Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương của Việt Nam không ngừng mở rộng với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ. Cùng với sự chuyển dịch này, hệ thống pháp luật và chính sách quản lý nhà nước về thuế, đặc biệt là thuế xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan, ngày càng được hoàn thiện theo hướng tiệm cận chuẩn mực quốc tế nhưng cũng gia tăng tính phức tạp và chặt chẽ. Cơ quan Hải quan đã đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan, siết chặt quản lý Báo cáo Quyết toán (BCQT) tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo Thông tư 39/2018/TT-BTC và tăng mức chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hiện chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP, 31% tổng giá trị xuất khẩu và tạo ra 62% việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu và gia công gặp nhiều hạn chế về năng lực quản trị, nguồn vốn và nhân sự kế toán thuế nội bộ. Đội ngũ kế toán tại các DNNVV thường phải đảm nhiệm nhiều vị trí, thiếu kinh nghiệm chuyên sâu về mã số HS, xác định trị giá hải quan, quy tắc xuất xứ (C/O) để hưởng ưu đãi theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA), cũng như lập định mức thực tế và BCQT hải quan. Điều này dẫn đến nguy cơ sai sót cao, bị truy thu thuế và xử phạt hành chính lớn khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng tăng với gần 750 đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề tính đến năm 2021, nhu cầu tìm kiếm các giải pháp tư vấn tài chính và thuế chuyên nghiệp từ những tổ chức uy tín hàng đầu như Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam (thuộc nhóm Big 4) trở nên cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên cùng quá trình thực tập tại Bộ phận Thuế Hải quan của công ty, tác giả Nguyễn Diệu Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Làm rõ những lý luận cơ bản về dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay tại Việt Nam.
- Đánh giá về EY Việt Nam và thực trạng của dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đây.
- Đề xuất khuyến nghị và giải pháp để hoàn thiện hơn nội dung dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu cho quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu dành cho các doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu có quy mô nhỏ và vừa. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam. Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu thứ cấp tập trung vào giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết kinh tế - quản trị dịch vụ tư vấn thuế:
- Khung pháp lý về Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hệ thống hóa các tiêu chí xác định DNNVV qua từng thời kỳ từ Nghị định 90/2001/NĐ-CP, Nghị định 56/2009/NĐ-CP đến Điều 4 Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (chia theo 3 nhóm quy mô: siêu nhỏ, nhỏ, vừa thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ dựa trên tiêu chí số lao động đóng BHXH bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm).
- Khung lý thuyết và pháp lý về Thuế xuất nhập khẩu: Phân tích Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; các loại thuế suất (thông thường, ưu đãi MFN, ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA như EVFTA, CPTPP, UKVFTA, ASEAN+); phương pháp xác định trị giá tính thuế (giá FOB, các phương pháp định giá theo quy định WTO); chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu gia công, sản xuất xuất khẩu thuê gia công lại theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP; hoàn thuế; quy định về kiểm tra sau thông quan và lập Báo cáo Quyết toán Hải quan (Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC và chế tài xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP với các mẫu biểu: Mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL, Mẫu 15a/BCQTSP-GSQL, Mẫu 16/ĐMTT-GSQL hoặc Mẫu điện tử 25, 26, 27).
- Lý luận về Dịch vụ tư vấn thuế: Bản chất, phân loại dịch vụ tư vấn thuế công và tư; vai trò cầu nối giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế; các mảng dịch vụ chính (soát xét thuế, kê khai, quyết toán, lập hồ sơ miễn/giảm/hoàn thuế, trợ giúp thanh tra/kiểm tra, hoạch định chiến lược thuế); chuẩn hóa quy trình dịch vụ tư vấn qua 5 bước: (1) Cung cấp thông tin, (2) Giải quyết vấn đề, (3) Đề xuất hành động và dự đoán hiệu quả, (4) Xây dựng sự đồng thuận của khách hàng, (5) Kết thúc dịch vụ và độ hài lòng của khách hàng.
- Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa các phát hiện từ nghiên cứu của Nakanya Chumsombat (2014) về mức độ hài lòng đối với khai thuế điện tử của DNNVV; nghiên cứu của Nguyễn Thị Triệu, Nguyễn Thảo Trang và Hà Thị Thủy (2016) vận dụng mô hình Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) đối với ý định sử dụng dịch vụ tư vấn thuế; các công trình nghiên cứu quản lý thuế của Nguyễn Thu Hằng (2015), Nguyễn Thị Kim Hương (2018), Bùi Bích Ngọc (2018) và giáo trình chuyên khảo của PGS. Lê Thị Diệu Huyền (2019).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp khảo sát định tính và thống kê định lượng: Xây dựng phiếu khảo sát qua Google Form gửi tới 2 nhóm đối tượng: chuyên viên thuộc Bộ phận Thuế của EY Việt Nam và nhóm đối tượng có hiểu biết về kinh tế - tài chính nhưng chưa từng sử dụng dịch vụ tư vấn thuế. Số liệu thu thập được xử lý thống kê mô tả, phân tích cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, mức độ hiểu biết) và đánh giá các nhóm nhân tố tác động đến dịch vụ tư vấn thuế XNK.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên sâu: Thu thập Báo cáo minh bạch từ năm 2017 đến 2021, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của EY Việt Nam, dữ liệu từ EY Toàn cầu; phỏng vấn nội bộ nhân viên thuộc Bộ phận Tài chính, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Thuế Hải quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về đối tượng DNNVV và nghiệp vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu:
- Làm rõ khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP: đối với lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, doanh nghiệp siêu nhỏ có lao động $\le$ 10 người và vốn/doanh thu $\le$ 3 tỷ đồng; doanh nghiệp nhỏ có lao động $\le$ 100 người và doanh thu $\le$ 50 tỷ đồng (hoặc vốn $\le$ 20 tỷ đồng); doanh nghiệp vừa có lao động $\le$ 200 người và doanh thu $\le$ 200 tỷ đồng (hoặc vốn $\le$ 100 tỷ đồng). Khẳng định vai trò "thanh giảm sốc" và tạo nền tảng công nghiệp phụ trợ của khối DNNVV trong nền kinh tế.
- Phân tích chi tiết quy chế pháp lý của thuế XNK: đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, đối tượng nộp thuế, các trường hợp miễn thuế, hoàn thuế và 3 nhóm mức thuế suất (thông thường, ưu đãi MFN, ưu đãi đặc biệt). Nêu bật các quy định siết chặt về quản lý hải quan đối với loại hình sản xuất xuất khẩu/gia công theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, quy định nộp BCQT chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính và các nhóm hành vi bị xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
- Phân tích cấu trúc dịch vụ tư vấn thuế tư nhân, xác định 5 bước vận hành của quy trình tư vấn và hệ thống 11 tiêu chí đánh giá kết quả dịch vụ tư vấn thuế XNK (từ việc soát xét chênh lệch sổ sách - hải quan - định mức, xây dựng chiến lược giải trình đến giải quyết tranh chấp với cơ quan hải quan).
- Tổng hợp kinh nghiệm từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu để định vị tính mới của khóa luận.
Chương 2: Thực trạng dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh thực tế tại EY Toàn cầu và EY Việt Nam, đồng thời lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng:
- Tổng quan tổ chức: EY Toàn cầu đạt doanh thu 40 tỷ USD trong năm tài chính kết thúc tháng 6/2021 (FY21), tăng trưởng 7,3% tính theo USD. Mạng lưới gồm 312.250 nhân viên tại hơn 700 văn phòng trên 150 quốc gia. EY Việt Nam thành lập năm 1992 với 100% vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng từ 10 nhân viên ban đầu lên hơn 1.500 nhân sự vào năm 2022 (với gần 100 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề của Bộ Tài chính), hoạt động tại 2 văn phòng chính ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
| Khu vực địa lý (EY Toàn cầu) |
Doanh thu FY20 (Triệu USD) |
Doanh thu FY21 (Triệu USD) |
Tỷ lệ tăng trưởng |
| Châu Mỹ (Americas) |
16.719 |
17.187 |
2,8% |
| Châu Âu, Trung Đông, Ấn Độ & Châu Phi (EMEIA) |
13.802 |
15.210 |
10,2% |
| Châu Á – Thái Bình Dương (Asia - Pacific) |
6.008 |
6.837 |
13,8% |
| Tổng cộng toàn cầu |
36.529 |
39.234 |
7,3% |
- Cơ cấu tổ chức và dịch vụ tại EY Việt Nam: Bộ máy điều hành đứng đầu bởi Tổng Giám đốc (Ông Trần Đình Cường) cùng 27 Phó Tổng Giám đốc điều hành 4 khối dịch vụ cốt lõi: Kế toán - Kiểm toán, Tư vấn, Thuế và Tư vấn chiến lược - Giao dịch tài chính.
