết khấu thương mại và quy trình vận hành dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình 5 nguyên tắc chăm sóc khách hàng sau bán hàng và mô hình tổ chức phân phối trực tiếp kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý kho (KiotViet) cùng các dịch vụ giao nhận ngoài (ProShip, Giao Hàng Nhanh).
Câu hỏi thường gặp
Công ty Bách Việt áp dụng công thức định giá nào và mức lợi nhuận mục tiêu được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp định giá theo chi phí với công thức: $Giá\ bán = Chi\ phí\ bán\ hàng + Lợi\ nhuận + Giá\ vốn\ hàng\ bán$. Trong đó, chi phí bán hàng bao gồm điện nước, nhân sự, marketing, vận hành, khấu hao; giá vốn hàng bán gồm giá thực nhập, vận chuyển, kho bãi. Lợi nhuận được xác định ở mức tối thiểu là 20%, công ty có thể chủ động hạ biên lợi nhuận để cạnh tranh nhưng không thấp hơn mức sàn 20% này.
Chính sách chiết khấu của công ty dành cho các đơn hàng thiết bị công nghệ cao được phân bổ như thế nào?
Đối với các thiết bị công nghệ cao có giá bán từ 30.000 trở lên, khách hàng mua từ 3 sản phẩm trở lên được chiết khấu từ 4% đến 8% giá trị hợp đồng. Khách hàng thân thiết mua lần 2 hoặc khách hàng giới thiệu người mua mới được hưởng chiết khấu 3%. Khách hàng sử dụng dịch vụ mở spa trọn gói từ A-Z được chiết khấu từ 3% đến 8% tùy thỏa thuận trực tiếp với Giám đốc.
Quy trình thanh toán và vận chuyển hàng hóa tại Bách Việt được quy định ra sao?
Về vận chuyển, máy thẩm mỹ công nghệ cao cồng kềnh được chuyển qua công ty ProShip; máy móc nhỏ gọn được bọc chống sốc gửi qua Giao Hàng Nhanh (miễn phí vận chuyển cho khách nội thành Hà Nội hoặc mua từ 2 máy công nghệ cao trở lên). Về thanh toán, hợp đồng dưới 10 triệu đồng thanh toán sau khi nhận hàng; hợp đồng từ 10 triệu đồng trở lên phải thanh toán trước 30%, 70% còn lại thanh toán trong thời hạn không quá 10 ngày sau khi nhận hàng.
Chính sách chăm sóc khách hàng sau bán của công ty bao gồm những nguyên tắc nào?
Chính sách hậu mãi của Bách Việt gồm bảo hành 1 năm, 1 đổi 1 trong 30 ngày đầu cho lỗi phần cứng và tuân thủ 5 nguyên tắc:
- Luôn giữ liên lạc với khách hàng ngay cả khi đã ký hợp đồng.
- Theo sát và hướng dẫn khách hàng sử dụng máy thành thạo.
- Cung cấp cho khách hàng sự hỗ trợ khi cần thiết.
- Sẵn sàng lắng nghe góp ý, khiếu nại.
- Luôn có những chính sách ưu đãi cho khách hàng lâu năm.
Doanh nghiệp xác định ngân sách xúc tiến hỗn hợp theo phương thức nào và có ưu nhược điểm gì?
Doanh nghiệp xác định ngân sách truyền thông theo phương pháp phần trăm doanh thu, cố định ở mức khoảng 7% doanh thu của năm trước tính cho năm sau. Ưu điểm là dễ tính toán, kiểm soát tài chính an toàn tránh thu không đủ chi; nhược điểm là mang tính thụ động, giới hạn nguồn lực khi thị trường phát sinh thời điểm cần chi mạnh cho các hoạt động truyền thông mới.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Xuân Trường đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn triển khai marketing mix 4P tại Công ty TNHH Thiết bị Y tế và Thẩm mỹ Bách Việt giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù sản phẩm máy móc thẩm mỹ công nghệ cao với các quyết định định giá theo chi phí, phân phối trực tiếp và truyền thông tập trung vào uy tín kỹ thuật. Các phát hiện về sự thiếu nhất quán trong biểu giá và sự cứng nhắc của ngân sách xúc tiến là cơ sở xác đáng cho hệ thống giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất cho giai đoạn 2023 – 2025.