- Thực trạng quy trình và nội dung tư vấn thuế XNK: Khảo sát các case study thực tế liên quan đến rà soát tờ khai hải quan, xác định mã HS, xin công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, hỗ trợ lập và điều chỉnh BCQT trong thời hạn 60 ngày, đối chiếu số liệu định mức thực tế và giải trình kiểm tra sau thông quan cho nhóm khách hàng DNNVV.
- Phân tích kết quả khảo sát định lượng về các nhân tố ảnh hưởng: Thông qua dữ liệu biểu đồ khảo sát, tác giả lượng hóa mức độ tác động của 8 nhóm nhân tố:
- Mức độ tin cậy của nhà cung cấp dịch vụ;
- Khả năng đáp ứng và xử lý kịp thời các vướng mắc thuế;
- Mức chi phí dịch vụ (yếu tố nhạy cảm đối với nhóm khách hàng DNNVV);
- Năng lực phục vụ và trình độ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên;
- Hoạt động marketing và tiếp cận khách hàng;
- Hình ảnh và uy tín thương hiệu của công ty;
- Sự thay đổi, phức tạp của quy định pháp luật về thuế XNK;
- Nhận thức của khách hàng doanh nghiệp về rủi ro thuế.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các thành tựu về chất lượng dịch vụ chuyên sâu, uy tín thương hiệu vững mạnh của EY; đồng thời chỉ ra các hạn chế: chi phí dịch vụ cao so với khả năng chi trả của phần lớn DNNVV, hoạt động tiếp thị dịch vụ chuyên biệt cho phân khúc DNNVV còn hạn chế, quy trình xử lý đôi khi chưa linh hoạt với quy mô nhỏ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam
Chương 3 trình bày các đề xuất hoàn thiện dựa trên chiến lược phát triển chung của công ty:
- Gắn liền với định hướng chiến lược EY NextWave (gói đầu tư 10 tỷ USD giai đoạn FY22–FY24 của EY Toàn cầu nhằm mở rộng năng lực số hóa và tư vấn chuyển đổi).
- Định hình các nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ tư vấn thuế XNK cho DNNVV tại EY Việt Nam:
- Về gói dịch vụ và chính sách giá: Xây dựng các gói dịch vụ tư vấn thuế XNK theo mô-đun linh hoạt (soát xét định kỳ BCQT, kiểm tra hồ sơ hải quan trước quyết toán) với mức chi phí phù hợp với ngân sách của DNNVV.
- Về quy trình và công nghệ: Ứng dụng các công cụ rà soát tự động dữ liệu xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tờ khai hải quan.
- Về hoạt động tiếp cận khách hàng và đào tạo: Đẩy mạnh các hội thảo chuyên đề, tọa đàm cập nhật chính sách hải quan mới và hướng dẫn lập BCQT dành riêng cho khối DNNVV, qua đó nâng cao nhận thức rủi ro và mở rộng tệp khách hàng tiềm năng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các phát hiện thực chứng dựa trên hệ thống số liệu cụ thể:
- Hệ thống hóa quy mô tổ chức và kết quả tài chính của EY: Doanh thu EY Toàn cầu tăng trưởng 7,3% đạt 40 tỷ USD trong năm tài chính 2021; trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất (13,8% đạt 6.837 triệu USD). EY Việt Nam sở hữu đội ngũ hơn 1.500 nhân sự và gần 100 kiểm toán viên được cấp chứng chỉ sau 30 năm phát triển (1992–2022).
- Lượng hóa các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn thuế XNK của DNNVV thông qua khảo sát thực tế, chứng minh rằng bên cạnh "Mức độ tin cậy" và "Năng lực phục vụ", thì "Mức chi phí dịch vụ" và "Nhận thức của khách hàng" là hai rào cản lớn nhất đối với DNNVV khi tiếp cận dịch vụ của các công ty Big 4.
- Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi là công trình chuyên biệt đầu tiên nghiên cứu trực tiếp giải pháp hoàn thiện dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu cho phân khúc khách hàng DNNVV tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do các điều khoản nghiêm ngặt về chính sách bảo mật thông tin tài chính và khách hàng của EY Việt Nam, dữ liệu nội bộ được công bố trong khóa luận bị giới hạn trong phạm vi các Báo cáo Tài chính minh bạch và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chứng thực giai đoạn 2017–2021; mẫu khảo sát định lượng qua Google Form chủ yếu mang tính chất thăm dò, chưa bao phủ toàn diện các địa bàn ngoài khu vực Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát định lượng với phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu hơn các giả thuyết tác động; mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh giữa EY Việt Nam với các công ty kiểm toán Big 4 khác (PwC, Deloitte, KPMG) hoặc các đại lý thuế nội địa trong phân khúc phục vụ DNNVV.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính, Thuế - Hải quan, Kinh tế quốc tế và Kế toán - Kiểm toán:
- Cung cấp hệ thống hóa chi tiết về quy định lập và kiểm tra Báo cáo Quyết toán Hải quan (BCQT) theo Thông tư 39/2018/TT-BTC và các rủi ro xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
- Minh họa quy trình thực tế 5 bước trong tư vấn thuế chuyên nghiệp tại một công ty đa quốc gia hàng đầu.
- Cung cấp biểu mẫu bảng hỏi khảo sát nhân tố ảnh hưởng đối với dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu (tại Phụ lục 1) phục vụ cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để xác định tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Khóa luận căn cứ vào Điều 4 Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 5 Chương II Nghị định số 80/2021/NĐ-CP để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo các tiêu chí cụ thể về số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu theo từng nhóm ngành nghề.
2. Báo cáo Quyết toán Hải quan đối với loại hình sản xuất xuất khẩu gồm những biểu mẫu bắt buộc nào?
Theo quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC được phân tích trong khóa luận, Báo cáo Quyết toán nộp cho cơ quan Hải quan chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính gồm 3 mẫu: Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL (tình hình xuất - nhập - tồn nguyên liệu, vật tư), Mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL (tình hình nhập - xuất - tồn thành phẩm) và Mẫu số 16/ĐMTT-GSQL (định mức thực tế sản xuất), tương ứng với các Mẫu điện tử 25, 26, 27.
3. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2022), quy mô nhân sự và mạng lưới của EY Việt Nam như thế nào?
EY Việt Nam có hơn 1.500 nhân viên (tăng từ 10 nhân viên thời điểm thành lập năm 1992), gần 100 kiểm toán viên có chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp phép, vận hành 2 văn phòng chính tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng các chi nhánh tại Lào và Campuchia.
4. Khóa luận chỉ ra quy trình dịch vụ tư vấn thuế xuất nhập khẩu gồm những bước nào?
Quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Cung cấp thông tin; (2) Giải quyết vấn đề; (3) Đề xuất hành động và dự đoán hiệu quả; (4) Xây dựng sự đồng thuận của khách hàng; (5) Kết thúc dịch vụ và đo lường độ hài lòng của khách hàng.
5. Những nhân tố chính nào ảnh hưởng đến việc DNNVV lựa chọn dịch vụ tư vấn thuế XNK tại EY Việt Nam?
Qua phân tích khảo sát, các nhân tố chính bao gồm: Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Mức chi phí dịch vụ, Năng lực phục vụ, Hoạt động marketing, Hình ảnh công ty, Quy định pháp luật về thuế XNK và Nhận thức của khách hàng doanh nghiệp về rủi ro thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Linh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn hoạt động tư vấn thuế xuất nhập khẩu dành cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Công ty Cổ phần Tư vấn EY Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2021, công trình đã làm rõ các yêu cầu quản lý hải quan chặt chẽ hiện hành cũng như các rào cản chi phí và nhận thức của khối DNNVV. Các giải pháp đề xuất bám sát định hướng chiến lược của công ty, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực nhằm mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp.